hoạt động gắn liền với sự hình thành phát triển loài ngời. Lao động có năng
suất, chất lợng, hiệu quả là nhân tố quyết định sự phát triển xã hội. Vì vậy lao
động đợc coi là hoạt động chủ yếu, là quyền và nghĩa vụ cơ bản của con ngời.
Lao động ngày càng phát triển theo hớng cách mạng hoá và hiệp tác hoá.
Tuỳ theo giác độ phân tích khác nhau lao động có các tiêu chí khác nhau.
+ Theo dạng sản phẩm của lao động trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân
lao động đợc chia thành lao động sản xuất vật chất và lao động không sản xuất
vật chất .
+ Theo vị trí lao động trong quá trình sản xuất, lao động đợc chia thành
lao động trực tiếp sản xuất và lao động không trực tiếp sản xuất .
Lao động gián tiếp sản xuất là hoạt động quản lý và phục vụ quản lý để
đảm bảo quá trình sản xuất liên tục có hiệu quả.
+ Theo mức độ phức tạp của lao động, lao động chia thành lao động phức
tạp và lao động giản đơn.
+ Theo tính chất sử dụng các chức năng lao động, lao động chia thành lao
động chất xám và lao động chân tay.
+ Theo nguồn gốc năng lợng vận hành công cụ lao động. Lao động chia
thành lao động thủ công, lao động nửa cơ giới và lao động cơ giới, lao động tự
động hoá .
+ Theo tính chất của quan hệ lao động chia thành lao động tự do, lao
động bắt buộc.
b. Sức lao động :
- là khả năng về trí lực và thể lực của con ngời để tiến hành lao động
khả năng lao động.
- Khả năng về thể lực bao gồm : khả năng sinh công cơ bắp bằng khả
năng chịu đựng các yếu tố bất lợi đến sức khoẻ do tải trọng công việc cũng nh
các yếu tố có hại của điều kiện lao động, đợc quyết định các yếu tố chất bẩm
sinh của cơ thể, quá trình rèn luyện và môi trờng, điều kiện sống
- 5 -
- Khả năng về trí lực bao gồm khả năng hoạt động của trí óc, khả năng
vận dụng tri thức kỹ năng, kỹ sảo, khả năng sáng tạo, tác phong kỷ luật nghề
nghiệp Khả năng ứng sử trong quan hệ lao động. Khả năng về trí lực đ ợc
quyết định bởi di truyền và các tố chất bẩm sinh của cơ thể, quá trình rèn luyện,
học tập, tích luỹ kinh nghiệm, điều kiện sống, môi trờng tự nhiên xã hội.
c Nguồn nhân lực:
Là toàn bộ những ngời đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và những ngời trong
độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhng đang thất nghiệp, đang đi học,
đang làm nội trợ trong gia đình mình hoặc cha có nhu cầu làm việc và những
ngời thuộc tình trạng khác (những ngời nghỉ việc hoặc hu trớc tuổi theo quy
định của bộ luật lao động ).
Nguồn nhân lực là tiềm năng của lao động trong thời kỳ xác định của
một quốc gia, suy rộng ra có thể xác định trên một địa phơng, một ngành hay
một vùng. Đây là nguồn lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế xã hội.
Nguồn nhân lực đợc xác định bằng số lợng và chất lợng của bộ phận dân
số có thể tham gia vào hoạt động kinh tế xã hội. Số lợng nguồn nhân lực đợc thể
hiện bằng các chỉ tiêu về quy mô và tốc độ phát triển. Chất lợng nguồn nhân lực
đợc thể hiện bằng các chỉ tiêu về tình trạng phát triển thể lực, trình độ kiến thức,
tay nghề, tác phong nghề nghiệp, cơ cấu nguồn nhân lực về tuổi, giới tính, thiên
hớng ngành nghề, phân bố lãnh thổ, khu vực thành thị nông thôn các ph -
ơng thức tác động và sự phát triển về số lợng và chất lợng nguồn nhân lực bao
gồm : công tác dân số kế hoạch hoá gia đình, công tác phân bố nguồn nhân lực
theo vùng, lãnh thổ, các chơng trình dinh dỡng, công tác y tế chăm sóc sức khoẻ
cộng đồng, công tác giáo dục đào tạo và dạy nghề
Nguồn nhân lực gồm hai bộ phận:
- Bộ phận hoạt động
- Bộ phận cha hoạt động
- 6 -
d. Lực lợng lao động : là những ngời đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và
những ngời không có việc nhng có nhu cầu về việc làm.(Đồng nghĩa về dân số
hoạt động kinh tế ).
e. Lao động kỹ thuật: là lao động có trình độ kỹ năng, kỹ sảo nhất định
thông qua đào tạo hoặc tích luỹ kinh nghiệp thực tế, đảm nhận các công việc
phức tạp, đáp ứng đợc các yêu cầu kỹ thuật công nghệ, khả năng truyền nghề,
dậy nghề. Lao động kỹ thuật bao gồm những ngời có trình độ cao đẳng, đại học,
trung học chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật.
h. Lao động không có kỹ thuật: là lao động giản đơn không đòi hỏi phải
học nghề dới bất kỳ hình thức nào.
i. Lao động tàn tật: là lao động của ngời bị khiếm khuyết trong một hay
một số chức năng tâm sinh lý của cơ thể làm suy giảm khả năng lao động nhng
vẫn còn sức lao động và có nhu cầu làm việc.
k. Lao động nội trợ: là lao động phục vụ sinh hoạt trong gia đình nh nấu
ăn, giặt giũ, trông trẻ trong lao động nội trợ có lao động tự làm và lao động
nội trợ làm thuê.
l. Việc làm: là mọi hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật ngăn
cấm.
m. Thất nghiệp: là tình trạng một bộ phận trong lực lợng lao động muốn
làm việc, nhng không thể tìm đợc việc làm với mức tiền công không thấp hơn
mức lơng tối thiểu hiện hành. Thất nghiệp là do cung về lao động vợt quá hoặc
không phù hợp về cơ cấu với cầu lao động.
- 7 -
II. vị trí, tầm quan trọng của vấn đề phát triển nguồn
nhân lực đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp
hoá và hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay.
1. Các quan điểm lý luận về nguồn nhân lực và phát triển
nguồn nhân lực.
a. Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lê nin :
Có nhiều nguồn lực tác động vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội
trong đó nguồn lực con ngời - nguồn nhân lực là quan trọng nhất. Với t cách là
nguồn động lực có tầm quan trọng đặc biệt, nguồn lực con ngời vừa là phơng
tiện sáng tạo ra mọi giá trị vật chất và tinh thần, sáng tạo và hoàn thiện ngay
chính cả bản thân mình, vừa đồng thời là chủ nhân sử dụng có hiệu quả mọi
nguồn tài sản vô giá ấy.
Mỗi giai đoạn lịch sử, các nhà kinh tế học thuộc các trờng phái khác
nhau đã mô tả phơng thức vận động nền kinh tế thông qua mối quan hệ nhân
quả giữa quá trình phát triển kinh tế với các yếu tố ảnh hởng đến nó. Trong đó
các nhà kinh tế đều đánh giá cao vai trò của lao động và coi nh yếu tố cơ bản
nhất của tăng trởng, phát triển kinh tế .
Adam Smith đa ra lý thuyết về giá trị lao động, coi lao động của con ngời
là yếu tố đầu vào cơ bản để tạo ra của cải vật chất cho xã hội.
C. Mác đặc biệt quan tâm đến vai trò của lao động trong việc tạo ra giá
trị thặng d, khi xác định sức lao động là loại hàng hoá đặc biệt đối với nhà t
bản.
C.Mác là ngời đầu tiên có công xây dựng nội dung khoa học của khái
niệm lực lợng sản xuất. Theo C. Mác lực lợng sản xuất và ngời lao động. Đồng
thời Ông dự báo cách mạng khoa học kỹ thuật cũng sẽ nh là một bộ phận trực
tiếp của lực lợng sản xuất và nội dung đó đã đợc cuộc sống khẳng định nhân tố
ngời lao động trong lực lợng sản xuất đợc biểu hiện nh là bộ phận năng động và
sáng tạo nhất của quá trình sản xuất. Nhờ có nó mà công cụ và phơng tiện sản
- 8 -
xuất ngày càng đợc đổi mới, sản xuất phát triển với năng suất và chất lợng cao.
Đời sống tinh thần và bộ mặt của xã hội có nhiều tiến bộ. C.Mác rất thích câu
nói nổi tiếng của B.phranclin: Ngời là động vật biết chế tạo công cụ lao
động. Điều đó chỉ ra rằng, con ngời không phải chỉ với ý nghĩa là sản phẩm
của hoàn cảnh, mà còn là chủ thể sáng tạo ra hoàn cảnh, sáng tạo ra tất cả
những gì loài ngời hiện có.
Lê Nin khẳng định: Lực lợng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại
là công nhân, là ngời lao động đó là những con ngời phát triển cao về trí tuệ,
khoẻ về thể chất, giầu về tinh thần, trong sáng về đạo đức
b. Quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta: T tởng xuyên suốt của Đảng
trong đờng mới đổi mới là: coi con ngời là xuất phát điểm, là động lực, là mục
tiêu của cách mạng nớc ta.
Xuất phát từ vai trò của con ngời trong sản xuất, cũng nh trong công cuộc
đổi mới xây dựng đất nớc, trong văn kiện hội nghị đại biểu toàn quốc giữa
nhiệm kỳ khoá VII chỉ rõ t tởng chỉ đạo xuyên suốt các chủ trơng, chính sách
của Đảng và Nhà nớc về các lĩnh vực văn hoá, xã hội, chăm sóc bồi dỡng và
phát huy nhân tố con ngời, với t cách vừa là động lực vừa là mục tiêu . ( Văn
kiện hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII tháng 1 năm 1994
trang 45 - 46 ).
Một lần nữa Đảng ta lại xác định: Lấy việc phát huy nguồn lực con ng-
ời làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững của đất nớc.
Chiến lợc phát triển nguồn nhân lực phải đặt trong chiến lợc phát triển
kinh tế - xã hội phù hợp với thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá,
trong đó phát triển nguồn nhân lực vừa là mục tiêu vừa là động lực. Chính vì
vậy phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lợng nguồn nhân lực có ý nghĩa vô
cùng quan trọng đối với công cuộc phát triển đất nớc. Đây là một nhiệm vụ vừa
cơ bản vừa hết sức cấp bách đồng thời cũng là nhiệm vụ hết sức khó khăn, phức
tạp cần đợc tiến hành và quản lý với những cơ sở khoa học đúng đắn.
- 9 -
2.Những nhân tố ảnh hởng tới nguồn nhân lực:
Sự tăng trởng kinh tế bền vững của 1 quốc gia đợc quyết định bởi số lợng
và chất lợng nguồn nhân lực chứ không phải do tài nguyên, khoáng sản nhiều
hay ít. Các nớc nh Nhật Bản, Hàn Quốc, singapo là những nớc không giầu tài
nguyên nhng họ đã thành công về tăng trởng kinh tế. Đó là do họ biết cách đầu
t cho phát triển nguồn nhân lực. Nhà kinh tế học ngời Mỹ garry becker - ngời đ-
ợc giải Nobel về kinh tế năm 1992 đã khẳng định : không có đầu t nào mang
lại nguồn lợi lớn nh đầu t vào nguồn nhân lực.
Những con số về số lợng nhân lực cha nói hết đợc vấn đề, yếu tố then
chốt có ý nghĩa quyết định đến quá trình tạo ra của cải cho xã hội là chất lợng
nguồn nhân lực. Chất lợng nguồn nhân lực là kết quả của lao động đợc biểu
hiện bằng hiệu quả kinh tế.
Những nhân tố ảnh h ởng tới chất l ợng nguồn nhân lực là:
a. Trình độ hiểu biết chuyên môn, nghiệp vụ.
Hiện nay do sự tác động mạnh mẽ của cách mạng khoa học - kỹ thuật
hiện đại và công nghệ thông tin tiên tiến, nền kinh tế thế giới đang bớc sang xu
hớng thị trờng hoá với những biến động phong phú đa dạng và nhanh chóng,
khoa học và thông tin là nguồn tạo ra chi thức, đồng thời cũng là nguồn tạo ra
của cải vật chất cho xã hội.
Một nền kinh tế thị trờng nh vậy ngày càng đòi hỏi ngời lao động phải có
kiến thức khoa học kỹ thuật và trình độ cao, biết ứng sử linh hoạt và sáng tạo.
Nớc ta bớc vào thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá theo định hớng xã
hội chủ nghĩa, cần phải có nguồn nhân lực có đủ trình độ để thực hiện nhiệm vụ
đi tắt, đón đầu, làm chủ những ngành nghề sản xuất mũi nhọn, công nghệ tiên
tiến, khắc phục tình trạng nhiều lao động nhng lại thiếu lao động có trình độ
hiểu biết, trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ quản lý kinh tế giỏi.
Mặt khác công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc đợc tiến
hành trong điều kiện hội nhập, giao lu mở cửa, chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập
trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng vừa phải đảm bảo phát huy đợc
- 10 -
nội lực, giữ gìn đợc môi trờng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc và những giá trị
truyền thống cao đẹp. Kinh tế thị trờng cũng đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết,
buộc mỗi ngời phải đối mặt với nhiều vấn đề của xã hội với chính ngay sự hạn
chế, yếu kém của bản thân. Chỉ có thể nắm bắt đợc kinh tế thị trờng, điều khiển
đợc nó khi có đủ kiến thức và năng lực. Chỉ có thể giữ vững đợc định hớng xã
hội chủ nghĩa trong kinh tế thị trờng khi có đủ bản lĩnh chính trị vững vàng và
đạo đức sáng tạo.
Yêu cầu cơ bản đối với nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá - hiện
đại hoá ở nớc ta hiện nay là làm chủ công nghệ cao, biến công nghẹ nhập thành
của mình từ đó xây dựng năng lực sáng tạo công nghệ mới. Trong bối cảnh hợp
tác quốc tế và khu vực, nguồn nhân lực có chất lợng cao về chí tuệ và tay nghề
sẽ là u thế cạnh tranh của quốc gia trên thị trờng quốc tế.
Từ đó ta thấy trình độ hiểu biết, chuyên môn, nghiệp vụ có tác động rất
lớn đến chất lợng nguồn nhân lực.
b. Công tác giáo dục- đào tạo:
Theo số liệu thống kê hiện nay cho thấy nguồn nhân lực nớc ta rất rồi dào
khoảng 37 triệu lao động xã hội nhng đa số cha qua đào tạo. Số lao động có
chuyên môn kỹ thuật chiếm tỷ lệ thấp. Tính đến năm 1997 lao động qua đào tạo
nghề nghiệp 13,5%. Trong khi mục tiêu Nghị quyết trung ơng 2 khoá 9 đề ra là
hết năm 2005 số lao động qua đào tạo chiếm 30 - 35 %. Điều đó rõ ràng đã ảnh
hởng rất lớn đến chất lợng nguồn nhân lực hiện nay. Chất lợng nguồn nhân lực
đợc hình thành qua nhiều yếu tố tác động. Trong đó phần lớn là thông qua con
đờng giáo dục, đào tạo và bồi dỡng.
Giáo dục đào tạo tác động đến nguồn nhân lực trên cả 3 phơng diện.
Thứ nhất : nâng cao dân trí, bảo đảm một trình độ học vấn, mặt bằng dân
trí không ngừng tăng lên.
Thứ hai: đào tạo nguồn nhân lực tạo điều kiện để tăng năng suất lao
động.
Thứ ba : bồi dỡng nhân tài cho đất nớc.
- 11 -
Vì vậy có thể nói giáo dục - đào tạo là phơng tiện chủ yếu quyết định
chất lợng nguồn nhân lực.
Giáo dục - đào tạo và bồi dỡng là trang bị kiến thức, truyền thụ kinh
nghiệm, hình thành kỹ năng, kỹ sảo trong lao động, hình thành nên những phẩm
chất chính trị, t tởng, đạo đức, và tâm lý, tạo nên mẫu ngời đặc trng và tơng ứng
với một xã hội nhất định tạo ra năng lực hành động cho mỗi con ngời.
Giáo dục - đào tạo và bồi dỡng còn là hoạt động nhằm khắc phục mặt
tiêu cực, phát huy mặt tích cực trong mỗi con ngời, bù đắp những thiếu hụt,
những khuyết điểm của mỗi cá nhân trong quá trình hoạt động.
Thông qua giáo dục - đào tạo, bồi dỡng mỗi ngời tiếp nhận đợc những tri
thức, kinh nghiệm nhận thức đợc các quy luật tự nhiên, xã hội và t duy, biết vận
dụng chúng trong thực tiễn, biết nhận rõ chân lý, biết đợc cái hay cái dở của
mình để phấn đấu vơn lên Quá trình giáo dục - đào tạo, bồi d ỡng là quá
trình tạo ra chất mới và sự phát triển toàn diện trong mỗi con ngời.
Trong những năm qua Đảng và nhà nớc ta rất quan tâm đến công tác giáo
dục - đào tạo nói chung và đào tạo nguồn nhân lực nói riêng hội nghị trung ơng
2 khoá 9 về định hớng giáo dục - đào tạo đã xác định giáo dục - đào tạo giữ vai
trò là động lực thúc đẩy quá trình tạo ra một thế hệ những ngời lao động mới,
đủ sức làm chủ các thiết bị hiện có, đồng thời có khả năng tiếp thu cái mới. Chỉ
có giáo dục - đào tạo mới thực sự là một tác nhân tích cực và có hiệu quả nhất
nhằm gia mọi giá trị và năng lực sáng tạo của con ngời. Giáo dục - đào tạo vừa
hình thành, vun đắp và hoàn thiện con ngời với ý nghĩa là mục tiêu, vừa đóng
góp xây dựng con ngời với ý nghĩa là phơng tiện bảo đảm thực hiện những
nhiệm vụ kinh tế - xã hội.
Từ vị trí, vai trò của giáo dục - đào tạo, bồi dỡng đối với con ngời ta thấy
giáo dục - đào tạo có ảnh hởng rất lớn đến chất lợng nguồn nhân lực, là phơng
tiện chủ yếu quyết định chất lợng nguồn nhân lực. Và đây cũng là một trong
những biện pháp cơ bản để phát huy sức mạnh nội lực phục vụ cho công nghiệp
- 12 -
hoá - hiện đại hoá đất nớc trong bối cảnh hội nhập với nền kinh tế khu vực và
quốc tế.
c. Cơ chế chính sách :
Con ngời là chủ thể, con ngời cũng là sản phẩm của sự vận động xã hội,
của chế độ xã hội. Vì thế muốn phát huy yếu tố con ngời cần phải có môi trờng
thích ứng. Cần phải có những cơ chế những chính sách nhằm giải phóng lực l-
ợng sản xuất, xoá bỏ cơ chế đã và đang kìm hãm tính tích cực, tính chủ động,
sáng tạo của ngời lao động, đồng thời phải xây dựng một cơ chế mới bảo đảm
thực hiện giải phóng lao động về mọi mặt.
Trong sản xuất cũng nh trong hoạt động xã hội, con ngời luôn bị kích
thích, bị thôi thúc bởi hàng loạt các động lực. Khi nớc ta hiện nay nền kinh tế
đã thoát ra khỏi sự khủng hoảng và bớc vào thời kỳ phát triển mới nhng đời
sống vật chất của ngời lao động còn khó khăn do đó cần có sự quan tâm đúng
mức tới nhu cầu và lợi ích của ngời lao động mà trớc hết là lợi ích kinh tế.
Thông qua hệ thống chính sách để tạo hành lang pháp luật cho việc
phát huy nhân tố con ngời trong hoạt động kinh tế. Từ đó ta thấy cơ chế chính
sách có tác động không nhỏ tới chất lợng nguồn nhân lực.
d. Tố chất thông minh và tài năng:
Kinh tế thị trờng đang đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết buộc mỗi con
ngời phải đối mặt với nhiều vấn đề của xã hội và với chính bản thân mình. Hơn
nữa trong tình hiện nay kiến thức khoa học công nghệ có tuổi thọ ngày càng
ngắn do tiến bộ khoa học có tính cách mạng đang tiến nhanh nh vũ bão.
Để nắm bắt kịp thời những tri thức đó, nắm bắt đợc kinh tế thị trờng và
điều khiển nó theo định hớng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi ngời lao động phải
không ngừng nâng cao nhận thức, tri thức và năng lực thực hành của mình một
cách điêu luyện và tinh xảo, đủ sức tạo ra các sản phẩm có chất lợng cao, cạnh
tranh thắng lợi. Muốn có đợc điều đó ngoài các yếu tố học tập - đào tạo - bồi d-
ỡng - rèn luyện ngời lao động cũng phải có các tố chất thông minh và tài năng
bẩm sinh của mình, đó là một yếu tố tác động lớn tới chất lợng.
- 13 -
e. Nhân tố về y tế:
Y tế là một điều kiện quan trọng trong quá trình phát triển chung của đất
nớc. Chính vì y tế này mà con ngời khỏi đợc các bệnh tật, đã tạo ra những
nguồn nhân lực có sức khoẻ góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Muốn có đợc một môi trờng y tế công cộng cho toàn dân, phải không ngừng
nâng cao tầm hiểu biết của con ngời về vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm, phải
phổ cập cho mọi ngời hiểu biết cách phòng và chữa trị một số bệnh thờng gặp.
Không những thế, ở các cơ sở sản xuất phải có các trạm xá, ở mỗi phân xởng
phải có hòm y tế, thực hiện sản xuất an toàn.
f. Các nhân tố khác: Sức khoẻ, điều kiện làm việc .
Con ngời là sản phẩm kỳ diệu nhất và cao nhất của sự phát triển toàn bộ
thế giới vật chất và tinh thần. Sức mạnh của con ngời gồm có: sức mạnh của trí
lực và sức mạnh của thể lực. Vì vậy cùng với tri thức, sức khoẻ của ngời lao
động có ảnh hởng lớn tới chất lợng nguồn nhân lực. Nhất là trong tình hình hiện
nay trớc sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin, trớc sự
cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng đòi hỏi ngời lao động phải luôn luôn vận
động, vơn lên, làm việc với cờng độ lớn nếu không có sức khoẻ thì chắc chắn
không đáp ứng đợc.
Tổ chức tốt điều kiện làm việc tạo môi trờng lao động thuận lợi sẽ giảm
bớt căng thăng về thể lực và trí lực, nhờ đó nâng cao hiệu quả và chất lợng
nguồn nhân lực.
Cải thiện điều kiện làm việc cho ngời lao động không chỉ là cần thiết để
nâng cao chất lợng lao động mà còn là một yêu cầu, là trách nhiệm của các
ngành, các cấp, các đơn vị cơ sở vì mục đích tất cả cho con ngời vì sự phát triển
toàn diện con ngời.
- 14 -
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét