Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền của Công ty Cổ phần Intimex trên địa bàn Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
Quản trị là hoạt động nhằm đạt được mục tiêu một cách có hiệu quả, bằng sự phối
hợp các hoạt động của những người khác thông qua hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và
kiểm soát các nguồn lực trong tổ chức. (Management Angelo Kinicki, Williams, Mc
Graw Hill Irwin- New York 2006).
Tổ chức là quá trình xác định các công việc cần phải làm và những người làm các
công việc đó, định rõ chức trách nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bộ phận và cá nhân cũng
như mối liên hệ giữa các bộ phận và cá nhân này trong khi tiến hành công việc, nhằm
thiết lập một môi trường thuận lợi cho hoạt động và đạt đến mục tiêu chung của tổ chức.
2.1.2 Khái niệm cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức là tập hợp bao gồm các bộ phận (đơn vị và cá nhân) khác nhau, có
mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc nhau, chuyên môn hóa theo những mục tiêu, chức
trách, nhiệm vụ và quyền hạn nhất định nhằm đảm bảo thực hiện được các mục tiêu
chung đã được xác định.
- Cơ cấu tổ chức cho phép sử dụng hợp lý các nguồn lực.
- Cơ cấu tổ chức cho phép xác định rõ vị trí, vai trò của các đơn vị, cá nhân cũng như
mối liên hệ giữa các đơn vị và cá nhân này, hình thành các nhóm chính thức trong tổ
chức.
- Cơ cấu tổ chức phân định rõ ràng các dòng thông tin, góp phần quan trọng trong
việc ra các quyết định quản trị.
2.1.3 Khái niệm phân quyền
Phân quyền là quá trình chuyển giao nhiệm vụ và quyền hạn cho bộ phận hay cá nhân
trong tổ chức có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ đó.
- Nhiệm vụ được hiểu là những công việc hay những phần công việc mà các thành
viên trong tổ chức phải thực hiện để đạt mục tiêu.
- Quyền hạn được hiểu là quyền được sử dụng các nguồn lực của tổ chức để thực
hiện các nhiệm vụ.
- Trách nhiệm được hiểu là nghĩa vụ phải hoàn thành nhiệm vụ và hoàn thành đúng
với yêu cầu của người giao.
2.2 Một số lý thuyết của vấn đề nghiên cứu
Theo PGS.TS Lê Văn Tâm, PGS.TS Ngô Kim Thanh (2006) - Giáo trình Quản trị
doanh nghiệp- NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Cơ cấu tổ chức là hệ thống các bộ phận khác nhau có mối liên hệ và phụ thuộc lẫn
nhau, được chuyên môn hóa, được giao trách nhiệm, quyền hạn và bố trí theo từng cấp
nhằm thực hiện các chức năng quản trị doanh nghiệp.
Lê Thúy An Lớp 43A4
-5-
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
Phân quyền là xu hướng phân tán quyền ra quyết định trong cơ cấu tổ chức của doanh
nghiệp. Nó là một khía cạnh cơ sở của giao phó quyền hạn trong quản trị.
Theo PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp (2006) - Quản trị học- NXB Thống kê
Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các bộ phận, các đơn vị trong tổ chức thành một thể
thống nhất, với quan hệ về nhiệm vụ và quyền hành rõ ràng nhằm tạo nên một môi
trường nội bộ thuận lợi cho sự làm việc của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận hướng tới hoàn
thành mục tiêu chung của tổ chức.
Phân quyền là quá trình chuyển giao nhiệm vụ và quyền hạn cho những người (bộ
phận hay cá nhân) có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ đó.
Theo TS Chu Hoàng Hà (2007) Bài giảng Quản trị học- Học viện Hàng không
Việt Nam
Cơ cấu tổ chức quản trị là một chỉnh thể các khâu, các bộ phận khác nhau, được
chuyên môn hóa và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định, có mối quan hệ phụ
thuộc lẫn nhau và được bố trí theo các cấp quản trị nhằm thực hiện mục tiêu chung của
tổ chức.
Phân quyền là xu hướng phân tán quyền ra quyết định, cơ sở của việc ủy quyền.
Theo TS Đoàn Thị Hoàng Hà và TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2006) Giáo trình
Quản trị học, NXB Tài Chính- Hà Nội
Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận (đơn vị và cá nhân) có mối liên hệ và quan hệ
phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hóa, có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách
nhiệm nhất định, được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm thực hiện các
hoạt động của tổ chức và tiến tới những mục tiêu đã xác định.
Phân quyền là xu hướng phân tán quyền ra quyết định cho những cấp quản trị thấp
hơn trong hệ thống thứ bậc. Phân quyền là hiện tượng tất yếu khi tổ chức đạt tới quy mô
va trình độ phát triển nhất định cho một người (hay một cấp quản trị) không thể đảm
đương được mọi công việc quản trị
Theo Jame H.Donnelly Jr, Jame L.Gibson và John M.Iranclevich (2001) Quản trị
học căn bản- NXB Thống kê
Cơ cấu tổ chức, tương tự như các bộ phận của một cơ thể sống, tạo ra một khuôn khổ
trong đó sẽ diễn ra các hành động sôi nổi và các quá trình làm việc của con người.
2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
Đề tài hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền tại các công ty được rất nhiều sinh
viên lựa chọn làm đề tài để thực hiện Luận văn tốt nghiệp. Sau đây em xin đưa ra một
số luận văn như vậy:
Lê Thúy An Lớp 43A4
-6-
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
Sinh viên Lê Đức Sơn- Lớp 41A1- Trường Đại học Thương Mại với đề tài luận văn
“Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền tại công ty TNHH Thương mại và Sản xuất
da Đại Lợi”, năm 2009.
Luận văn đã hệ thống hóa vấn đề lý luận, giới thiệu được một số quan điểm và cách
tiếp cận của một số tác giả nước ngoài như Chester I.Barnard, Lorsch hay Harold
Leonniz. Và mặc dù trên cơ sớ lý luận đó, luận văn đã đưa ra khá đầy đủ các nhân tố
ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức và phân quyền với Công ty song lại không phân tích được
để thấy rõ sự ảnh hưởng của các nhân tố đó tới khách thể nghiên cứu. Thêm vào đó, có
những số liệu được người thực hiện đưa ra nhưng lại không có sự gắn kết với vấn đề mà
chỉ mang tính liệt kê.
Sinh viên Tạ Thị Chinh- Lớp 41A1- Trường Đại học Thương Mại với đề tài luận văn
“Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền tại công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và
Thương Mại Cường Giang”, năm 2009.
Luận văn đã đưa ra được hệ thống lý luận khá đầy đủ. Tuy nhiên khi đi vào thực
trạng công ty có hai vấn đề cần chú ý. Thứ nhất, khi phân tích ảnh hưởng của các nhân
tố tới cơ cấu tổ chức và phân quyền còn mang nặng lý thuyết hơn là thực tế. Thứ hai các
tiêu chuẩn để đánh giá về cơ cấu tổ chức và phân quyền được đưa vào trong bảng hỏi và
sau đó được tổng hợp lại để làm dẫn chứng lại thiếu cụ thể, các mức độ đưa đánh giá
còn chưa phù hợp.
Sinh viên Phạm Ngọc Phương- Lớp 42A2- Trường Đại học Thương Mại với đề tài
luận văn “Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền tại công ty TNHH một thành viên
In Quảng Ninh”, năm 2010.
Trên cơ sở lý luận liên quan đến cơ cấu tổ chức và phân quyền và phân tích thực
trạng tại Công ty, tác giả đã nêu ra được vấn đề tồn tại của Công ty và đưa ra được
những giải pháp như: xác định rõ ràng chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban, bố trí
và sử dụng hợp lý lao động theo đúng chuyên môn, tăng cường phối hợp hoạt động giữa
ban lãnh đạo và các phòng ban trong công ty…Tuy nhiên, lại chỉ tập trung vào cơ cấu tổ
chức mà thiếu đi các đề xuất cho phân quyền trong khi có nhiều vấn đề liên quan tới
công tác phân quyền được nêu ra trong phần thực trạng trước đó.
Ngoài ra còn rất nhiều các đề tài khác nghiên cứu về cơ cấu tổ chức và phân quyền
song chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu thực trạng vấn đề tại Công ty Cổ phần
Intimex. Luận văn về Công ty Intimex của các sinh viên các khóa trước hầu như đều
tập trung vào giải quyết vấn đề liên quan đến hoạt động XNK của Công ty, đặc biệt là
mặt hàng chủ lực nông sản với các đề tài như:
Lê Thúy An Lớp 43A4
-7-
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
- Phát triển chiến lược cạnh tranh xuất khẩu cà phê sang Thị trường EU của Công ty
XNK Intimex (Sinh viên Nguyễn Hoàng Nam –Lớp QTKD48B- Đại học Kinh tế quốc
dân, năm 2010).
- Nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện hợp đồng Xuất khẩu cà phê tại Công ty XNK
Intimex (Sinh viên Trần Tuấn Anh- Lớp 41E2- Đại học Thương Mại, năm 2009).
- Hoàn thiện quyết định Marketing sản phẩm nông sản xuất khẩu của Công ty XNK
Intimex sang Thị trường các nước Asean ( Sinh viên Đỗ Cẩm Tú- Lớp MAR47A- Đại
học kinh tế quốc dân, năm 2009)…
Với luận văn này, ngoài việc kế thừa những thành công trong việc hệ thống hóa vấn
đề lý luận và điều tra, phân tích thực trạng khách thể nghiên cứu của các công trình
nghiên cứu về cơ cấu tổ chức và phân quyền em sẽ đưa vào một số điểm mới:
- Với phần lý luận: bổ sung ảnh hưởng của các nhân tố môi trường chung và đặc thù
tới cơ cấu tổ chức và phân quyền.
- Với phần thực tế: cụ thể hóa các tiêu chuẩn đánh giá thông qua các câu hỏi trong
phiếu điều tra, gắn kết số liệu với các vấn đề, sử dụng phần mềm thống kê SPSS để hỗ
trợ cho việc xử lý thông tin thu thập được từ các phiếu điều tra trắc nghiệm có số lượng
tương đối lớn. Trên cơ sở đó, em sẽ đi sâu phân tích nhằm thấy rõ ảnh hưởng của các
nhân tố môi trường tới cơ cấu tổ chức và phân quyền của Công ty. Từ đó đưa ra những
đề xuất, giải pháp thực sự hữu hiệu và khả thi nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân
quyền của Công ty.
2.4 Phân định nội dung nghiên cứu
2.4.1 Cơ cấu tổ chức
2.4.1.1 Một số mô hình cơ cấu tổ chức
a. Mô hình tổ chức đơn giản (Mô hình trực tuyến)
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức đơn giản
- Ưu điểm: Bộ máy gọn nhẹ, chi phí quản lý thấp, kiểm soát và điều chỉnh dễ dàng.
- Nhược điểm: Với mô hình tổ chức này, mỗi nhà quản trị phải làm nhiều công việc
khác nhau cùng một lúc, có thể làm cho bộ máy quản trị rơi vào tình trạng quá tải. Do
đó, mô hình này chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và việc quản lý
không quá phức tạp.
Lê Thúy An Lớp 43A4
Tổng giám đốc
Giám đốc tuyến 1 Giám đốc tuyến 2 Giám đốc tuyến 3
-8-
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
b. Mô hình tổ chức chức năng
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức chức năng
- Đặc điểm: Chia tổ chức thành các “tuyến” chức năng, mỗi tuyến là một bộ phận
(đơn vị) đảm nhận thực hiện một hay một số chức năng, nhiệm vụ nào đó của tổ chức.
Các chức năng giống hoặc gần giống nhau được tập trung lại trong một tuyến chức năng
như hoạt động sản xuất, nhân sự, tài chính…
- Ưu điểm: Mô hình này thúc đẩy chuyên môn hóa kỹ năng, tạo điều kiện cho mỗi cá
nhân phát huy đầy đủ năng lực, sở trường của mình, đồng thời có điều kiện để tích lũy
kiến thức và kinh nghiệm cho bản thân.
Giảm bớt gánh nặng quản lý cho người lãnh đạo chung, những công việc quản lý
được chuyên môn hóa một cách sâu sắc và thành thạo hơn. Thu hút được chuyên gia vào
công tác lãnh đạo. Mô hình này cũng sẽ giúp giảm đi sự trùng lặp về nguồn lực và vấn
đề phối hợp trong nội bộ lĩnh vực chuyên môn. Thúc đẩy việc đưa ra các giải pháp
mang tính chuyên môn và có chất lượng cao.
- Nhược điểm: Chỉ có nhà quản trị cao nhất mới có trách nhiệm về lợi nhuận còn các
nhà quản trị cấp thấp hơn chỉ có trách nhiệm với bộ phận, chức năng do mình phụ trách.
Điều này dẫn đến sự hạn chế về tầm nhìn của họ, làm giảm tính phối hợp giữa các bộ
phận chức năng và tính linh hoạt của tổ chức kém.
c. Mô hình tổ chức theo sản phẩm
Sơ đồ 2.3: Mô hình tổ chức theo sản phẩm
- Đặc điểm: Chia tổ chức thành các “nhánh”, mỗi nhánh đảm nhận toàn bộ hoạt động
kinh doanh theo các loại hoặc nhóm sản phẩm nhất định. Mỗi nhánh vẫn có thể sử dụng
các bộ phận chức năng hoặc các chuyên gia chuyên môn tập hợp xung quanh các giám
đốc bộ phận để hỗ trợ hay giúp việc.
Lê Thúy An Lớp 43A4
Tổng giám đốc
Giám đốc chức năng
A
Giám đốc chức năng B Giám đốc chức năng
C
Tổng giám đốc
Giám đốc sản phẩm
A
Giám đốc sản phẩm
B
Giám đốc sản phẩm
C
-9-
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
- Ưu điểm: Khác với mô hình chức năng, với mô hình tổ chức này trách nhiệm lợi
nhuận thuộc về các nhà quản trị cấp dưới, rèn luyện kỹ năng tổng hợp cho họ. Mô hình
này vừa giúp phối hợp tốt hơn giữa các bộ phận vừa linh hoạt trong việc đa dạng hóa.
- Nhược điểm: Cần nhiều hơn nhà quản trị tổng hợp, công việc có thể bị trung lắp ở
các bộ phận khác nhau. Thêm nữa mô hình này cũng có thể dẫn đến tình trạng khó kiểm
soát, cạnh tranh nội bộ về nguồn lực.
d. Mô hình tổ chức theo khu vực địa lý
Sơ đồ 2.4: Mô hình tổ chức theo khu vực địa lý
- Đặc điểm: Mô hình này chia tổ chức thành các nhánh, mỗi nhánh đảm nhận thực
hiện hoạt động của tổ chức theo từng khu vực địa lý.Mỗi nhà quản trị sẽ đại điện ở khu
vực chịu trách nhiệm phân phối sản phẩm và dịch vụ theo một vùng địa lý cụ thể.
- Ưu điểm: Cơ cấu tổ chức theo khu vực địa lý giúp các nhà quản trị cấp thấp thấy rõ
trách nhiệm của mình. Thêm nữa, nó được thiết kế với sự chú ý tới những đặc điểm của
thị trường địa phương, giúp tận dụng tốt các lợi thế theo vùng, quan hệ tốt với các đại
diện địa phương và còn tiết kiệm thời gian đi lại cho nhân viên.
- Nhược điểm: Do mỗi khu vực có một giám đốc nên sẽ cần nhiều nhà quản trị tổng
hợp. Công việc cũng có thể bị trùng lặp ở các khu vực khác nhau, phân tán nguồn lực và
khó khăc ho việc kiểm soát hơn.
e. Mô hình tổ chức định hướng khách hàng
Sơ đồ 2.5: Mô hình tổ chức định hướng khách hàng
- Đặc điểm: Cơ cấu tổ chức theo khách hàng chia tổ chức thành các nhánh, mỗi
nhánh đảm nhận toàn bộ hoạt động kinh doanh nhằm phục vụ một đối tượng khách hàng
nào đó. Mỗi đơn vị khách hàng tập trung vào việc thỏa mãn nhu cầu của từng nhóm
khách hàng chuyên biệt.
Lê Thúy An Lớp 43A4
Tổng giám đốc
Giám đốc khu vực 1 Giám đốc khu vực 2 Giám đốc khu vực 3
Tổng giám đốc
Giám đốc khách hàng
loại 1
Giám đốc khách hàng
loại 2
Giám đốc khách hàng
loại 3
-10-
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
- Ưu điểm: Tạo sự hiểu biết khách hàng tốt hơn, phục vụ các dạng khách hàng khác
nhau. Toàn bộ hoạt động của tổ chức hướng vào hoạt động bán hàng để đạt được kết
quả cuối cùng. Và rèn luyện kỹ năng tổn hợp cho các nhà quản trị.
- Nhược điểm: Cơ cấu này tạo ra nhiều sự trùng lắp ở các bộ phận khách hàng khác
nhau, khó kiểm soát và cạnh tranh nội bộ về nguồn lực.
f. Mô hình tổ chức ma trận
Sơ đồ 2.6: Mô hình tổ chức ma trận
- Đặc điểm: Cấu trúc ma trận là sự kết hợp các cấu trúc tổ chức trên để tận dụng các
ưu điểm của mỗi loại và hạn chế tối đa những nhược điểm của chúng.
Cấu trúc mà trận có hai hệ thống chỉ huy cặp đôi (theo chức năng và theo sản phẩm
hoặc theo khu vực địa lý, theo khách hàng) vì vậy tồn tại cùng lúc hai tuyến chỉ đạo trực
tuyến.
- Ưu điểm: Cho phép tổ chức đạt được đồng thời nhiều mục đích, trách nhiệm của
từng bộ phận được phân định rõ, sự phối hợp các bộ phận cũng tốt hơn.
Ngoài ra cấu trúc ma trận còn giúp rèn luyện kỹ năng tổng hợp cho các nhà quản trị.
- Nhược điểm: Do tồn tại song song hai tuyến chỉ đạo trực tuyến nên dễ nảy sinh mâu
thuẫn trong việc thực hiện mệnh lệnh và có sự tranh chấp quyền lực giữa các bộ phận.
g. Mô hình tổ chức hỗn hợp
Lê Thúy An Lớp 43A4
Giám đốc
marketing
Giám đốc
tài chính
Giám đốc
nhân sự
Giám đốc
ngành hàng A
Giám đốc
ngành hàng B
-11-
Tổng giám đốc
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
Sơ đồ 2.7: Mô hình tổ chức hỗn hợp
- Đặc điểm: Cấu trúc tổ chức hỗn hợp cho phép kết hợp các loại cấu trúc để khai thác
hiệu quả mọi nguồn lực trong tổ chức, tận dụng các ưu điểm và khắc phục những hạn
chế của các cấu trúc được kết hợp.
- Ưu điểm: Cho phép chuyên môn hóa một số cấu trúc tổ chức và rèn luyện cho các
nhà quản trị kỹ năng tổng hợp.
- Nhược điểm: Cấu trúc tổ chức trở nên phức tạp hơn, quyền lực và trách nhiệm của
các nhà quản trị có thể bị trùng lặp nhau, tạo ra sự xung đột và khó kiểm soát.
2.4.1.2 Đặc điểm và các nguyên tắc cấu trúc tổ chức trong doanh nghiệp
a. Đặc điểm của cấu trúc tổ chức
- Tính tập trung: Đặc trưng này phản ánh mức độ tập trung (hay phân tán) quyền lực
của tổ chức hay bộ phận.
- Tính phức tạp: Phản ánh số lượng các cấp, các khâu trong tổ chức. Nếu có nhiều
cấp, nhiều khâu với nhiều mối liên hệ chức tạp, ta nói cơ cấu tổ chức có tính phức tạp
cao, và ngược lại.
- Tính tiêu chuẩn hóa: Đặc trưng này phản ánh mức độ ràng buộc các hoạt động, các
hành vi của mỗi bộ phận và cá nhân thông qua các chính sách và thủ tục, quy tắc, hay
các nội dung, quy chế. Nếu mức độ ràng buộc cao và chặt chẽ ta nói tính tiêu chuẩn hóa
cao sẽ tạo ra sức mạnh cho tổ chức.
b. Nguyên tắc cấu trúc tổ chức trong doanh nghiệp
Lê Thúy An Lớp 43A4
Chủ tịch ngành hàng
PCT sản xuất
PCT kỹ thuật PCT marketing PCT tài chính
Tổng giám đốc sản phẩm A Tổng giám đốc sản phẩm B
Giám đốc khu
vực 1
Giám đốc khu
vực 2
Giám đốc khu
vực 1
Giám đốc khu
vực 2
-12-
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
Vai trò và ảnh hưởng của người quản lý với cơ cấu tổ chức doanh nghiệp là rất quan
trọng, việc áp dụng một mô hình tổ chức nào đó để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh là tùy thuộc vào nhà quản trị. Để xây dựng một cơ cấu hợp lý đáp ứng đầy đủ
mọi yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải tuân thủ một số nguyên tắc:
- Đáp ứng được yêu cầu của chiến lược sản xuất kinh doanh: Cơ cấu tổ chức xác
định công việc phải làm và làm như thế nào với một chiến lược hay các chiến lược nhất
định.Như vậy, cơ cấu tổ chức liên quan đến các quá trình thực hiện các nhiệm vụ của
doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức đáp ứng đáp ứng được chiến lược của công ty khi nó gắn kết được
con người với chức năng nhiệm vụ và kết nối các hoạt động của những con người vào
các bộ phận khác nhau. Mỗi một chức năng trong tổ chức cần phải phát triển một năng
lực gây khác biệt thông qua một hoạt động tạo giá trị theo hướng tăng hiệu quả, chất
lượng, cải tiến, và đáp ứng khách hàng. Như vậy, mỗi chức năng cần có trong cơ cấu tổ
chức phải được thiết kế rõ ràng, qua đó có thể chuyên môn hóa, phát triển các kỹ năng
và đạt năng suất cao hơn. Và khi các chức năng trở nên chuyên môn hóa cao hơn, mỗi
bộ phận lại thường theo đuổi các mục tiêu của riêng mình do vậy cần rất chú ý tới yêu
cầu truyền thông và phối hợp với các chức năng khác.
- Tính tối ưu: Cơ cấu tổ chức là phương tiện để các nhà quản trị có thể phối hợp các
hoạt động giữa những chức năng hay các bộ phận khác nhau nhằm khai thác đầy đủ các
kỹ năng và năng lực của họ. Để có lợi ích từ sự cộng hưởng giữa các bộ phận, nhà quản
trị phải thiết kế các cơ chế cho phép mỗi bộ phận có thể truyền thông và chia sẻ các kỹ
năng và hiểu biết của mình.
- Tính linh hoạt: Cơ cấu tổ chức hữu hiệu tạo ra tính ổn định cho công ty để nó thực
hiện thành công các chiến lược và duy trì lợi thế cạnh tranh hiện tại, đồng thời cũng
cung cấp tính linh hoạt cần thiết để phát triển các lợi thế cạnh tranh cho chiến lược
tương lai. Nói cách khác, tính ổn định của cơ cấu cung cấp cho công ty khả năng quản
trị các công việc hằng ngày một cách kiên định và có thể dự báo trước, trong khi đó tính
linh hoạt của cơ cấu cung cấp các cơ hội khai thác các khả năng cạnh tranh, phân bổ
nguồn lực cho các hoạt động nhằm định dạng lợi thế cạnh tranh của công ty để nó thành
công trong tương lai.
- Tính tin cậy: Khi cơ cấu trực tuyến và quyền lực kéo dài, vấn đề thông tin bị bóp
méo phát sinh. Đi dọc xuống phía dưới hay chuyển dịch lên phía trên của cơ cấu tổ
chức, các nhà quản trị ở các cấp khác nhau có thể hiểu sai thông tin, hoặc là cắt xén một
cách tình cờ các thông điệp hoặc là chủ ý phục vụ lợi ích cá nhân. Trong cả hai trường
hợp đó thông tin không thể không bị ảnh hưởng khi đi đến được địa chỉ của nó.
Lê Thúy An Lớp 43A4
-13-
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
Do vậy cơ cấu tổ chức phải đảm bảo tính chính xác của thông tin trong hệ thống, nhờ
đó đảm bảo được sự phối hợp nhịp nhàng giữa các hoạt động và nhiệm vụ của tất cả bộ
phận, đơn vị trong doanh nghiệp.
- Tính kinh tế: Cấu trúc tổ chức phải xây dựng trên nguyên tắc giảm chi phí và nâng
cao hiệu quả kinh tế. Cơ cấu càng phức tạp chí phí quản lý càng cao. Khi công ty
chuyên môn hóa cao, các nhà quản trị càng đóng vai trò đặc biệt và càng cần các nguồn
lực để mỗi nhà quản trị thực hiện vai trò một cách hiệu lực. Lúc đó càng cần những nhà
quản trị có trình độ cao, trả lương cao và càng cần nhiều nhân viên, cuối cùng chi phí
quản lý cao.
Sơ đồ 2.8: Quan hệ giữa thiết kế tổ chức và lợi nhuận
2.4.1.3 Quan điểm về hình thành cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp
Có nhiều quan điểm về việc hình thành nên cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:
Quan điểm thứ nhất: Là việc hình thành tổ chức bao giờ cũng bắt đầu từ việc xác
định mục tiêu, phương hướng phát triển. Trên cơ sở này, tiến hành tập hợp cụ thể các
yếu tố của cơ cấu tổ chức và xác lập mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố đó. Đây là
quan điểm theo phương pháp điễn giải đi từ tổng hợp đến chi tiết được ưng dụng đối
với những cơ cấu tổ chức quản trị đang hoạt động.
Quan điểm thứ hai: Về việc hình thành cơ cấu tổ chức phải được bắt đầu từ việc mô
tả chi tiết hoạt động của các đối tượng quản trị và xác lập tất cả các mối liên hệ thông
tin, sau đó mới hình thành nên cơ cấu tổ chức. Quan điểm này đi theo phương pháp quy
nạp từ chi tiết tới tổng hợp và được ứng dụng trong trường hợp hình thành cơ cấu tổ
chức mới.
Lê Thúy An Lớp 43A4
Thiết kế tổ chức
Tiết kiệm chi phí quản lý xuất hiện
do cơ cấu tổ chức
Nâng cao các kỹ năng tạo giá trị
của công ty
Dẫn tới lợi thế chi phí thấp Dẫn tới lợi thế khác biệt và khả
năng đòi hỏi giá cao hơn
Tăng lợi nhuận
-14-

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét