Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Tài liệu Thông tư 07/2000/TT-TCHQ pdf

7. Khoản 2, Điều 14 quy định về nhập khNu công nghệ và quản lý xuất nhập khNu:
Theo quy định này, khi nhập khNu máy móc, thiết bị, dụng cụ sản xuất doanh nghiệp
phải tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng, về an toàn lao động và các quy định
về quản lý chuyên ngành (nếu là hàng thuộc Danh mục quản lý chuyên ngành).
8. Việc thanh toán tiền gia công bằng sản phNm gia công quy định tại khoản 2.d, Điều
15 của Nghị định phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Phải được thoả thuận trong hợp đồng gia công (hoặc phụ lục bổ sung hợp đồng).
- Trị giá của sản phNm dùng để thanh toán tiền gia công không được vượt quá giá trị
tiền thuê gia công.
- Không thuộc diện hàng cấm nhập khNu hoặc tạm ngừng nhập khNu. Nếu thuộc diện
hàng nhập khNu có điều kiện, thì phải có văn bản chấp thuận của cơ quan có thNm
quyền.
- Phải chịu thuế nhập khNu và các thuế liên quan đối với sản phNm gia công thanh
toán tiền thuê gia công.
- Sản phNm được gắn tên nước xuất xứ: "Sản xuất tại Việt Nam".
III. THỦ TỤC HẢI QUAN
A. NHẬN GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI
1. Thủ tục tiếp nhận hợp đồng gia công:
Chậm nhất 3 ngày làm việc trước khi làm thủ tục nhập khNu lô hàng đầu tiên cho hợp
đồng, doanh nghiệp phải xuất trình hồ sơ để cơ quan Hải quan làm thủ tục tiếp nhận
hợp đồng. Trong trường hợp có lý do hợp lý thì Trưởng đơn vị Hải quan làm thủ tục
có thể chấp nhận rút ngắn thời gian trên.
a) Bộ hồ sơ xuất trình gồm:
- Hợp đồng gia công và các phụ kiện kèm theo (nếu có): 02 bản chính và 02 bản dịch
(nếu hợp đồng lập bằng tiếng nước ngoài).
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư đối với các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (nếu làm thủ tục tiếp nhận lần đầu): 02 bản sao.
- Văn bản chấp thuận của Bộ Thương mại, nếu mặt hàng gia công thuộc Danh mục
hàng hoá Nhà nước Việt Nam cấm xuất khNu, cấm nhập khNu và tạm ngừng xuất
khNu, nhập khNu; hoặc của Ngân hàng Nhà nước, nếu gia công mặt hàng vàng: 01 bản
chính, 01 bản sao.
- Giấy chứng nhận của Cục sở hữu Công nghiệp Việt Nam (trường hợp nhãn hiệu
hàng hoá và tên gọi xuất xứ hàng hoá đã được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam): 01 bản
chính, 01 b
ản sao.
b) Trách nhiệm của Hải quan khi tiếp nhận hợp đồng gia công:
- Tiếp nhận hợp đồng gia công phù hợp với quy định tại Điều 12 của Nghị định
- Đóng dấu "ĐÃ TIẾP NHẬN HỢP ĐỒNG" lên hợp đồng và các tài liệu khác kèm
theo.
Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan
Hải quan phải làm xong thủ tục tiếp nhận hợp đồng. Sau khi tiếp nhận, Hải quan lưu
một bộ hồ sơ để theo dõi, bao gồm 01 bản chính hợp đồng, phụ kiện hợp đồng gia
công kèm theo (nếu có) và bản sao các chứng từ khác.
c) Tiếp nhận hợp đồng gia công của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:
- Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thực hiện theo văn bản số
6478TM/ĐT ngày 07/11/1998 của Bộ Thương mại, doanh nghiệp không phải đăng ký
hoặc phê duyệt hợp đồng gia công tại Bộ Thương mại hoặc cơ quan được Bộ Thương
mại uỷ quyền mà đến trực tiếp làm thủ tục tiếp nhận tại cơ quan Hải quan.
- Bộ hồ sơ của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, ngoài các giấy tờ như quy
định tại điểm (a) trên đây, doanh nghiệp phải nộp thêm bản giải trình công suất máy
móc, thiết bị.
- Hợp đồng gia công được tiếp nhận, ngoài việc phải phù hợp với qui định tại Điều 12
của Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ, về mặt hàng gia
công còn phải phù hợp với mặt hàng ghi trong Giấy phép đầu tư và về số lượng sản
phNm gia công phải phù hợp với bản giải trình công suất máy móc, thiết bị.
2. Thủ tục nhập khNu
2.1. Thủ tục nhập khNu nguyên liệu, phụ liệu, vật tư (sau đây gọi chung là nguyên phụ
liệu) thực hiện như thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khNu quy định tại Thông tư
số 01/1999/TT-TCHQ ngày 10/05/1999. Ngoài ra, Tổng cục Hải quan hướng dẫn
thêm một số điểm sau:
a) Bộ hồ sơ Hải quan nộp và xuất trình khi làm thủ tục đăng kí tờ khai:
- Giấy tờ phải nộp:
+ Tờ khai hàng nhập khNu : 03 bản chính,
+ Vận tải đơn: 01 bản sao,
+ Hoá đơn thương mại (bản chính hoặc bản sao): 03 bản,
+ Bản kê chi tiết hàng hoá: 01 bản chính và 02 bản sao,
- Đối với các trường hợp sau đây phải nộp thêm:
+ Gi
ấy đăng kí kiểm dịch (đối với hàng yêu cầu phải kiểm dịch): 01 bản chính
+ Văn bản chấp thuận của Bộ Thương mại nếu nguyên phụ liệu, vật tư nhập khNu
thuộc danh mục Nhà nước Việt Nam cấm nhập khNu và tạm ngừng nhập khNu: 01 bản
sao.
- Giấy tờ phải xuất trình:
+ Bảng thống kê tờ khai nhập khNu (mẫu 01/GC),
+ Hợp đồng/phụ kiện hợp đồng gia công liên quan đến việc nhập khNu nguyên phụ
liệu, vật tư đã được cơ quan Hải quan làm thủ tục tiếp nhận.
+ Văn bản chấp thuận của Bộ Thương mại nếu nguyên phụ liệu, vật tư nhập khNu
thuộc danh mục Nhà nước Việt Nam cấm nhập khNu và tạm ngừng nhập khNu: 01 bản
chính để đối chiếu với bản sao phải nộp.
Các bản sao phải nộp trên đây chỉ cần đóng dấu và có chữ ký xác nhận của Giám đốc
doanh nghiệp hoặc Phó giám đốc doanh nghiệp, không cần xác nhận của công chứng
Nhà nước; Giám đốc doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
trung thực của các bản sao này.
b) Cách thống kê tờ khai nhập khNu vào Bảng thống kê tờ khai (mẫu 01/GC ban hành
kèm Thông tư này):
- Mỗi hợp đồng gia công phải lập 02 Bảng thống kê tờ khai nhập khNu. Doanh nghiệp
giữ một Bảng để xuất trình cho Hải quan khi làm thủ tục nhập khNu từng lô hàng. Hải
quan lưu 01 bảng.
- Việc thống kê tờ khai vào Bảng thống kê (cả Bảng do chủ hàng xuất trình và Bảng
lưu tại Hải quan) đều do cán bộ Hải quan thực hiện tại thời điểm làm thủ tục đăng ký
tờ khai (hoặc khi tiếp nhận Phiếu chuyển giao sản phNm gia công chuyển tiếp/Phiếu
chuyển giao nguyên phụ liệu, vật tư).
- Bảng thống kê tờ khai phải rõ ràng, chính xác, đầy đủ, tuyệt đối không được thống
kê sót tờ khai. Sau mỗi lần thống kê tờ khai, cán bộ Hải quan làm nhiệm vụ này phải
ký và ghi rõ họ tên vào cột quy định trên Bảng.
- Đối với những hợp đồng gia công lớn thực hiện trong thời gian dài, nếu 01 tờ Bảng
thống kê không ghi đủ thì phải lập thành nhiều tờ. Trong trường hợp này, trên mỗi tờ
Bảng thống kê phải ghi rõ số thứ tự tờ (tờ số ); cuối mỗi tờ phải ghi rõ "tiếp sang tờ
số ". Việc đánh số thứ tự tại cột (1) của Bảng thống kê phải liên tục từ đầu cho đến
kết thúc hợp đồng.
c) Lấy mẫu nguyên phụ liệu:
- Trừ những trường hợp do tính chất mặt hàng không thể lấy mẫu được (như gia công
vàng bạc, da sống ), còn các trường hợp khác khi kiểm hoá nguyên phụ liệu, vật tư
gia công nhập khNu, hải quan phải lấy mẫu nguyên liệu chính và phụ liệu có giá trị lớn
để làm cơ sở đối chiếu khi làm thủ tục xuất khNu sản phNm. Mẫu hàng phải được cán
b
ộ hải quan và đại diện của doanh nghiệp cùng lấy, phải ghi rõ trên mẫu hoặc chứng
từ kèm theo mẫu: tên nguyên phụ liệu; tên, số hiệu hợp đồng/phụ kiện hợp đồng; mã
hàng; số tờ khai; số lượng mẫu ; cán bộ Hải quan và đại diện doanh nghiệp phải
cùng ký, ghi rõ họ, tên lên mẫu hoặc chứng từ này. Mẫu phải được niêm phong hải
quan cùng với chứng từ kèm theo mẫu và được giao doanh nghiệp bảo quản để xuất
trình khi làm thủ tục xuất khNu sản phNm.
- Nếu sản phNm của một hợp đồng gia công sẽ được kiểm hoá cùng một lúc tại nhiều
địa điểm khác nhau, thì doanh nghiệp phải dự liệu trước vấn đề này và thông báo cho
Hải quan biết để khi lấy mẫu sẽ lấy nhiều mẫu cho một loại nguyên liệu, đủ phục vụ
việc đối chiếu khi kiểm hoá.
- Sau khi lãnh đạo đơn vị Hải quan quản lý hợp đồng gia công ký xác nhận đã hoàn
thành thủ tục thanh khoản hợp đồng gia công vào bảng thanh khoản hợp đồng gia
công (mẫu 09/GC), doanh nghiệp được phép huỷ mẫu lưu nguyên phụ liệu của hợp
đồng này.
d) Việc chính sách thuế đối với nguyên phụ liệu nhập khNu để sản xuất sản phNm gia
công thực hiện theo quy định tại Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của
Bộ Tài chính.
2.2. Thủ tục hải quan đối với máy móc, thiết bị mượn để phục vụ gia công thực hiện
như sau:
- Máy móc, thiết bị tạm nhập khNu do bên thuê gia công cung cấp dưới hình thức
mượn phục vụ gia công, sau khi kết thúc hợp đồng phải tái xuất trả cho bên thuê gia
công, trừ các thiết bị, dụng cụ bị hư hỏng trở thành phế liệu được phép tiêu huỷ tại
Việt Nam và những trường hợp được cơ quan có thNm quyền quy định tại điểm 11,
mục A phần này cho phép bán, biếu tặng tại Việt Nam.
- Máy móc, thiết bị mượn phải được quy định cụ thể trong hợp đồng/phụ kiện hợp
đồng về tên gọi, chủng loại, số lượng, chất lượng.
- Thủ tục hải quan đối với loại máy móc, thiết bị này như thủ tục hải quan đối với lô
hàng tạm nhập - tái xuất. Các tờ khai tạm nhập phải được cán bộ Hải quan thống kê
vào Bảng thống kê tờ khai (mẫu 05/GC ban hành kèm theo Thông tư này) ngay khi
làm thủ tục đăng kí tờ khai nhập khNu, cách thống kê thực hiện như điểm 2.1.b., mục
A trên đây. Máy móc, thiết bị tham gia trực tiếp vào sản xuất ra sản phNm gia công
(được lắp đặt, sử dụng tại phân xưởng để sản xuất sản phNm gia công) do bên thuê gia
công cho mượn được miễn thuế. Giám đốc doanh nghiệp chịu trách nhiệm về việc sử
dụng máy móc, thiết bị đúng này mục đích.
Các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ sản xuất khác, dụng cụ văn phòng không tham gia
trực tiếp vào sản xuất ra sản phNm gia công, muốn mượn khi tạm nhập khNu phải tạm
nộp thuế, khi tái xuất được hoàn lại thuế theo quy định tại điểm 1.m, mục I, phần E
Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính. Nếu không tái
xuất thì không được hoàn thuế.
Trong quá trình sử dụng nếu máy móc, thiết bị hư hỏng, doanh nghiệp có nhu cầu đưa
ra nước ngoài để sửa chữa thì đơn vị Hải quan quản lý hợp đồng gia công xem xét
gi
ải quyết, thủ tục hải quan thực hiện theo phương thức tạm xuất - tái nhập miễn thuế.
3. Thủ tục xuất khNu đối với sản phNm gia công:
Thủ tục xuất khNu đối với sản phNm gia công thực hiện như thủ tục hải quan đối với
hàng hoá xuNt khNu quy định tại Thông tư 01/1999/TT-TCHQ ngày 10/05/1999.
Ngoài ra, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thêm một số điểm sau:
3.1. Bộ hồ sơ Hải quan nộp và xuất trình khi làm thủ tục đăng ký tờ khai:
- Giấy tờ phải nộp:
+ Tờ khai hàng xuất khNu: 03 bản chính
+ Bản kê chi tiết hàng hoá: 03 bản chính.
- Đối với trường hợp sau đây phải nộp thêm:
+ Văn bản phân bổ hạn ngạch hoặc giấy phép của cơ quan có thNm quyền (nếu bên
gia công cung ứng các nguyên phụ liệu, vật tư thuộc danh mục hàng hoá xuất khNu có
điều kiện): 01 bản sao có đóng dấu và chữ ký xác nhận của Giám đốc doanh nghiệp
hoặc Phó Giám đốc doanh nghiệp; nộp khi cấp phiếu theo dõi trừ lùi.
- Giấy tờ phải xuất trình:
+ Bảng thống kê tờ khai xuất khNu (mẫu 03/GC).
+ Văn bản phân bổ hạn ngạch hoặc giấy phép của cơ quan có thNm quyền (nếu bên
gia công cung ứng các nguyên phụ liệu, vật tư thuộc danh mục hàng hoá xuất khNu có
điều kiện): 01 bản chính để đối chiếu với bản sao phải nộp và cấp phiếu theo dõi trừ
lùi hạn ngạch.
3.2. Khi kiểm hoá sản phNm xuất khNu, Hải quan phải đối chiếu nguyên liệu mẫu lấy
khi làm thủ tục nhập khNu với nguyên liệu cấu thành trên sản phNm. Trường hợp
nguyên liệu chính còn phải trải qua một quá trình xử lý trước khi đưa vào sản xuất ra
sản phNm (ví dụ như: len, sợi phải nhuộm ) nên hình thức không còn như khi nhập
khNu, thì người nhận gia công phải có văn bản thông báo với cơ quan Hải quan và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng đúng nguyên liệu nhập khNu để sản
xuất ra sản phNm xuất khNu, Hải quan căn cứ vào tính chất của nguyên liệu để đối
chiếu, nếu có nghi vấn thì yêu cầu giám định.
3.3. Cách thống kê tờ khai xuất khNu vào Bảng thống kê tờ khai (mẫu 03/GC ban
hành kèm theo Thông tư này.
Mỗi một hợp đồng gia công phải lập 02 bảng thống kê tờ khai xuất khNu. Doanh
nghiệp giữ một Bảng để xuất trình cho Hải quan khi làm thủ tục xuất khNu từng lô
hàng, Hải quan lưu một Bảng. Thời điểm thống kê và cách thống kê tờ khai lên Bảng
này giống như thống kê tờ khai nhập khNu ở điểm 2.1.b, mục A trên đây.
3.4. Thủ tục hải quan đối với trường hợp sản phNm gia công được bán cho doanh
nghi
ệp Việt Nam để tiêu thụ nội địa hoặc làm nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khNu
và hàng được giao nhận tại Việt Nam theo chỉ định của bên thuê gia công. Trên cơ sở
ý kiến của Bộ Thương mại tại văn bản số 1723/TM-ĐT ngày 28/4/1999, Tổng cục
Hải quan hướng dẫn như sau:
Điều kiện để được giao, nhận sản phNm gia công tại Việt Nam: Doanh nghiệp mua
sản phNm gia công phải ký hợp đồng mua bán với bên bán nước ngoài (là bên thuê gia
công hoặc người mua hàng của bên thuê gia công bán lại cho doanh nghiệp Việt
Nam). Trong hợp đồng phải ghi rõ hàng được giao tại doanh nghiệp Việt Nam nhận
gia công (tên, địa chỉ doanh nghiệp này, hàng thuộc hợp đồng gia công nào). Sản
phNm này phải phù hợp với phạm vi ngành hàng ghi trong Giấy chứng nhận đăng kí
kinh doanh của doanh nghiệp mua hàng, phải phù hợp với chính sách quản lý xuất,
nhập khNu hàng hoá và quản lý nhập khNu công nghệ của Nhà nước. Nếu bên mua là
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thì sản phNm gia công này phải là mặt hàng
thuộc kế hoạch nhập khNu đã được Bộ Thương mại hoặc cơ quan được Bộ Thương
mại uỷ quyền duyệt. Sản phNm gia công để tiêu thụ nội địa phải ghi rõ tên nước xuất
xứ là: "Sản xuất tại Việt Nam".
Về thủ tục hải quan thực hiện như sau:
a) Thủ tục xuất khNu (thủ tục giao sản phNm của doanh nghiệp nhận gia công):
(i) Doanh nghiệp xuất khNu giao sản phNm phải làm thủ tục xuất như đối với xuất sản
phNm gia công ra nước ngoài.
(ii) Nhiệm vụ của Hải quan làm thủ tục xuất khNu (Hải quan quản lý hợp đồng gia
công): Thực hiện đăng ký tờ khai như đối với xuất sản phNm gia công ra nước ngoài,
ký xác nhận vào ô 47 tờ khai HQ99-XNK hiện hành (xác nhận này không bao hàm
nội dung đã kiểm tra hàng hoá) niêm phong hồ sơ giao chủ hàng chuyển đến Hải quan
làm thủ tục nhập khNu để thực hiện các bước tiếp theo như quy định tại điểm c dưới
đây:
b) Thủ tục nhập khNu (thủ tục nhận hàng của doanh nghiệp mua):
(i) Doanh nghiệp nhập khNu: Mở tờ khai nhập khNu và thực hiện các chính sách về
nhập khNu hàng hoá, chính sách thuế theo đúng loại hình nhập khNu.
(ii) Nhiệm vụ của Hải quan làm thủ tục nhập khNu: Làm thủ tục nhập khNu như quy
định đối với một lô hàng nhập khNu từ nước ngoài theo đúng loại hình (trong bộ hồ sơ
Hải quan không yêu cầu phải có vận tải đơn).
c) Việc kiểm tra thực tế hàng hoá:
Sau khi đăng ký tờ khai với Hải quan làm thủ tục xuất, doanh nghiệp xuất khNu
(doanh nghiệp giao sản phNm gia công) tổ chức giao hàng cho doanh nghiệp nhập
khNu. Hải quan làm thủ tục nhập khNu thực hiện việc kiểm tra thực tế hàng hoá, đối
chiếu sản phNm giao nhận với mẫu nguyên liệu nhập khNu ban đầu, lấy mẫu mới (nếu
hàng thuộc diện phải lấy mẫu); ghi kết quả kiểm hoá và xác nhận thực xuất vào tờ
khai xuất, trả lại 02 bản cho doanh nghiệp xuất để nộp 01 bản cho Hải quan xuất và
lưu 01 bản vào hồ sơ hợp đồng gia công; ghi kết quả kiểm hoá và xác nhận thực nhập
vào t
ờ khai nhập khNu.
- Xác nhận thực xuất phải ghi rõ số, ngày, tháng, năm, nơi đăng ký của tờ khai nhập
khNu; nơi giao hàng;
- Xác nhận thực nhập phải ghi rõ số, ngày, tháng, năm, nơi đăng ký của tờ khai xuất;
nơi nhận hàng; hàng là sản phNm gia công của công ty thuộc hợp đồng gia công số
ngày tháng năm.
- Thực hiện các bước thủ tục khác và chính sách thuế theo đúng quy định của từng
loại hình.
4. Thủ tục chuyển nguyên phụ liệu, máy móc, thiết bị mượn từ hợp đồng này sang
hợp đồng khác:
4.1. Trường hợp cùng đối tác thuê và nhận gia công, cùng đơn vị Hải quan quản lý
hợp đồng gia công: Bên nhận gia công chỉ cần có văn bản thông báo cho đơn vị Hải
quan theo dõi hợp đồng gia công về việc chuyển nguyên phụ liệu, vật tư, máy móc,
thiết bị mượn đó kèm theo văn bản thoả thuận giữa hai bên. Văn bản thông báo này
phải ghi rõ tên, lượng, giá trị nguyên phụ liệu, vật tư, máy móc, thiết bị chuyển giao
từ hợp đồng nào sang hợp đồng nào. Văn bản này có giá trị như tờ khai xuất khNu (đối
với hợp đồng giao) và tờ khai nhập khNu (đối với hợp đồng nhận).
Văn bản thông báo này phải lập thành 04 bản. Sau khi Hải quan xác nhận và thống kê
vào Bảng thống kê tờ khai xuất khNu (mẫu 03/GC) của hợp đồng gia công giao và
Bảng thống kê tờ khai nhập khNu (mẫu 01/GC) của hợp đồng gia công nhận, Hải quan
giữ 02 bản để lưu vào hồ sơ mỗi hợp đồng 01 bản, trả lại doanh nghiệp 02 bản để lưu
và hồ sơ mỗi hợp đồng một bản.
4.2. Trường hợp cùng đối tác thuê và nhận gia công, nhưng không cùng đơn vị Hải
quan quản lý hợp đồng gia công: làm thủ tục như sản phNm gia công chuyển tiếp dưới
đây. Mẫu phiếu như mẫu 10/GC ban hành kèm theo Thông tư này, nhưng thay tên
phiếu bằng tên "Phiếu chuyển giao nguyên phụ liệu, vật tư gia công" hoặc "Phiếu
chuyển giao máy móc, thiết bị mượn".
Đối với những trường hợp này các tiêu thức của phiếu và xác nhận của Hải quan bên
giao, Hải quan bên nhận đều phải ghi đầy đủ theo mẫu 10/GC nêu trên. Riêng phần
xác nhận, ký tên, đóng dấu của Giám đốc bên giao và bên nhận chỉ cần thực hiện ở
một bên.
4.3. Cùng đối tác thuê gia công nhưng khác đối tác nhận gia công: làm thủ tục như
hàng gia công chuyển tiếp dưới đây. Mẫu phiếu và tên phiếu như quy định tại điểm
4.2 phần này.
Nếu Hải quan bên giao đồng thời là Hải quan bên nhận thì vẫn phải ghi đầy đủ các
tiêu thức của phiếu. Riêng phần ký tên, đóng dấu của Hải quan bên giao và Hải quan
bên nhận trên phiếu chỉ cần thực hiện ở một bên.
4.4. Trường hợp không cùng đối tác thuê gia công:
Trên c
ơ sở hợp đồng gia công đã được Hải quan tiếp nhận và chỉ định của các bên
thuê gia công, các bên nhận gia công và đơn vị Hải quan quản lý các hợp đồng gia
công thực hiện thủ tục giao, nhận như thủ tục Hải quan quy định tại điểm 3.3, mục A
trên đây.
4.5. Việc đối chiếu mẫu và lấy mẫu khi làm thủ tục chuyển nguyên phụ liệu từ hợp
đồng gia công này sang hợp đồng gia công khác:
Để đảm bảo chuyển giao đúng nguyên phụ liệu đã nhập khNu, doanh nghiệp phải xuất
trình cho Hải quan bên nhận mẫu lưu nguyên phụ liệu do Hải quan làm thủ tục nhập
khNu trước đây đã niêm phong và Hải quan bên nhận phải tiến hành đối chiếu nguyên
liệu chuyển giao với mẫu lưu nguyên liệu này, nếu phù hợp thì tiến hành lấy mẫu mới
cho hợp đồng nhận nguyên phụ liệu như quy định tại điểm 2.1.c, mục A phần này.
Trường hợp khi đối chiếu phát hiện sự sai khác giữa mẫu lưu với nguyên phụ liệu
chuyển giao thì phải lập biên bản vi phạm theo đúng thủ tục hành chính để làm cơ sở
xử lý. Đối với những nguyên phụ liệu thuộc diện không phải lấy mẫu lúc nhập khNu,
Giám đốc các doanh nghiệp giao, nhận nguyên phụ liệu chuyển giao phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật về việc chuyển giao đúng nguyên phụ liệu đã nhập khNu.
5. Thủ tục giao nhận sản phNm gia công chuyển tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều
17 của Nghị định (áp dụng cho cả vùng và các đối tác thuê gia công).
5.1. Trong điểm này:
- Thương nhân giao sản phNm gia công chuyển tiếp dưới đây gọi tắt là bên giao.
- Thương nhân nhận sản phNm gia công chuyển tiếp dưới đây gọi tắt là bên nhận.
- Hải quan quản lý hợp đồng gia công của bên giao dưới đây gọi tắt là Hải quan bên
giao.
- Hải quan quản lý hợp đồng gia công của bên nhận dưới đây gọi tắt là Hải quan bên
nhận.
- Phiếu chuyển giao sản phNm gia công chuyển tiếp gọi tắt là phiếu chuyển tiếp.
5.2. Về nguyên tắc, việc chuyển giao sản phNm gia công chuyển tiếp phải chịu sự
quản lý của Hải quan, nhưng Hải quan không trực tiếp làm thủ tục cho việc giao, nhận
hàng. Trên cơ sở văn bản chỉ định của các bên thuê gia công, các doanh nghiệp liên
quan tự tổ chức việc giao, nhận hàng theo các bước quy định dưới đây. Giám đốc các
doanh nghiệp giao, doanh nghiệp nhận chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giao,
nhận sản phNm đúng về chủng loại, tên gọi, qui cách, phNm chất như khai báo trên
phiếu chuyển tiếp, sản phNm này được sản xuất từ chính nguyên phụ liệu mà bên giao
đã làm thủ tục nhập khNu, đủ số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng như trên khai báo
trên Phiếu chuyển tiếp.
5.3. Các bước thực hiện:
a. Bước 1: Bên giao lập 04 phiếu giao hàng chuyển tiếp theo mẫu của Tổng cục Hải
quan ban hành kèm theo Thông tư này (mẫu 10/GC). Sau khi lập phiếu, bên giao sản
ph
Nm cho bên nhận.
b. Bước 2: Bên nhận sau khi nhận đủ sản phNm, xác nhận, ký tên, đóng dấu vào cả 04
Phiếu chuyển tiếp trên, sau đó đến trình và đăng ký với Hải quan bên nhận.
c. Bước 3: Hải quan bên nhận tiếp nhận 04 Phiếu chuyển tiếp, xác nhận vào 04 tờ
phiếu trên, lãnh đạo đơn vị ký tên và đóng dấu.
Sau khi làm xong thủ tục xác nhận vào cả 04 phiếu trên, Hải quan biên nhận trả lại
cho bên nhận 03 bản, Hải quan lưu 01 bản cùng với Hợp đồng gia công có sử dụng
sản phNm gia công chuyển tiếp.
Bên nhận lưu 01 bản cùng với hợp đồng gia công, chuyển 02 bản cho bên giao.
d. Bước 4: Bên giao sau khi nhận được 02 bản Phiếu chuyển tiếp đã có đủ xác nhận
của bên nhận và Hải quan bên nhận do bên nhận chuyển đến, phải đến trình Hải quan
bên giao. Hải quan bên giao xác nhận, ký tên, đóng dấu vào 02 phiếu chuyển tiếp đó,
lưu 01 bản cùng với hợp đồng gia công, trả cho bên giao 01 bản để lưu cùng hợp đồng
gia công lưu lại bên giao.
Người ký và con dấu của Hải quan bên giao như quy định đối với Hải quan bên nhận.
5.4. Phiếu chuyển tiếp được coi là chứng từ để thanh khoản hợp đồng gia công sau
này. Đối với bên giao, thì phiếu có đủ xác nhận, ký tên, đóng dấu của 04 bên nêu trên
mới có giá trị thanh khoản hợp đồng. Đối với bên nhận, chỉ có những phiếu có đủ xác
nhận ký tên, đóng dấu của ba bên (trừ Hải quan bên giao) mới có giá trị thanh khoản
hợp đồng. Giám đốc doanh nghiệp của bên giao, bên nhận, phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực của việc giao nhận sản phNm gia công
chuyển tiếp và của phiếu này.
5.5. Gia công chuyển tiếp trong trường hợp cùng đối tác trong nước, nhưng khác đối
tác nước ngoài, thì trên cơ sở chỉ định của các bên thuê gia công, doanh nghiệp nhận
gia công chỉ cần làm văn bản báo cáo với cơ quan Hải quan về việc chuyển tiếp đó.
Văn bản báo cáo phải ghi rõ tên, lượng, trị giá sản phNm chuyển giao. Văn bản báo
cáo phải làm thành 04 bản, sau khi Hải quan giao nhận, Hải quan giữ hai bản để lưu ở
mỗi hợp đồng 01 bản, trả lại doanh nghiệp 02 bản để lưu vào hồ sơ mỗi hợp đồng một
bản.
Văn bản báo cáo này có giá trị để thanh khoản hợp đồng.
6. Thuê thương nhân khác gia công quy định tại khoản 2.b, Điều 15 của Nghị định:
Doanh nghiệp nhận gia công cho thương nhân nước ngoài được thuê thương nhân
Việt Nam khác gia công lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thuê gia công
này. Hải quan không làm thủ tục cho việc thuê gia công lại.
Doanh nghiệp ký kết hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài là người trực
tiếp làm thủ tục xuất khNu, nhập khNu, thanh khoản hợp đồng gia công với cơ quan
Hải quan, làm các nghĩa vụ khác liên quan đến hợp đồng gia công và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về ký kết và thực hiện hợp đồng gia công này.
7. Th
ủ tục xuất trả nguyên phụ liệu, vật tư gia công:
Trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công, theo yêu cầu của bên thuê gia công, bên
nhận gia công được xuất trả nguyên phụ liệu, vật tư cho bên thuê gia công.
Thủ tục Hải quan như thủ tục xuất khNu một lô hàng gia công xuất khNu. Ngoài bộ hồ
sơ như một lô hàng gia công xuất khNu phải nộp thêm bản sao văn bản yêu cầu xuất
trả hàng của bên thuê gia công (có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp nhận gia
công), văn bản đề nghị của doanh nghiệp nói rõ lô hàng xuất trả thuộc tờ khai nhập
nào và kèm theo bản sao tờ khai đó. Hải quan làm thủ tục xuất trả phải đối chiếu
nguyên phụ liệu xuất với mẫu lưu nguyên phụ liệu lấy khi nhập khNu.
8. Thủ tục hải quan đối với hàng gia công tái chế:
Đơn vị Hải quan quản lý hợp đồng gia công chịu trách nhiệm làm thủ tục xuất khNu,
nhập khNu và quản lý cho đến khi toàn bộ sản phNm tái chế được tái xuất hết. Khi làm
thủ tục nhập khNu, xuất khNu, tờ khai Hải quan được đăng ký theo loại hình tạm nhập
gia công tái chế - TNGCTC, tái xuất gia công tái chế - TXGCTC (sử dụng ô trống tại
tiêu thức 15 của tờ khai HQ99-XNK). Các tờ khai nhập khNu tái chế, xuất khNu tái
chế quản lý riêng, không thống kê vào bản thống kê tờ khai (mẫu 01/GC và mẫu
03/GC ban hành theo Thông tư này).
9. Thủ tục hải quan đối với nguyên phụ liệu do bên nhận ra công tự cung ứng để phục
vụ hợp đồng gia công:
9.1. Điều kiện nguyên phụ liệu, vật tư cung ứng:
- Phải thuộc danh mục nguyên phụ liệu, vật tư sử dụng để gia công thành phNm nêu
trong hợp đồng gia công.
- Phải xây dựng thành định mức như đối với nguyên phụ liệu do bên thuê gia công
cung cấp.
- Phải được thoả thuận trong hợp đồng/phụ kiện hợp đồng gia công về tên gọi, chủng
loại, số lượng nguyên phụ liệu do bên nhận gia công cung ứng.
9.2. Phương thức cung ứng:
- Bên nhận gia công trực tiếp nhập khNu từ nước ngoài về bằng hợp đồng mua bán
ngoại thương để làm nguyên phụ liệu gia công sản xuất
- Mua tại thị trường Việt Nam để là nguyên phụ liệu gia công (trừ trường hợp được
hưởng chế độ xuất nhập khNu tại chỗ).
9.3. Thủ tục hải quan
a) Trường hợp nguyên phụ liệu mua tại thị trường Việt Nam: Hải quan không làm thủ
tục cho việc mua bán này nhưng khi thanh khoản hợp đồng gia công, doanh nghiệp
phải lập bảng thống kê những nguyên phụ liệu thuộc loại này để Hải quan tính thuế
xuất khNu (nếu có). Nguyên phụ liệu mua tại thị trường Việt Nam nếu thuộc danh mục
m
ặt hàng cấm xuất khNu thì phải có văn bản cho phép của Bộ Thương mại, nếu thuộc
danh mục hàng xuất khNu có điều kiện thì phải có giấy phép của cơ quan có thNm

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét