Chiến l ợc marketing của Công ty 20: Thực trạng và giải pháp
Chơng I
Cơ sở lý luận chiến lợc marketing
và giới thiệu khái quát Công ty 20.
1.1. Cơ sở lý luận chiến lợc marketing
1.1.1 Khái niệm:
Marketing là làm việc với thị tr ờng để thực
hiện các cuộc trao đổi với mục đích thoả mãn những nhu cầu và
mong muốn của con ngời (Trích trang 17 sách Marketing của PGS.
PTS. Trần Minh Đạo nhà xuất bản thống kê - 2003).
- Marketing là quá trình kế hoạch hoá và thực hiện các vấn đề
về sản phẩm, định giá, xúc tiến và phân phối cho sản phẩm, dịch vụ
và t tởng để tạo ra sự trao đổi nhằm thoả mãn các mục tiêu của cá
nhân và tổ chức (Theo hiệp hội Marketing Mỹ).
- Marketing là hoạt động của con ngời hớng tới sự thoả mãn
nhu cầu và ớc muốn thông qua các tiến trình trao đổi (Theo Philip
Kotler).
- Marketing là tập hợp các hoạt động của doanh nghiệp nhằm
thoả mãn nhu cầu của thị trờng mục tiêu thông qua quá trình trao đổi,
giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận (Theo sách quản
trị Marketing trong doanh nghiệp của TS. Trơng Đình Chiến).
Chiến lợc maketing là quá trình phân tích, lập kế hoạch, tổ chức
thực hiện và kiểm tra các chơng trình maketing đối với từng nhóm
khách hàng mục tiêu có nhu cầu và mong muốn cụ thể
Nh vậy, chiến lợc maketing có các điểm cơ bản là:
Một là, chiến lợc maketing là một quá trình bao gồm: Phân tích,
lập kế hoạch, tổ chức và kiểm tra.
Hai là, chiến lợc maketing đợc triển khai cho từng nhóm khách
hàng mục tiêu có nhu cầu nhất định.
Ba là, mỗi nhóm khách hàng mục tiêu có nhu cầu và mong muốn
riêng, nên chiến lợc maketing đợc đặt ra với từng hàng hóa riêng biệt
từng thị trờng.
5
Chiến l ợc marketing của Công ty 20: Thực trạng và giải pháp
Chiến lợc maketing đợc thiết lập ở cấp doanh nghiệp và bao quát
mọi hoạt động của doanh nghiệp. Nh vậy là không thể có một chiến l-
ợc chung cho toàn bộ các sản phẩm hoặc toàn bộ thị trờng của
doanh nghiệp.
Marketing thơng mại là quá trình tổ chức, quản lý và điều khiển
các hoạt động nhằm tạo ra khả năng và đạt đợc mục tiêu có hiệu quả
nhất sản phẩm của một tổ chức trên cơ sở thoả mãn một cách tốt
nhất nhu cầu của nhà sản xuất, nhà thơng mại và ngời tiêu dùng.
1.1.2. Nội dung cơ bản của chiến lợc marketing
a. Mục tiêu của chiến lợc marketing.
Mục tiêu cuối cùng của chiến lợc marketing vẫn là đảm bảo lợi
nhuận có thể có cho danh nghiệp khi tham gia vào quá trình kinh
doanh trên thị trờng. Các mục tiêu của chiến lợc marketing là sự cụ
thể hoá mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong một giai đoạn
nhất định. Các mục tiêu của chiến lợc marketing thờng là doanh số
bán, lợi nhuận và thị phần cần đạt đợc, chất lợng và đặc điểm nổi bật
của sản phẩm, giá cả, dịch vụ, vị thế doanh nghiệp. Thông thờng một
chiến lợc marketing có thể có nhiều mục tiêu, những mục tiêu này có
thể không thống nhất với nhau và mỗi mục tiêu đều có tầm quan
trọng khác nhau vì vậy cần sắp xếp thứ tự mục tiêu u tiên trong quá
trình thực hiện chiến lợc. Các mục tiêu đó phải đợc xác định sao cho
chúng đáp ứng đợc các yêu cầu sau đây:
- Phải phù hợp với những điều kiện khách quan của môi trờng,
thị trờng và những yếu tố nội lực của doanh nghiệp .
- Có thể đo lờng đợc, những mục tiêu của doanh nghiệp có thể
quy định dới dạng định tính tức là mô tả bằng lời. Tuy nhiên sẽ là tốt
hơn cho việc quản lý và đánh giá nếu các mục tiêu đó đợc xác định
bằng chỉ tiêu định lợng cụ thể .
- Các mục tiêu đó phải cung cấp định hớng cho các bộ phận
trong doanh nghiệp. Theo đó, các mục tiêu sẽ đợc thiết lập trong một
mối liên hệ có hệ thống giữa các bộ phận trong doanh nghiệp .
Đối với các doanh nghiệp lớn mục tiêu có thể đợc thiết lập ở
nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau. Tuy nhiên, những mục tiêu
6
Chiến l ợc marketing của Công ty 20: Thực trạng và giải pháp
phổ biến nhất thờng đợc thiết lập nh: vị trí của doanh nghiệp trên thị
trờng, hình ảnh của doanh nghiệp, vị trí sản phẩm và dịch vụ, khả
năng lợi nhuận, chi phí và giá cả Ngoài ra, doanh nghiệp có thể
theo đuổi các mục tiêu khác trong chiến lợc kinh doanh của mình.
b- Nội dung của chiến lợc marketing:
- Lựa chọn thị trờng mục tiêu:
Dựa trên những kết quả phân tích môi trờng thị trờng chiến lợc
maketing hiện tại của doanh nghiệp và nhiệm vụ mục tiêu mà doanh
nghiệp mong muốn đạt tới, thực chất của việc lựa chọn thị trờng mục
tiêu là việc lựa chọn những nhóm khách hàng tiềm năng mà doanh
nghiệp định hớng tới và phục vụ với những sản phẩm nhất định.
Những thị trờng mục tiêu đợc doanh nghiệp lựa chọn có thể là một
đoạn hay một số đoạn thị trờng chính hay toàn bộ thị trờng. Khi lựa
chọn thị trờng mục tiêu cần làm rõ các vấn đề cơ bản sau:
+ Loại sản phẩm sẽ đợc bán để thoả mãn nhu cầu của khách
hàng.
+ Cách thức để thoả mãn nhu cầu đó.
+ Quy mô và tiềm năng tăng trởng của thị trờng đó.
+ Khả năng bán và thu lợi nhuận trên thị trờng đó.
+ Mức độ phù hợp giữa một bên là nhu cầu của khách hàng ở
các thị trờng đã lựa chọn và bên kia là khả năng thoả mãn những nhu
cầu đó.
- Thiết lập marketing mix.
Maketing mix hay còn gọi là (marketing hỗn hợp), là một tập hợp
các biến số mà doanh nghiệp có thể kiểm soát và quản lý đợc và nó
đợc sử dụng để cố gắng đạt tới những tác động và gây đợc những
ảnh hởng có lợi cho khách hàng mục tiêu.
Các bộ phận chính cấu thành của maketing gồm 4 tham số: Sản
phẩm, xúc tiến, giá cả, phân phối.
Tham số sản phẩm : Đó là việc xác định danh mục sản phẩm,
chủng loại, sản phẩm và các đặc tính kỹ thuật, bao gói, kích cỡ và
dịch vụ sau bán hàng
7
Chiến l ợc marketing của Công ty 20: Thực trạng và giải pháp
Tham số giá cả: Là việc xác định mục tiêu của chiến lợc giá cả,
lựa chọn các phơng pháp định giá, các chiến lợc giá của doanh
nghiệp.
Tham số phân phối : Bao gồm các vấn đề nh thiết lập các kiểu
kênh phân phối, lựa chọn các trung gian, thiết lập mối liên hệ trong
các kênh phân phối, và toàn bộ mạng lới phân phối, về các vấn đề dự
trữ, kho bãi, phơng thức vận chuyển
Tham số xúc tiến và khuyếch trơng: Là mọi hoạt động của doanh
nghiệp nhằm truyền bá những thông tin về sản phẩm và dịch vụ của
doanh nghiệp, nó bao gồm các hoạt động nh quảng cáo, kích thích
tiêu thụ và các hoạt động khuyến mại khác .
1.2. Giới thiệu khái quát Công ty 20 Bộ Quốc phòng.
1.2.1. Lợc sử quá trình hình thành, phát triển và nhiệm vụ của
Công ty 20 Bộ Quốc phòng qua các thời kỳ
1- Quá trình hình thành, phát triển
Công ty 20 Bộ Quốc phòng là một cơ sở công nghiệp Hậu cần
đợc thành lập năm 1957. Qúa trình hình thành và phát triển của Công
ty gắn liền với quá trình phát triển của ngành quân trang Quân đội nói
riêng và ngành công nghiệp may mặc nói chung. Quá trình này có thể
chia thành mấy giai đoạn chính nh sau:
*Thời kỳ là X ởng may hàng kỹ ( từ năm 1957 đến năm 1962 )
Trong những năm kháng chiến chống Pháp, ngành Hậu cần Quân
đội đã lập ra những cơ sở may mặc nhỏ làm nhiệm vụ may và cung
cấp, thoả mãn một phần nhu cầu quân trang cho bộ đội.
Khi hoà bình đợc lập lại ở Miền Bắc, Quân đội bớc sang thời kỳ
chính quy hoá, nhu cầu trang phục tăng lên, đòi hỏi có sự phát triển của
ngành quân trang, ngày 18/02/1957 X ởng may hàng kỹ gọi tắt là X20
đợc thành lập tại Nhà máy Da Thuỵ Khê - Ba Đình Hà Nội.
X20 có nhiệm vụ đo may quân trang cho cán bộ trung, cao cấp
trong toàn quân, trớc mắt, chủ yếu cho cán bộ của các cơ quan Bộ
Quốc Phòng, quân binh chủng đóng trên địa bàn Hà Nội, đồng thời
8
Chiến l ợc marketing của Công ty 20: Thực trạng và giải pháp
nghiên cứu, chế thử các kiểu quân trang phục vụ cho Quân đội ( Chính
vì vậy mà X20 có tên gọi là Xởng may hàng kỹ )
X20 đợc tổ chức nh một tổ hợp sản xuất nhỏ, với 36 cán bộ, công
nhân viên, kỹ thuật hoàn toàn là thủ công. Mặc dù vậy, ngay năm đầu tiên
bớc vào sản xuất, X20 đã sản xuất đợc 16.520 bộ quân phục quy chuẩn.
Tháng 9/1959, X20 chuyển cơ sở về 53 Phố Cửa Đông Hà Nội và
đổi tên thành Cửa hàng may đo Quân đội (Vẫn giữ tên viết tắt là X20)
Trong thời gian tiếp theo, X20 làm nhiệm vụ thiết kế và may quân
trang cho bộ đội chiến trờng B, nhiều sản phẩm nổi tiếng đã đợc X20
sản xuất nh: Tăng, võng Trờng Sơn, mũ tai bèo và nhiều loại trang
phục khác đã đi vào lịch sử
* Thời kỳ là Xí nghiệp may 20 (Từ 1962 đến 1991, tên gọi tắt vẫn là X20)
Tháng 12 năm 1962, Tổng cục Hậu cần ban hành nhiệm vụ cho X20
theo quy chế Xí nghiệp Quốc Phòng, tên chính thức là Xí nghiệp may 20
Ngoài nhiệm vụ đo, may quân phục cho cán bộ trung, cao cấp
Quân đội, X20 còn phải nghiên cứu, tổ chức các dây chuyền sản xuất
công nghiệp quân trang hàng loạt để đáp ứng nhu cầu phục vụ Quân
đội. X20 đã đổi mới kỹ thuật, phát triển mạng lới gia công với gần 30
hợp tác xã may mặc, nhờ đó không ngừng tăng sản lợng phục vụ Quân
đội (Năm 1962, sản xuất 115.690 bộ quy chuẩn, năm 1963 sản xuất
304.838 bộ quy chuẩn)
Tháng 8 năm 1964, Đế quốc Mỹ mở rộng chiến tranh đánh phá Miền
Bắc, X20 đã nghiên cứu sản xuất hàng may đặc chủng cho Quân đội nh:
- Trang phục của bộ đội Đặc công
- Quân phục cho bộ đội đi học tập, công tác ở nớc ngoài.
- Quần áo phủ ngoài bộ kháng áp của phi công
- áo giáp chống bom bi
Trong thời gian này, X20 đã hiện đại hoá sản xuất, lắp đặt 50 máy
may chạy điện của Trung Quốc. Mở rộng quy mô và năng lực sản xuất,
do đó, tháng 4/1968 X20 đợc Tổng cục hậu cần xếp hạng 5 công
nghiệp nhẹ. Từ đó, X20 chính thức là một Xí nghiệp công nghiệp Quốc
Phòng đợc xếp hạng, là một Xí nghiệp đần đàn của ngành may Quân
9
Chiến l ợc marketing của Công ty 20: Thực trạng và giải pháp
đội tham gia thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, đột xuất phục vụ
nhiệm vụ Quốc phòng.
Trong thời gian này, X20 đã thực hiện một số nhiệm vụ đặc biệt
quan trọng nh: may trang phục cho Bộ đội chiến trờng Miền Nam, may
đo cho lãnh đạo Đảng, Nhà nớc, Quân đội, giúp Quân đội Lào may đo
cho Bộ đội Lào, may đo toàn bộ trang phục phục vụ tang lễ của Chủ
tich Hồ Chí Minh
Cuối năm 1970, Xí nghiệp hoàn thành việc xây dựng cơ sở mới tại
Phơng Liệt - Đống Đa Hà Nội, chuyển các cơ sở sơ tán về cơ sở mới.
Song đến tháng 4/1972 Xí nghiệp lại phải sơ tán một lần nữa về Kim
Bài Thanh Oai Hà Tây nh ng vẫn tiếp tục thực hiện nhiệm vụ Tổng
cục Hậu cần giao cho. Tháng 5/1973, Xí nghiệp đợc chuyển về Hà Nội
ở 3 khu vực là Phơng Liệt, Kim Giang và Cửa Đông.
Xí nghiệp đã từng bớc cơ khí hoá sản xuất, đặc biệt, năm 1978 đã
lắp đặt đa vào sản xuất phân xởng may dây chuyền với 32 máy may
chạy điện của Cộng hoà dân chủ Đức cũ, đồng thời Xí nghiệp liên tục
áp dụng các biện pháp cải tiến và hoàn thiện tổ chức quản lý, đào tạo
thợ tay nghề cao, đáp ứng đợc mọi yêu cầu của Quân đội.
Năm 1982, Xí nghiệp 20 đợc Tổng cục Hậu cần chọn làm thí điểm
cải tiến quản lý theo Nghị định 25/CP, 26/CP của Chính phủ, chính thức
đợc bổ sung thêm chức năng kinh doanh ( Xí nghiệp bắt đầu tham gia
kinh doanh năm 1978 nhng không chính thức )
Thời gian năm 1982-1983, Xí nghiệp 20 tập trung nghiên cứu sản
xuất thử rồi sản xuất hàng loạt quân phục K82 phục vụ cho việc trang bị
quân phục mới cho bộ đội.
Những năm 1984-1985, trong khi nhiều doanh nghiệp Nhà nớc gặp
khó khăn, nhng Xí nghiệp vẫn tiếp tục đổi mới sản xuất, chủ động phát
triển hoạt động kinh doanh, bắt đầu sản xuất hàng xuất khẩu. Nhờ vậy,
năng lực và kết quả sản xuất vẫn tăng, đời sống cán bộ, công nhân viên
đợc giữ vững và ổn định.
Năm 1989, Xí nghiệp vinh dự đợc Nhà nớc tuyên dơng danh hiệu
Đơn vị Anh hùng lao động; vì đã có thành tích đặc biệt xuất sắc
trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc và xây dựng quân đội.
10
Chiến l ợc marketing của Công ty 20: Thực trạng và giải pháp
*Giai đoạn là Công ty May 20 và Công ty 20
( Từ năm 1992 2002)
Ngày 12/12/1992 Bộ Quốc Phòng ra quyết định số 47/BQP
chuyển Xí nghiệp May 20 thành Công ty May 20, Công ty May 20 là
doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Tổng cục Hậu cần có t cách pháp
nhân đầy đủ, hạch toán độc lập, có tài khoản và con dấu riêng tại các
ngân hàng. Trục sở giao dịch chính của Công ty đặt tại Phờng Phơng
Liệt Quận Thanh Xuân Hà nội.
Chức năng chủ yếu của Công ty là:
Nghiên cứu khoa học và áp dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ, phục
vụ phát triển ngành may Quân đội: may, đo theo yêu cầu của cán bộ
trung, cao cấp; sản xuất hàng loạt quần áo và quân nhu khác, đảm bảo
nhu cầu quân trang cho cán bộ, chiến sĩ từ Bắc đèo Hải Vân trở ra.
Sản xuất, cung ứng hàng hoá và dịch vụ thuộc ngành may cho thị trờng
trong nớc, xuất nhập khẩu hàng hoá, thiết bị thuộc ngành dệt, may.
Đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ, công nhân viên, ổn định
từng bớc nâng cao thu nhập, ổn định đời sống của cán bộ, công nhân
viên trong Công ty.
Từ 17/03/1998, Công ty may 20 đợc Bộ Quốc Phòng ra quyết định số
319/1998 QĐ-QP chính thức đổi tên thành Công ty 20 để phù hợp với nhu
cầu phát triển của Công ty . Theo quyết định này Công ty đợc phép sản
xuất hàng may mặc, trang thiết bị ngành may, hàng dệt kim. Xuất nhập
khẩu sản phẩm vật t, thiết bị phục vụ sản xuất, các mặt hàng Công ty đợc
phép sản xuất. Sản xuất, kinh doanh hàng Dệt, nhuộm. Kinh doanh vật t,
thiết bị, nguyên liệu, hoá chất phục vụ ngành Dệt, nhuộm.
Đây là một bớc ngoặt lớn trong lịch sử phát triển của Công ty, là tiền
đề thúc đẩy hơn nữa sự phát triển đa dạng hoá sản phẩm của Công ty 20.
Những đóng góp của Công ty 20 trong thực hiện nhiệm vụ sản
xuất, kinh doanh đáp ứng yêu cầu xây dựng Quân đội chính quy, tinh
nhuệ, hiện đại và góp phần thực hiện đờng lối của Đảng, Nhà nớc
Gắn Quốc phòng với kinh tế, kinh tế với Quốc phòng trong thời kỳ đổi
mới đã đợc Đảng, Nhà nớc ghi nhận và tuyên dơng danh hiệu Đơn vị
Anh hùng lao động lần thứ 2 trong thời kỳ đổi mới.
11
Chiến l ợc marketing của Công ty 20: Thực trạng và giải pháp
Là doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và phát triển vững chắc,
Công ty 20 luôn đợc cấp trên tin tởng đồng thời quan tâm tạo điều kiện
cho Công ty tiếp tục củng cố và không ngừng phát triển. Trong những
năm gần đây, để triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba
của BCH Trung ơng Đảng (khoá IX) và Nghị quyết số 71/ĐUQSTW
của Đảng uỷ Quân sự Trung ơng về sắp xếp, đổi mới và phát triển các
doanh nghiệp, Công ty đã đợc cấp trên giao nhiệm vụ tiếp nhận một
số đơn vị mới. Quý IV/2001 tiếp nhận các xí nghiệp 198,199 của Công
ty 198/Bộ Tổng Tham mu và xởng Mỹ Đình của Công ty 28/TCHC.
Quý III/2003 tiếp nhận thêm các xí nghiệp 20B, 20C từ Công ty Lam
Hồng/QK4 và xí nghiệp may Bình Minh từ Công ty Việt Bắc/QK1, tiến
hành bàn giao hầu hết quân số, toàn bộ trang thiết bị và chức năng
nhiệm vụ của xí nghiệp 198 về Công ty 22/TCHC. Đến tháng 12/2003
đã sáp nhập xởng may Mỹ Đình thuộc xí nghiệp Sản xuất - Thơng mại
- Dịch vụ về xí nghiệp 6 trong nội bộ Công ty.
Từ một cơ sở sản xuất nhỏ bé, lạc hậu sau hơn 40 năm xây dựng
và phát triển, ngày nay Công ty 20 là một doanh nghiệp Nhà nớc có vị
thế của Bộ Quốc Phòng hoạt động đa dạng phục vụ các nhu cầu may
mặc của Quân đội và của nền kinh tế.
Hiện nay, Công ty 20 có 8 Xí nghiệp thành viên, 06 phòng nghiệp vụ,
01 trờng đào tạo may, 01 trờng Mầm non, 01 Chi nhánh tại Thành phố Hồ
Chí Minh, 01 Xí nghiệp Thơng mại quản lý hệ thống 27 đại lý, cửa hàng tiêu
thụ sản phẩm từ Bắc đèo Hải Vân trở ra với hơn 4000 CBCNV.
Trong 49 năm xây dựng và trởng thành, Công ty 20 đã xây dựng
nên bề dày truyền thống, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đảm bảo quân
trang cho Quân đội trong kháng chiến cũng nh hiệu quả trong sản xuất,
kinh doanh thời kỳ đổi mới nên Công ty 20 Bộ Quốc phòng đã 2 lần
vinh dự đợc Nhà nớc phong tăng danh hiệu Đơn vị anh hùng lao
động năm 1989 và năm 2001.
Chức năng, nhiệm vụ hiện nay của Công ty
1. Nhiệm vụ chính trị trọng tâm và chủ yếu của Công ty là sản xuất
các mặt hàng dệt may phục vụ Quốc phòng theo kế hoạch hàng năm
và dài hạn của TCHC - BQP.
12
Chiến l ợc marketing của Công ty 20: Thực trạng và giải pháp
2. Đào tạo thợ bậc cao ngành may cho Bộ Quốc phòng theo kinh
phí đợc cấp.
3. Sản xuất kinh doanh các mặt hàng dệt - may đáp ứng yêu cầu
trong nớc và xuất khẩu đợc trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế, làm
dịch vụ hàng dệt may với các tổ chức, đơn vị kinh tế trong và ngoài n-
ớc. Các loại hình liên kết, hợp tác, liên doanh sản xuất.
4. Nghiên cứu và có quy hoạch đầu t, chiến lợc phát triển Công
ty về ngành nghề sản xuất kinh doanh, về sản phẩm, công nghệ và
con ngời cũng nh thị trờng và cơ cấu quản lý.
5. Trực tiếp quản lý, thực hiện công tác giáo dục chính trị, tuyên
truyền và hớng dẫn cho cán bộ, Đảng viên, công nhân viên nắm vững
các chủ trơng đờng lối chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nớc.
Chỉ đạo và tổ chức hoạt động của các tổ chức, đoàn thể trong Công ty
phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn thể các thành viên trong Công
ty nhằm hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ đợc giao.
6. Trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu các loại sản phẩm, vật t, thiết
bị phục vụ sản xuất các mặt hàng thuộc ngành dệt - may theo giấy phép
xuất khẩu của Bộ Thơng mại, làm dịch vụ xuất nhập khẩu thu ngoại tệ.
7. Sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn, tài sản mà Nhà nớc,
Tổng cục Hậu cần Bộ Quốc phòng giao cho Công ty.
8. Đảm bảo chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên, về vật
chất và tinh thần, thực hiện đúng Luật lao động.
9. Thực hiện và chấp hành đủ các khoản thuế và các nghĩa vụ
đóng góp khác theo quy định của Nhà nớc và BQP.
10. Bảo vệ môi trờng sinh thái, giữ gìn an ninh trật tự nơi Công ty
sản xuất kinh doanh.
11. Sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt các nhiệm vụ thờng xuyên
và đột xuất mà Tổng cục Hậu cần Bộ Quốc phòng giao cho.
1.2.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty và chức năng nhiệm vụ của
các phòng ban
Cùng với sự phát triển qua các thời kỳ từ X ởng may hàng kỹ đến
Xí nghiệp May 20 ; Công ty May 20 và Công ty 20 ngày nay, ta
13
Chiến l ợc marketing của Công ty 20: Thực trạng và giải pháp
thấy cơ cấu tổ chức và lao động của Công ty có sự phát triển phù hợp
với chức năng và nhiệm vụ mới.
Hiện nay, Công ty 20 có 19 đầu mối đơn vị, trong đó có 6 Xí nghiệp
may (3 Xí nghiệp may xuất khẩu, 3 Xí nghiệp may quân trang) 2 Xí
nghiệp Dệt (1 dệt kim, 1 dệt vải); 1 Xí nghiệp Thơng mại, 6 phòng
nghiệp vụ, 1 Trung tâm đào tạo may, 1 trờng mầm non; 1 chi nhánh tại
Thành Phố Hồ Chí Minh; 1 Trung tâm nghiên cứu mẫu mốt thời trang
(quản lý 27 đại lý, cửa hàng từ Bắc đèo Hải Vân trở ra). Tổng số
CBCNV của Công ty là 4027 CBCNV, trong đó lao động nữ chiếm 87%
(do đặc thù ngành dệt may nói chung).
Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty 20
Bảng 2: Mô hình tổ chức Công ty 20
* Chức năng nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban
1) Chức năng, nhiệm vụ của phòng Kế hoạch Tổ chức sản xuất
1.1 Chức năng.
Là cơ quan tham mu tổng hợp cho Phó Giám đốc Công ty về mọi mặt
trong đó chịu trách nhiệm trực tiếp về các mặt : công tác kế hoạch hóa,
tổ chức sản xuất, lao động tiền lơng.
14
Giám đốc Công ty 20
PGĐ Kinh doanh
Phòng
Tổ
chức
S.xuất
Phòng
Kỹ
thuật
Công
Nghệ
Phòng
TàI chính
Kế toán
Phòng
Kinh
doanh
Văn
phòng
Công ty
Phòng
chính trị
Trung
tâm
Dạy nghề
Trờng
Mầm non
Xí
nghiệp
May 1
Xí
nghiệp
May 3
Xí
nghiệp
May 4
Xí
nghiệp
5 (dệt
kim)
Xí
nghiệp
may 6
Xí
nghiệp
7 (dệt
vải)
Xí
nghiệp
may 8
Xí
nghiệp
may 9
Xí
nghiệp
thơng
mại
trung tâm
nghiên
cứu mẫu
mốt thời
trangi
Chi
nhánh
Phía
Nam
PGĐ chính trịPGĐ Kỹ thuậtPGĐ sản xuất
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét