Chương 3:
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA TRƯỜNG
Điều 6. Cơ cấu tổ chức :
Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Bán công Tôn Đức Thắng gồm :
1. Hội đồng quản trị;
2. Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng;
3. Hội đồng khoa học-đào tạo;
4. Các phòng (ban) chức năng;
5. Các khoa và bộ môn trực thuộc trường;
6. Các bộ môn trực thuộc khoa;
7. Các cơ sở phục vụ đào tạo, các tổ chức khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp trong
trường được thành lập theo đúng quy định của pháp luật;
8. Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể.
Điều 7. Hội đồng quản trị :
1. Hội đồng quản trị là tổ chức đại diện duy nhất quyền sở hữu tập thể của trường, chịu
trách nhiệm và có quyền quyết định những vấn đề về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản,
quy hoạch, kế hoạch phát triển và phương hướng đầu tư của trường,
2. Hội đồng quản trị có từ 7 đến 11 thành viên, bao gồm đại diện của cơ quan chủ quản,
nhà đầu tư và nhà trường; thành phần của Hội đồng quản trị bao gồm các thành viên
đương nhiên và các thành viên được bầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thành phần của Hội đồng quản trị gồm :
- Đại diện của Ủy ban nhân dân thành phố, Liên đoàn Lao động
thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố đề cử.
- Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Bán công Tôn Đức Thắng.
- Đại diện Đảng ủy nhà trường.
- Nhà đầu tư.
- Các thành viên còn lại đại diện cho cán bộ, giảng viên, nhân viên
nhà trường do tập thể cán bộ, giảng viên, nhân viên cơ hữu của trường bầu.
- Chủ tịch Liên đoàn Lao động thành phố là Chủ tịch Hội đồng
quản trị của trường.
- Khi nhà trường huy động thêm vốn của các tổ chức hay cá nhân khác để củng cố, phát
triển cơ sở vật chất, kỹ thuật…, Hội đồng quản trị có thể được bổ sung thêm thành viên.
Nhưng tổng số thành viên của Hội đồng
quản trị không quá 11 người.
Tối thiểu 50% thành viên Hội đồng quản trị phải là những người
tham gia giảng dạy đại học hay quản lý giáo dục từ 5 năm trở lên.
Điều 8. Nhiệm vụ của Hội đồng quản trị :
Hội đồng quản trị có nhiệm vụ sau :
1. Thông qua quy chế của trường.
2. Xác định cơ cấu tổ chức bộ máy của trường, quy mô đào tạo,
kế hoạch tuyển sinh, nghiên cứu khoa học.
3. Ra nghị quyết đề cử bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm chức danh
Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng trình Ủy ban nhân dân thành phố ra
quyết định công nhận.
4. Xem xét đề nghị bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm cấp trưởng các khoa, phòng, ban, trung
tâm và các đơn vị trực thuộc trường.
5. Quyết định mục tiêu, phương hướng, kế hoạch phát triển trường. Xem xét điều chỉnh
ngành nghề, chỉ tiêu đào tạo, cấp độ đào tạo, định hướng phát triển khoa học và công
nghệ phù hợp với yêu cầu của thành phố trước khi trình cấp có thẩm quyền.
6. Quyết định việc xây dựng và quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật
của trường.
7. Qui định cơ chế quản lý tài chính và sử dụng kinh phí hàng năm. Duyệt dự toán và
quyết toán tài chính hàng năm của nhà trườ
ng.
8. Xác định phương hướng huy động các nguồn vốn và các hình thức hợp tác với những
tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.
9. Thông qua kế hoạch, báo cáo công tác từng học kỳ và cả năm của Hiệu trưởng.
10. Giám sát, kiểm tra hoạt động của bộ máy điều hành nhà trường.
11. Quy định các chế độ về tuyển dụng, về tiền lương và các
chính sách khác của cán bộ, công nhân viên nhà trường, chế độ học phí,
học bổng cho sinh viên theo quy định của Nhà nước.
12. Xem xét việc đề nghị khen thưởng hay cấp Văn bằng danh dự cho những đơn vị, cá
nhân ưu tú trong nước và ngoài nước theo những quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 9. Hoạt động của Hội đồng quản trị
1. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 5 năm, kể từ khi ủy ban
nhân dân thành phố ra quyết định công nhận.
2. Hội đồng quản trị cử ra một ủy viên thường trực để theo dõi
thường xuyên công việc điều hành nhà trường; báo cáo Hội đồng quản trị theo
yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng quản trị khi cần thiết; chuẩn bị nội dung các kỳ họp Hội
đồng quản trị.
3. Hội đồng quản trị có văn phòng làm việc tại Trường Đại học
Bán công Tôn Đức Thắng.
Hội đồng quản trị Trường Đại học Bán công Tôn Đức Thắng sử dụng con dấu của nhà
trường trong các văn kiện chính thức.
4. Hội đồng quản trị quyết định các vấn đề của nhà trường thông qua hình thức biểu
quyết với số phiếu trên 50% (ngoại trừ các quyết định về
nhân sự, tổ chức bộ máy, kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị hay
thành viên Hội đồng quản trị…phải đạt tối thiểu đủ 2/3 số phiếu biểu
quyết thuận). Trong trường hợp bên phản đối và bên đồng ý có số phiếu
ngang nhau (50%) thì quyết định thuộc về bên có phiếu của Chủ tịch
Hội đồng quản trị.
5. Trước khi hết nhiệm kỳ 3 tháng, Hội đồng quản trị cũ có
trách nhiệm đề cử các thành viên cho Hội đồng quản trị mới để trình Ủy ban nhân dân
thành phố ra quyết định công nhận. Việc bàn giao giữa Hội đồng quản trị cũ với Hội
đồng quản trị mới phải có sự chứng kiến của đại diện
Ủy ban nhân dân thành phố và Liên đoàn Lao động thành phố.
Trong nhiệm kỳ hoạt động, khi có nhu cầu thay đổi hay bổ sung
thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng quản trị phải họp để biểu quyết và ra nghị quyết.
Sau đó, Chủ tịch Hội đồng quản trị trình Ủy ban nhân dân
thành phố quyết định công nhận.
6. Hội đồng quản trị Đại học Bán công Tôn Đức Thắng họp ít nhất
3 tháng một lần. Hội đồng cũng có thể họp bất thường khi có yêu cầu của
Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc có ít nhất 1/3 số thành viên của Hội đồng quản trị nhất
trí đề nghị triệu tập họp bằng văn bản.
7. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trực tiếp với Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Giáo
dục và Đào tạo về tất cả những công việc của trường.
Hội đồng và từng thành viên cụ thể có thể bị truy cứu trách nhiệm theo
luật định nếu có những sai phạm trong quản lý nhà trường.
Điều 10. Thành viên Hội đồng quản trị
1. Thành viên nhiệm kỳ đầu tiên của Hội đồng quản trị Trường
Đại học Bán công Tôn Đức Thắng do Hội đồng quản trị cũ của Trường
Đại học công nghệ dân lập Tôn
Đức Thắng đề cử, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí
Minh ra quyết định công nhận.
Thành viên Hội đồng quản trị có thể được tái cử sau khi hết nhiệm kỳ.
Số thành viên Hội đồng quản trị giữ chức vụ Hiệu trưởng và Phó
Hiệu trưởng không được quá 1/3 tổng số thành viên Hội đồng quản trị.
2. Thành viên Hội đồng quản trị có thể bị miễn nhiệm giữa nhi
ệm kỳ trong những trường
hợp sau :
- Có bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án là đã vi phạm
luật pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Vi phạm nghiêm trọng Quy chế hoạt động của Trường Đại học
Bán công Tôn Đức Thắng.
- Xin từ nhiệm với lý do chính đáng bằng văn bản.
- Không đủ khả năng đảm nhiệm công việc, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân
sự, bị Hội đồng quản trị đương nhiệm bỏ phiếu bất
tín nhiệm với ít nhất từ 2/3 số phiếu trở lên.
Điều 11. Chủ tịch Hội đồng quản trị
Chủ tịch Liên đoàn Lao động thành phố đương nhiệm là Chủ tịch
Hội đồng quản trị Đại học Bán công Tôn Đức Thắng.
Chủ tịch Hội đồng quản trị chủ trì các hoạt động của Hội đồng quản trị, giám sát các hoạt
động của Hiệu trưởng, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Giáo
dục và Đào tạo về các nghị quyết của Hội đồng quản trị.
Chủ tịch Hội đồng quản trị sử dụng con dấu và tư cách pháp nhân của nhà trường. Các
văn bản và nghị quyết của Hội đồng quản trị phải do Chủ tịch Hội đồng quản trị ký.
Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt dài ngày, hoặc tạm thời không có
khả năng điều hành công việc, thì thành viên được
Chủ tịch Hội đồng quản trị ủy nhiệm bằng văn bản sẽ điều hành công việc thay Chủ tịch.
Trong trường hợp Ch
ủ tịch Hội đồng quản trị không kịp làm
ủy quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố sẽ ra quyết định cử một
thành viên trong Hội đồng quản trị điều hành tạm thời cho đến khi Chủ tịch Hội đồng
quản trị có khả năng điều hành trở lại. Nếu Chủ tịch Hội đồng
quản trị không thể, hoặc không có khả năng điều hành công việc liên tục quá 2 năm, Hội
đồng quản trị phải họp để biểu quyết và ra nghị quyết miễn nhiệm Chủ tịch cũ, đề cử Chủ
tịch mới, trình Ủy ban nhân dân thành phố ra
quyết định công nhận.
Điều 12. Ban Giám hiệu Trường Đại học Bán công Tôn Đức Thắng
1. Ban Giám hiệu gồm Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng.
2. Hiệu trưởng là người đứng đầu bộ máy điều hành của Trường
Đại học Bán công Tôn Đức Thắng, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và được Hội
đồng quản trị đề cử, Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định công nhận.
Hiệu trưởng là Thành viên Hội đồng quản trị nhưng không là
Chủ tịch Hội đồng quản trị.
3. Phó Hiệu trưởng do Hiệu trưởng giới thiệu, được Hội đồng quản trị chấp thuận đề cử
và Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định công nhận. Trong trường hợp cần thiết, Ban
Thường vụ Liên đoàn Lao động thành phố
có thể đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố công nhận Phó Hiệu trưởng.
Điều 13. Hiệu trưởng
1. Hiệu trưởng Trường Đại học Bán công Tôn Đức Thắng là người trong biên chế Nhà
nước, phải có học vị từ Tiến sĩ hoặc chức danh từ Phó
giáo sư trở lên.
2. Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng là 5 năm và có thể được tái bổ nhiệm theo qui định hiện
hành của Nhà nước. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng quản trị có thể đề nghị Ủy ban
nhân dân thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét kéo dài hoặc rút ngắn thời gian
công tác của Hiệu trưởng đến
thời điểm thích hợp.
3. Hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau :
- Đại diện cho nhà trường trước pháp luật. Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của trường
trước Hội đồng quản trị, Liên đoàn Lao động thành phố và Ủy ban nhân dân thành phố.
- Hiệu trưởng Trường Đại họ
c Bán công Tôn Đức Thắng là Chủ
tài khoản, quản lý toàn bộ công tác quản lý tài chính, tài sản của trường.
- Điều hành mọi công việc của nhà trường theo định hướng đã được Hội đồng quản trị
Nghị quyết thông qua.
- Thay mặt nhà trường đàm phán và ký kết các văn bản, ghi nhớ,
hợp đồng, hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.
- Đề cử và ký các quyết định bổ nhiệm các Trưởng khoa, phòng và
đơn vị trực thuộc sau khi có sự chấp thuận của Hội đồng quản trị.
- Ký các quyết định bổ nhiệm các cấp Phó trưởng khoa, phòng và
đơn vị trực thuộc theo sự đề cử của đơn vị nói trên cùng các đơn vị liên quan.
- Quyết định nâng lương, khen thưởng, kỷ luật…cán bộ, viên chức, sinh viên theo các qui
định và qui chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của
Hội đồng quản trị.
- Ký văn bằng tốt nghiệp cùng các văn bằng khác.
- Báo cáo kết quả hoạt động và định hướng phát triển trường trong các kỳ họp của Hội
đồng quản trị.
- Lập dự toán, quyết toán ngân sách nhà trường hàng năm trình
Hội đồng quản trị phê chuẩn. Tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính theo
định mức đã được Hội đồng quản trị duyệt, báo cáo tài chính định kỳ và các hoạt động
khác của nhà trường theo qui định của Hội đồng quản trị.
- Phối hợp các tổ chức Đảng, Đoàn thể, các tổ chức quần chúng khác hoạt động vì sự ổn
định và phát triển nhà trường theo mục tiêu chung đã
qui định.
- Kiến nghị để Hội đồng quản trị quyết định những phươ
ng hướng
phát triển mới cho trường, biện pháp huy động mọi nguồn lực, biện pháp
củng cố, tăng cường cơ sở vật chất, định hướng phát triển nghiên cứu
khoa học, công nghệ, đào tạo, hợp tác, tổ chức bộ máy, và các qui chế,
định chế có liên quan đến việc điều hành nhà trường hiệu quả.
Điều 14. Phó Hiệu trưởng :
Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng trong công tác điều hành. Số lượng
Phó Hiệu trưởng tùy theo nhu cầu. Hội đồng quản trị, theo yêu cầu của Hiệu trưởng, có
thể đề cử một Phó Hiệu trưởng Thường trực từ các Phó Hiệu trưởng.
Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Bán công Tôn Đức Thắng là người trong biên chế Nhà
nước, có trình độ từ Thạc sĩ trở lên. Riêng Phó Hiệu trưởng phụ trách nghiên cứu khoa
học và đào tạo phải có trình độ Tiến sĩ.
Điều 15. Một số quy định khác :
Tổ chức bộ máy của nhà trường theo nguyên tắc tinh gọn. Trường chỉ thành lập thêm đơn
vị chức năng khi thực sự có nhu cầu. Biên chế hành chánh khi trường hoạt động ổn định
không được lớn hơn mức 1 cán bộ/150 sinh viên. Đội ngũ giảng viên và đội ngũ khoa học
được phát triển theo nhu cầu
công việc và những tiêu chí của Bộ giáo dục và Đào tạo.
Chủ tịch Hội đồng quản trị thông qua Qui chế tổ chức, mục tiêu,
chức năng, và hoạt động của từng đơn vị trực thuộc trước khi Hiệu trưởng ký ban hành.
Việc thành lập thêm Khoa, Phòng, Ban do Hiệu trưởng quyết định với sự chuẩn y bằng
nghị quyết của Hội đồng quản trị.
Chương 4:
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 16. Nguồn đầu tư và nguồn thu tài chính của trường.
Nguồn đầu tư và nguồn thu tài chính của Trường Đại học Bán công Tôn Đức Thắng gồm
có :
- Nguồn đầu tư của Ủy ban nhân dân thành phố (gồm đất đai, tài sản, thiết bị, vốn bằng
tiền và các khoản phải nộp được cấp trở lại).
- Nguồn kinh phí đầu tư của Liên đoàn Lao động thành phố (gồm
cơ sở vật chất, vốn hoạt động do Liên đoàn Lao động thành phố cấp).
- Nguồn thu từ hoạt động của trường (học phí, lệ phí, khoản thu từ
hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu ứng dụng, hợp đồng đào tạo, chuyển giao
công nghệ).
- Tài sản, vốn do trường tự tích lũy trong quá trình hoạt động.
- Các nguồn vốn khác (vốn vay, tài trợ, hỗ trợ, cho, tặng của các
tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước) theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Chi tài chính
Chi thường xuyên của Trường Đại học Bán công Tôn Đức Thắng gồm:
- Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản đóng góp theo chế độ qui định như
Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế…
- Chi trả thù lao giảng dạy, chi cho hoạt động nghiên cứu, phát triển.
- Chi cho công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, giảng viên,
công nhân viên.
- Chi Hành chính phí (Hội nghị, công tác, thông tin, liên lạc…)
- Trả tiền thuê cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, thiết bị khác…
- Chi mua sắm tài sản, sửa chữa nhỏ, bảo trì cơ sở vật chất, thiết bị, điện, nước.
- Trích khấu hao tài sản cố định.
- Chi trả lãi vốn vay, trích nộp thuế (đối với những hoạt động phải
chịu thuế).
- Chi khác.
Tỷ lệ chi cho các hạng mục, dự toán chi hàng năm…do Hiệu trưởng trình Hội đồng quản
trị phê duyệt.
Điều 18. Quản lý tài chính, tài sản :
1. Trường Đại học bán công Tôn Đức Thắng áp dụng chế độ quản lý tài chính theo qui
định hiện hành của Chính phủ và Bộ tài chính. Toàn bộ vốn và tài sản của trường Đại học
công nghệ dân lập Tôn Đức Thắng trước đây chuyển thành vốn và tài sản của Trường Đại
học Bán công Tôn Đức Thắng.
2. Hàng năm, Trường tổ chức kiểm kê, đánh giá lại tài sản báo cáo
Hội đồng quản trị, có phân tích rõ tài sản được bổ sung từ các nguồn.
3. Tài sản không cần dùng, tài sản lạc hậu về kỹ thuật cần nhượng bán để thu hồi vốn bổ
sung tài chính cho hoạt động, trước khi bán, trường
thành lập Hội đồng định giá, tổ chức bán theo quy định của pháp luật.
4. Nguồn ngân sách Nhà nước cấp để thực hiện các chương trình, đề tài, dự án được quản
lý và sử dụng theo phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền. Trường báo cáo tiến độ thực
hiện và tình hình thu chi cho cơ quan quản lý chương trình, đề tài theo quy định.
5. Đối với các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân không phải vốn
Nhà nước, vốn vay ngân hàng, tổ chức tín dụng, vốn tài trợ…được quản lý
như sau :
5.1- Theo mục tiêu của dự án hay chương trình, có báo cáo định kỳ cho Hội đồng quản trị
và cho đơn vị góp vốn thực hiện chương trình.
5.2- Kết thúc dự án hay chương trình, có báo cáo tổng kết công việc và Báo cáo quyết
toán tài chính trình Hội đồng quản trị phê duyệt và công bố cho các đối tác liên quan rõ.
5.3- Vốn dài hạn của tổ chức, cá nhân không thuộc ngân sách nếu có để đầu tư cơ sở vật
chất, kỹ thuật giúp trường phát triển tốt hơn, được quản lý theo các qui định của Nhà
nước, qui chế của Hội đồng quản trị và các
thỏa thuận với cá nhân và tổ chức góp vốn.
6. Khấu hao tài sản cố định của Trường Đại học Bán công Tôn Đức Thắng được để lại
cho trường tái đầu tư cơ sở vật chất, để hoàn trả vốn vay.
Tỷ lệ khấu hao do Hội đồng quản trị quyết định nhưng phải phù hợp với
khả năng chi trả của nguồn thu.
7. Trường Đại học Bán công Tôn Đức Thắng áp dụng chế độ quản lý thu, chi như đơn vị
sự nghiệp có thu theo quy định của Bộ Tài chính.
Hàng năm, trường lập dự toán thu chi theo nguồn hình thành, trình Hội đồng quản trị
duyệt.
8. Chế độ kế toán thống kê của Trường được thực hiệ
n theo quy định của pháp luật kế
toán thống kê theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính đối với đơn vị hành chính sự
nghiệp có thu ngoài công lập.
9. Trường thực hiện các chế độ kiểm tra, thanh tra tài chính
thường xuyên hay đột xuất về việc sử dụng kinh phí; công khai các khoản thu, chi và
phân phối thu nhập cho người lao động trong trường.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét