Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

Thực trạng và giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động liên doanh tại Công ty Dầu khái Đại Hải

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tỷ lệ góp vốn của bên nớc ngoài hoặc các bên nớc ngoài do các bên liên doanh
thoả thuận.
2.3 Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
Là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu t nớc ngoài (tổ chức hoặc cá
nhân ngời nớc ngoài) do nhà đầu t nớc ngoài thành lập tại nớc chủ nhà, tự quản
lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp 100%
vốn nớc ngoài đợc thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn có t
cách pháp nhân theo luật pháp nớc chủ nhà.
Tài sản của doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài thuộc tổ chức kinh tế,
cá nhân nớc ngoài nên họ có quyền quyết định bộ máy điều hành doanh nghiệp.
Ngoài ra, hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài còn đợc tiến hành trên cơ
sở hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao, hợp đồng xây dựng
chuyển giao kinh doanh, hợp đồng xây dựng chuyển giao.
Hợp đồng xây dựng (Build) - kinh doanh (Operation) - chuyển giao
(Transfer) (BOT) là văn bản ký kết giữa cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền của n-
ớc chủ nhà với nhà đầu t nớc ngoài để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu
hạ tầng trong một thời gian nhất định, hết thời hạn này nhà đầu t nớc ngoài
chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nớc chủ nhà.
Hợp đồng xây dựng (Build) - chuyển giao (Transfer)- kinh doanh
(Operation) (BTO) là văn bản đợc ký kết giữa cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền
của nớc chủ nhà với nhà đầu t nớc ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng,
sau khi xây xong nhà đầu t nớc ngoài chuyển giao công trình đó cho nhà nớc
chủ nhà, Chính phủ nớc chủ nhà dành cho nhà đầu t nớc ngoài quyền kinh doanh
khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu t và lợi
nhuận hợp lý.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hợp đồng xây dựng (Build) - chuyển giao (Transfer) (BT) là văn bản đợc
ký kết giữa cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền của nớc chủ nhà với nhà đầu t nớc
ngoaì để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, sau khi xây xong nhà đầu t nớc
ngoài chuyển giao công trình đó cho Nhà nớc chủ nhà, Chính phủ nớc chủ nhà
cho phép nhà đầu t nớc ngoài thực hiện dự án khác để kinh doanh, khai thác
nhằm thu hồi vốn đầu t và lợi nhuận hợp lý.
Vốn để thực hiện dự án theo hợp đồng BOT, BTO, BT là vốn riêng của nhà
đầu t nớc ngoài, song cũng có thể là vốn của nhà đầu t nớc ngoài cộng với vốn
của Chính phủ nớc chủ nhà.
Quyền lợi và nghĩa vụ của nhà đầu t nớc ngoài đợc quy định cụ thể trong
hợp đồng BOT, BTO, BT.
Hợp đồng BOT, BTO, BT có hiệu lực kể từ khi đợc cấp giấy phép đầu t.
II. một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp liên doanh
theo luật đầu t nớc ngoàI tạI việt nam
1. Khái niệm và các đặc trng cơ bản của một doanh nghiệp liên doanh
1.1 Khái niệm doanh nghiệp liên doanh
Kể từ cuối thế kỷ 19, với sự xuất hiện của hoạt động xuất nhập khẩu t bản
giữa các cờng quốc t bản, các thực thể kinh doanh dựa trên cơ sở sự pha trộn của
các tác nhân kinh tế về vốn, lao động, máy móc, thị trờng của các công ty mang
quốc tịch khác nhau xuất hiện. Những thực thể kinh doanh hợp nhất này là mầm
mống vật chất đầu tiên của các doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài.
Sau đại chiến thế giới thứ hai, với sự gia tăng nhanh chóng của buôn bán và
đầu t quốc tế, các doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập không chỉ nhằm thu lợi
ích ngoại vi mà đã trở thành sự lựa chọn có tính chất sống còn về mặt chiến lợc
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
của các công ty thông qua hoạt động hợp tác. Các doanh nghiệp liên doanh trở
thành phơng tiện để vợt qua các hàng rào thuế quan và phi thuế quan, sự khác
biệt về văn hoá, luật pháp và các chính sách của Chính phủ các nớc để tạo ra
những lợi thế kinh tế mới nhờ mở rộng quy mô, thực hiện chuyển giao công
nghệ và gia tăng cạnh tranh ở các thị trờng khác nhau. Các doanh nghiệp liên
doanh với nớc ngoài có những quy luật vận động nội tại và những đặc thù phát
triển, chúng đợc quan niệm theo những cách khác nhau.
Trong cuốn Từ điển tiếng Anh kinh doanh, J.H Adam đã định nghĩa:
Doanh nghiệp liên doanh là một quan hệ bạn hàng tạm thời nhng đôi khi có
tính chất lâu dài đợc thành lập từ hai hoặc nhiều cá nhân hoặc công ty hoạt động
trong một lĩnh vực kinh doanh nhất định trong đó rủi ro về thua lỗ nhng vẫn có
thể mong đợi một tỷ lệ lợi nhuận hợp lý. Các bên liên doanh cùng chia sẻ các
khoản chi phí và lợi nhuận theo các tỷ lệ đợc thoả thuận. Định nghĩa này chỉ ra
một doanh nghiệp liên doanh thực chất là một quan hệ bạn hàng tạm thời hoặc
lâu dài của hai bên hoặc nhiều cá nhân hoặc công ty cùng hoạt động trong một
lĩnh vực kinh doanh. Lợi nhuận là độnglực để thành lập các doanh nghiệp liên
doanh. Các khoản chi phí và lợi nhuận đợc phân chia giữa các bên theo tỷ lệ đã
đợc thoả thuận.
Luật kinh doanh (Business Law) của Hoa Kỳ định nghĩa: Liên doanh là
một quan hệ bạn hàng trong đó hai hay nhiều chủ thể cùng đóng góp lao động
hoặc tài sản để thực hiện mục tiêu đặt ra và cùng chia sẻ các khoản lợi nhuận và
rủi ro ngang nhau hoặc do các bên thoả thuận. Giống với định nghĩa trên đây,
định nghĩa này cũng nêu rõ đợc liên doanh là một quan hệ bạn hàng của hai hay
nhiều chủ thể cùng tham gia nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định và cùng
chia sẻ các khoản lợi nhuận và rủi ro. Tuy vậy định nghĩa này còn cho thấy tài
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
sản và lao động là những yếu tố cơ bản do các bên liên doanh đóng góp để thành
lập doanh nghiệp liên doanh.
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) đã đa ra khái niệm về liên
doanh nh sau: Trên quan điểm cạnh tranh, liên doanh là một hình thức nằm giữa
hợp đồng và liên minh, trong đó hai hoặc nhiều công ty liên kết hoạt động với
nhau trong một hoặc hơn các lĩnh vực dới đây:
a. Tiến hành các hoạt động mua bán.
b.Khai thác các tài nguyên thiên nhiên, phát triển hoặc điều hành các hoạt
động sản xuất.
c. Nghiên cứu và triển khai.
d. Hoạt động, chế tạo và xây dựng.
Theo cách tiếp cận của tổ chức OECD, liên doanh là một hình thức trung
gian nằm giữa hợp đồng và liên minh xét theo mức độ quan hệ và quy mô, liên
doanh là một hình thức không phải là một quan hệ hợp đồng đơn giản mà nó cao
hơn hình thức quan hệ này. Tuy vậy liên doanh cũng không phải là một quan hệ
có tính chất liên minh chặt chẽ và đầy đủ với sự tham gia của nhiều bên và có
quy mô lớn liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau. Với vị trí trung gian đó, liên
doanh có thể xuất hiện trong nhiều lĩnh vực khác nhau bao gồm cả hoạt động
buôn bán, sản xuất, nghiên cứu, khai thác Giống nh các định nghĩa trên đây,
quan niệm này cũng chỉ ra đợc liên doanh có thể thành lập trên cơ sở hai hoặc
nhiều công ty liên kết lại với nhau, nhng đây chỉ là những hoạt động liên kết có
tính chất bộ phận.
Luật đầu t nớc ngoài ở Việt nam đa ra định nghĩa về doanh nghiệp liên
doanh nh sau: doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều
bên hợp tác thành lập tại Việt nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
định ký giữa Chính phủ nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam và chính phủ
nớc ngoài, hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hợp tác
với doanh nghiệp doanh nghiệp Việt nam, hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp
tác với nhà đầu t nớc ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
Qui định này của luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam tập trung chủ yếu vào
khía cạnh pháp lý của doanh nghiệp liên doanh là hợp đồng liên doanh ký kết
giữa bên hoặc các bên Việt nam với bên hoặc các bên nớc ngoài. Số bên tham
gia vào doanh nghiệp liên doanh có thể là một hoặc nhiều bên nhằm tiến hành
hoạt động kinh doanh. Cũng có thể các doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập
là một bên của một doanh nghiệp liên doanh mới. Tuy nhiên, trong điều kiện
của Việt nam, có một ngoại lệ do hoàn cảnh lịch sử để lại là cơ sở pháp lý của
doanh nghiệp liên doanh có thể là một Hiệp định Quốc tế ký giữa hai Chính phủ:
Chính phủ Việt nam và Chính phủ nớc ngoài (doanh nghiệp liên doanh dầu khí
Việt Xô-Vietsopetro là một ví dụ minh hoạ cho ngoại lệ này).
Nh vậy, nếu căn cứ theo một số định nghĩa trên đây, có thể thấy rằng trên
thực tế có nhiều cách tiếp cận khác nhau đối với doanh nghiệp liên doanh nớc
ngoài, mỗi cách tiếp cận nhấn mạnh đến một khía cạnh đặc thù nhất định của
doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài phù hợp với điều kiện của từng nớc.
Tuy vậy, các định nghĩa trên đây đều tập trung vào những yếu tố cơ bản sau
đây:
- Thứ nhất
, doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài là một hình thức của tổ
chức kinh doanh có tính chất quốc tế trong các hình thức kinh doanh quốc tế là
xuất nhập khẩu, gia công thuê cho nớc ngoài hoặc thuê nớc ngoài gia công, hợp
đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh, công ty 100% vốn nớc ngoài
hoặc hoạt động cấp giấy phép kinh doanh hay thành lập các đại lý đặc quyền.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Cụ thể hơn, doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài là một hình thức đầu t nớc
ngoài trực tiếp. Tính chất quốc tế đợc thể hiện chủ yếu ở sự khác nhau về quốc
tịch của các bên tham gia liên doanh, quá trình thành lập liên doanh và sự hoạt
động của các bên vợt ra ngoài biên giới quốc gia của chúng.
- Thứ hai,
doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài là một quan hệ bạn hàng
lâu dài và là một liên kết hữu cơ của hai bên hoặc nhiều bên nhng các bên này ít
nhất thuộc hai quốc tịch khác nhau. Nếu chỉ có các bên cùng một quốc tịch
tham gia liên doanh thì đó là liên doanh trong nớc hay liên doanh nội địa ngoại
trừ trờng hợp các bên có cùng quốc tịch thành lập liên doanh ở một nớc thứ ba.
Các bên tham gia có thể là các chi nhánh của các công ty đa quốc gia, các chi
nhánh của công ty đa quốc gia với các cơ quan của Chính phủ hoặc giữa chi
nhánh của công ty đa quốc gia với t nhân. Điều này có nghĩa là đối tác tham gia
thành lập liên doanh rất đa dạng.
- Thứ ba,
doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài bao gồm nhiều yếu tố nớc
ngoài khác nhau: quốc tịch khác nhau, công nghệ quản lý khác nhau, khác nhau
về hệ thống tài chính, luật pháp và bản sắc văn hoá. Sự khác nhau này làm tăng
tính phức tạp của việc tổ chức liên doanh cũng nh làm tăng rủi ro của các hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp liên doanh.
- Thứ t,
doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài hoạt động trên cơ sở đóng
góp của các bên về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý, cùng chịu trách nhiệm
về lợi nhuận và chia sẻ các rủi ro. Điều này phản ánh thuộc tính cộng đồng về
trách nhiệm của các bên đối với những hoạt động của liên doanh. Bản chất của
lợi thế này của liên doanh không phải là phép cộng đơn giản các lợi thế sẵn có
của các bên mà chính là việc tạo ra những lợi thế mới lớn hơn khả năng nội tại
của các bên.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Thứ năm,
lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài
có thể bao gồm các hoạt động chế tạo, chế biến, buôn bán hoặc các hoạt động
dịch vụ nh dịch vụ tài chính ngân hàng, du lịch, vận tải, bảo hiểm, t vấn, hoạt
động nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu triển khai Đối tợng hoạt động kinh
doanh đa dạng của doanh nghiệp liên doanh làm tăng tính đặc thù trong hoạt
động của các liên doanh trong các lĩnh vực khác nhau.
-
Thứ sáu,
cơ sở pháp lý của sự tồn tại và hoạt động của các doanh nghiệp
liên doanh với nớc ngoài là hợp đồng liên doanh ký kết giữa các bên và luật
pháp của nớc sở tại. Sự thỏa thuận của các bên dới sự bảo đảm của luật pháp tạo
nên cơ chế điều chỉnh hoạt động của các bên trong một thực thể thống nhất.
Điều này cho thấy một mặt các bên tham gia thành lập doanh nghiệp liên doanh
phải chấp nhận tiến hành hoạt động kinh doanh theo hệ thống luật pháp nớc sở
tại. Mặt khác, luật pháp của nớc sở tại phải thích ứng với thông lệ quốc tế và hấp
dẫn ở mức nhất định đối với các đối tác nớc ngoài tham gia thành lập doanh
nghiệp liên doanh.
Từ những phân tích trên đây có thể đi đến kết luận: Doanh nghiệp liên
doanh với nớc ngoài là một hình thức tổ chức kinh doanh quốc tế của các bên
tham gia có quốc tịch khác nhau trên cơ sở cùng góp vốn, cùng quản lý, cùng
phân chia lợi nhuận, cùng chia sẻ những rủi ro để tiến hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh, hoạt động dịch vụ hoặc các hoạt động nghiên cứu bao gồm
nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu triển khai theo các điều khoản cam kết trong
hợp đồng liên doanh ký kết giữa các bên tham gia phù hợp với các qui định luật
pháp của nớc sở tại.
1.2 Những đặc trng cơ bản của một doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh là một thực thể kinh doanh và là một thực thể
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
pháp lý độc lập đợc hình thành trên cơ sở những sự khác nhau nhất định trong
môi trờng kinh doanh và vì vậy nó đòi hỏi phải có sự thích ứng của các bên về
những yếu tố kinh doanh cơ bản: thích ứng về nguồn lực, thích ứng về tổ chức và
thích ứng về cạnh tranh Doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài có hai đặc trng
cơ bản: đó là đặc trng về mặt kinh doanh và đặc trng về mặt pháp lý.
a/ Đặc trng về mặt kinh doanh
Doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài đợc thành lập trên cơ sở các bên
cùng góp vốn, cùng tham gia quản lý, cùng phân chia lợi nhuận dựa theo tỷ lệ
vốn góp trong vốn pháp định của liên doanh. Tuy vậy, cơ chế phân chia lợi
nhuận này còn phụ thuộc vào hình thức thành lập doanh nghiệp liên doanh.
Các bên cùng chia sẻ rủi ro có thể xảy ra đối với doanh nghiệp liên doanh.
Các loại rủi ro rất đa dạng, chẳng hạn: rủi ro về chính trị - đó là sự thay đổi của
thể chế chính trị, sự thay đổi của Chính phủ hay Nhà nớc; rủi ro về pháp lý sự
thay đổi của hệ thống luật pháp và sự thay đổi của các chính sách và qui định áp
dụng đối với liên doanh; rủi ro về kinh tế sự thay đổi về giá cả, quan hệ cung
cầu, mặt hàng liên quan đến liên doanh hoặc do tình trạng kinh tế của đất nớc
đang ở tình trạng suy thoái; rủi ro trong kinh doanh sự thay đổi của khối
khách hàng, tình trạng cạnh tranh trên thị trờng hoặc rủi ro do thiếu hiểu biết về
môi trờng văn hoá, phong tục, tập quán của ngời tiêu dùng tại nớc sở tại. Những
rủi ro này sẽ càng lớn nếu thị trờng hoạt động của liên doanh hoàn toàn xa lạ với
công ty có chiến lợc đầu t ra nớc ngoài trong dài hạn. Rủi ro, mạo hiểm càng
cao thì khả năng thu lợi nhuận càng lớn nhng đồng thời xác suất đổ vỡ của
doanh nghiệp liên doanh càng cao. Đối với các công ty đầu t một khối lợng vốn
lớn vào một lĩnh vực kinh doanh nhất định thì hình thức liên doanh sẽ tạo điều
kiện giảm bớt tổn thất xảy ra trong kinh doanh, đối với các công ty này, rủi ro,
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
mạo hiểm đợc chia sẻ cùng với các bên cùng tham gia liên doanh.
b/ Đặc trng về mặt pháp lý
Doanh nghiệp liên doanh là một thực thể pháp lý độc lập hoạt động theo
luật pháp của nớc sở tạI. Doanh nghiệp liên doanh có t cách pháp nhân. Quyền
lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia liên doanh đợc ghi trong hợp đồng liên
doanh. Mỗi bên tham gia liên doanh vừa có t cách pháp lý riêng chịu trách
nhiệm pháp lý với bên kia và t cách pháp lý chung chịu trách nhiệm pháp lý
với toàn thể liên doanh.
Hợp đồng liên doanh là văn bản thoả thuận giữa các bên tham gia liên
doanh và nó là điều kiện cần để hình thành nên thực thể pháp lý độc lập này.
Còn điều lệ hoạt động của doanh nghiệp liên doanh là điều kiện đủ để đảm bảo
tính chủ thể, tính chỉnh thể, tính độc lập của thực thể pháp lý, đảm bảo khung
pháp lý cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp liên doanh và là cơ sở để
phân biệt thực thể kinh doanh này với thực thể kinh doanh khác.
Nh vậy, những văn bản pháp lý quy định đặc trng pháp lý của doanh nghiệp
liên doanh gồm có hợp đồng liên doanh và đIều lệ hoạt động của doanh nghiệp
liên doanh. Mỗi loại văn bản đóng một vai trò nhất định trong việc hình thành
tính thực thể về mặt pháp lý của doanh nghiệp liên doanh.
Giữa đặc trng kinh doanh và đặc trng pháp lý có mối liên hệ qua lại lẫn
nhau. Đặc trng kinh doanh phản ánh thực chất và quy định bản chất nội tại của
doanh nghiệp liên doanh trong việc tạo ra những lợi ích cho các bên. Đặc trng
pháp lý quy định tính độc lập của doanh nghiệp liên doanh và phản ánh tính hợp
pháp của sự tồn tại của doanh nghiệp liên doanh theo điều kiện của nớc sở tại
(nớc có doanh nghiệp liên doanh thành lập). Cả hai đặc trng này cùng phản ánh
một thực thể độc lập doanh nghiệp liên doanh, cho nên có thể gọi
doanh
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nghiệp liên doanh là một thực thể kinh doanh pháp lý quốc tế độc lập.
Doanh nghiệp liên doanh hoạt động trong một môi trờng kinh doanh đa
dạng của nớc sở tại. Môi trờng này bao gồm cả môi trờng chính trị, môi trờng
kinh tế, môi trờng luật pháp, môi trờng văn hoá xã hội và môi trờng cạnh tranh.
Các loại môi trờng này đều tác động đến doanh nghiệp liên doanh kể từ khi công
ty bắt đầu thành lập và môi trờng kinh doanh có sự thay đổi trong từng giai đoạn
nhất định. Đồng thời doanh nghiệp liên doanh cũng có mối quan hệ hữu cơ với
thị trờng nớc ngoài.
Những đặc trng cơ bản của một doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài đợc
thể hiện qua mô hình dới đây:
Môi trờng kinh doanh: chính trị, kinh tế, pháp luật,
văn hoá - xã hội, cạnh tranh quốc tế
14
Doanh nghiệp liên doanh
(DNLD)
Đặc trng về mặt
kinh doanh
Đặc trng về mặt
pháp lý
Cùng
góp
vốn
Cùng
tham
gia
quản

Cùng
phân
chia
lợi
nhuận
Cùng
chia
sẻ rủi
ro
DNLD hoạt
động theo hợp
đồng liên
doanh, đIều lệ
và luật pháp
của nớc sở tại
DNLD
có t
cách
pháp
nhân

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét