Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

35 Hạch toán kế toán tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH SUFAT Việt Nam

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nghiệp hoạt động tốt trong các kỳ kinh doanh tiếp theo và cung cấp số liệu cho
các bên hữu quan.
Nh vậy tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa to lớn trong việc thúc đẩy nguồn
lực và phân bổ nguồn lực có hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân và
doanh nghiệp nói riêng. Nhất là trong điều kiện hiện nay, tiêu thụ hàng hóa
phản ánh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thơng trờng, mỗi doanh
nghiệp phải xác định đợc vị trí quan trọng của tiêu thụ hàng hóa từ đó vạch ra h-
ớng đi đúng đắn đảm bảo cho sự thành công của doanh nghiệp. Mặt khác việc
tiêu thụ hàng hóa thúc đẩy sản xuất trong nớc phát triển tạo nên sự tiến bộ của
đất nớc trên thơng trờng quốc tế.
3. Yêu cầu về quản lý tiêu thụ
Là phải giám sát chặt chẽ cả về số lợng, chất lợng và giá trị, tránh việc
mất mát, h hỏng trong tiêu thụ. xác định đúng đắn giá vốn hàng tiêu thụ để tính
toán chính xác kết quả tiêu thụ, phải quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán với
khách hàng tránh tình trạng ứ đọng vốn, chiếm dụng vốn. Phải lựa chọn hình
thức tiêu thụ phù hợp với từng thị trờng nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ, đồng
thời phải làm tốt công tác thăm dò, nghiên cứu thị trờng tiêu thụ, mở rộng quan
hệ buôn bán trong và ngoài nớc. Phải cung cấp thông tin kịp thời cho lãnh đạo
công ty ra những quyết định chính xác cần thiết đẩy nhanh quá trình tiêu thụ và
đề ra quyết định cho kỳ kinh doanh tới.
4. Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lợng hàng hóa bán ra, tính đúng giá trị
vốn của hàng hóa bán ra nhằm xác định chính xác kết quả kinh doanh trong kỳ.
- Cung cấp đầy đủ các thông tin cần thu về tình hình bán hàng phục vụ
cho lãnh đạo điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Để thực hiện đợc nhiệm vụ này, kế toán tiêu thụ cần:
- Xác định đúng đắn thời điểm hàng hóa coi là tiêu thụ để báo cáo bán
hàng, phản ánh doanh thu. Trên cơ sở đó tính toán chính xác các loại thuế, xác
định chính xác lãi lỗ trong kỳ.
- Tổ chức luân chuyển chứng từ, hạch toán ban đầu, ghi sổ hợp lý.
HS: Vũ Văn Cờng - Kế toán 4C
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp phát sinh.
II. Phơng thức tiêu thụ hàng hóa và các phơng pháp xác định
giá hàng hóa tiêu thụ
1. Các phơng thức tiêu thụ hàng hóa
Tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng trong quá trình hớng dẫn kinh doanh
của doanh nghiệp thơng mại. Thông qua tiêu thụ giá trị và giá trị sử dụng của
hàng hóa đợc thực hiện, vốn của doanh nghiệp chuyển từ hình thái vật chất sang
giá trị. Với mục đích tiêu thụ đợc nhiều hàng nhất các doanh nghiệp thơng mại
tổ chức nhiều phơng tiện tiêu thụ khác nhau để phục vụ nhu cầu khách hàng, với
mỗi phơng thức tiêu thụ khác nhau cách hạch toán cũng khác nhau.
1.1. Bán buôn
Bán buôn hàng hóa là phơng thức bán hàng cho các đơn vị thơng mại, các
doanh nghiệp sản xuất để thực hiện gia công, bán ra hoặc chế biến bán ra.
Hàng hóa thờng đợc bán theo lô hàng hoặc với số lợng lớn, giá bán biến động
tùy thuộc vào khối lợng hàng bán và phơng thức thanh toán. Hình thức thanh
toán ở đây chủ yếu bằng tiền gửi ngân hàng. Phơng thức này áp dụng trong tr-
ờng hợp doanh nghiệp tiêu thụ một khối lợng hàng hóa lớn, khách hàng là khách
hàng truyền thống của doanh nghiệp.
Các phơng thức bán buôn

Bán buôn qua kho:
Bán buôn hàng hóa qua kho là phơng thức bán buôn hàng hóa mà trong
đó hàng bán phải đợc xuất từ kho của doanh nghiệp. Theo phơng thức này có hai
hình thức:
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức
này bên mua cử đại diện đến kho doanh nghiệp thơng mại để mua hàng. Doanh
nghiệp thơng mại xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện bên mua, sau
khi đại diện bên mua nhận đủ hàng thanh toán bằng tiền hoặc chấp nhận nợ,
hàng hóa đợc xác định là tiêu thụ.
HS: Vũ Văn Cờng - Kế toán 4C
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển thẳng: theo hình thức này căn
cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thơng mại xuất
kho hàng hóa, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc đến nơi theo hợp đồng.
Chi phí vận chuyển có thể do bên bán hoặc bên mua chịu. Nếu doanh nghiệp th-
ơng mại chịu chi phí thu mua thì sẽ hạch toán vào chi phí bán hàng, nếu bên
mua chịu thì doanh nghiệp thơng mại sẽ thu tiền bên mua.
- Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức
này, công ty bán buôn vừa tiến hành thanh toán với bên cung cấp về hàng mua
vừa tiến hành thanh toán với ngời mua về hàng bán. Theo hình thức này, công ty
bán buôn giao cho bên mua hóa đơn GTGT, chi phí do bên bán chịu.
- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: công ty bán
buôn là đơn vị trung gian giữa bên bán và bên mua. Trong trờng hợp này, công
ty không ghi nhận nghiệp vụ mua hàng và bán hàng mà chỉ đợc nhận một khoản
hoa hồng môi giới cho việc mua bán.
1.2. Bán lẻ
Bán lẻ hàng hóa là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoặc
các tổ chức kinh tế, xã hội. Bán hàng theo phơng thức này là hàng hóa đã ra khỏi
lĩnh vực lu thông đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng đã đợc thực
hiện. Bán lẻ thờng bán đơn chiếc, số lợng nhỏ, giá bán ít biến động. Thờng một
doanh nghiệp lớn ít khi bán lẻ vì việc bán lẻ dành cho đại lý cấp hai
Hàng bán trả góp
Theo hình thức này, ngời mua đợc trả tiền hàng thành nhiều lần. Doanh
nghiệp thơng mại ngoài số tiền thu đợc theo giá vốn thông thờng còn thu đợc
một khoản lãi trả chậm. Theo phơng thức này hàng coi là tiêu thụ khi ghi nhận
doanh thu.
1.3. Một số phơng thức tiêu thụ khác
Bán hàng theo phơng thức gửi đại lý
Là phơng thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thơng mại giao hàng
cho cơ sở đại lý gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Bên nhận đại lý trự tiếp
bán hàng thanh toán với khách hàng và đợc hởng hoa hồng đại lý bán. Số hàng
HS: Vũ Văn Cờng - Kế toán 4C
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
doanh nghiệp gửi đại lý vẫn cha coi là tiêu thụ, việc tiêu thụ xác định khi doanh
nghiệp thơng mại đợc cơ sở đại lý gửi tiền hàng hay chấp nhận thanh toán hoặc
gửi thông báo về số hàng bán đợc.
Bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng
Theo phơng thức hai bên trao đổi trực tiếp với nhau những hàng hóa có
giá trị tơng đơng. Trong phơng thức này:
- Ngời bán đồng thời là ngời mua, ngời mua đồng thời là ngời bán, việc
mua bán diễn ra đồng thời và liên kết với nhau.
- Mục đích của việc trao đổi hàng này là giá trị sử dụng.
- Hai bên cố gắng thực hiện cân bằng thơng mại: cân bằng về mặt hàng,
cân bằng về giá trị, giá cả, điều kiện giao hàng.
Việc trao đổi hàng này thờng có lợi cho cả hai bên, tránh thanh toán bằng
tiền, tiết kiệm vốn lu động đồng thời vẫn tiêu thụ hàng.
Hàng hóa xuất làm quà biếu tặng, quảng cáo, chào hàng, từ thiện.
Hàng hóa xuất dùng nội bộ, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp: Trong trờng hợp này, cơ sở lập Hóa đơn giá trị gia tăng ghi rõ
hàng phục vụ nội bộ sản xuất, kinh doanh. Khi đó trên Hóa đơn ghi dòng tổng
giá thanh toán là giá thành hoặc giá vốn hàng xuất.
2. Phơng pháp tính giá hàng hóa tiêu thụ
Hàng hóa xuất kho tiêu thụ phải đợc thể hiện theo giá vốn thực tế vì hàng
hóa mua về nhập kho có thể theo những giá thực tế khác nhau ở thời điểm khác
nhau trong kỳ hạch toán nên để tính một cách chính xác giá vốn thực tế của khối
lợng hàng hóa xuất kho có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau:
2.1. Phơng pháp giá đơn vị bình quân
Theo phơng pháp này, giá thực tế hàng hóa xuất dùng trong kỳ đợc tính
theo công thức:
Giá thực tế = số lợng hàng x Giá bình quân
Hàng hoá xuất dùng hoá xuất dùng đơn vị
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
Giá đơn vị bình quân = Giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
HS: Vũ Văn Cờng - Kế toán 4C
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cả kỳ dự trữ Lợng thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Cách tính này tuy đơn giản, dễ làm nhng độ chính xác không cao. Hơn nữa công
việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hởng đến công tác quyết toán nói
chung. Với doanh nghiệp có lợng nhập xuất nhiều, trình độ trang thiết bị cao có
thể sử dụng phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc
Giá đơn vị bình quân = Giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ ( hoặc cuối kỳ tr ớc)
cuối kỳ trớc Lợng thực tế tồn đầu kỳ ( hoặc cuối kỳ trớc)
Cách này dơn giản, dễ làm nhng không chính xác vì không tính đến sự biến
động của giá cả hàng hóa kỳ này. Với doanh nghiệp có lợng xuất nhập không
lớn, không đòi hỏi cao về cung cấp thông tin tình hình biến động hàng hóa có
thể áp dụng phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc.
Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá bình quân sau = Giá thực tế hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập
mỗi lần nhập Lợng thực tế tồn tại sau mỗi lần nhập
Phơng pháp này khắc phục nhợc điểm của hai phơng pháp trên, vừa chính
xác, vừa cập nhật nhng tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần. Doanh nghiệp áp
dụng phơng pháp này đòi hỏi trình độ nhân viên kế toán phải cao, trình độ trang
thiết bị hiện đại.
Căn cứ vào tần xuất nhập xuất hàng hóa nhiều hay ít, căn cứ vào yêu cầu
quản lý của doanh nghiệp, vào trình độ nhân viên kế toán, vào trình độ trang bị
kỹ thuật, công ty sẽ lựa chọn phơng pháp tính giá xuất thích hợp.
2.2. Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO)
Phơng pháp này giả thiết rằng số hàng hóa nào nhập trớc thì xuất trớc,
xuất hết số nhập trớc sau mới đến số nhập sau theo giá thực tế của hàng xuất. Do
vậy giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của hàng hóa mua vào sau
cùng. Khi giá có xu hớng tăng lên áp dụng phơng pháp này doanh nghiệp có số
lãi nhiều hơn do giá vốn hàng hóa mua vào lần trớc với giá thấp.
Phơng pháp này làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí
hiện tại bởi doanh thu hiện tại đợc tạo ra bởi giá trị của hàng hóa mua vào từ tr-
HS: Vũ Văn Cờng - Kế toán 4C
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ớc đó rất lâu. Phơng pháp này thờng áp dụng ở những doanh nghiệp có ít chủng
lọa hàng hóa và số lần nhập, xuất mỗi mặt hàng không nhiều.
2.3. Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO)
Phơng pháp này giả định hàng hóa mua vào sau sẽ đợc xuất trớc.
Phơng pháp này làm cho doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện tại vì
doanh thu hiện tại đợc tạo ra từ giá trị của thành phẩm bao gồm giá trị hàng hóa
vừa mua gần dó.
Những doanh nghiệp có ít loại danh điểm, số lần nhập kho của mỗi loại
danh điểm không nhiều có thể áp dụng phơng pháp này.
2.4. Phơng pháp giá hạch toán
Hàng ngày khi hàng hóa xuất kho đợc ghi sổ theo giá hạch toán
Giá hạch toán = Số lợng hàng hoá * Đơn giá
hàng hoá xuất kho xuất kho hạch toán
Cuối tháng tính hệ số giá của hàng hóa để điều chỉnh giá hạch toán của
hàng hóa xuất dùng về giá thành thực tế:
Giá thực tế + Giá thực tế
Hệ số giá = Hàng hoá tồn đầu kỳ Hàng hoá nhập trong kỳ
Của hàng hoá Giá hạch toán + giá hạch toán
Hàng hoá đầu kỳ hàng hoá nhập trong kỳ
Phơng pháp này giúp kế toán giảm đợc công việc tính toán giá trị hàng
hóa bởi áp dụng giá thực tế rát khó khăn, mất nhiều công sức do phải tính toán
sau mỗi lần xuất. Nhng phơng pháp này cuối kỳ mới xác định đợc giá trị thực tế
hàng hóa xuất dùng trong kỳ.
III. Hạch toán chi tiết tiêu thụ hàng hóa
Hạch toán chi tiết đòi hỏi phải theo dõi phản ánh cả về giá trị, số lợng,
chất lợng từng hàng hóa theo từng kho và theo từng ngời phụ trách. Thực tế có 3
phơng pháp hạch toán chi tiết hàng hóa
1. Phơng pháp thẻ song song
HS: Vũ Văn Cờng - Kế toán 4C
10
Thẻ kho
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Sổ chi tiết
kế toán
Bảng tổng hợp
nhập xuất tồn
Kế toán
tổng hợp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ở kho: Thủ kho mở thẻ kho để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn từng loại
hàng hóa về mặt số lợng, hiện vật
Phòng kế toán: mở sổ kế toán chi tiết hàng hóa tơng ứng với thẻ kho để
theo dõi tình hình nhập xuất tồn hàng hóa cả về mặt số lợng, giá trị. Cuối tháng
cộng sổ kế toán chi tiết, đối chiếu với thẻ kho về mặt số lợng, lập bảng tổng hợp
nhập xuất tồn.
2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
ở kho: thủ kho mở thẻ kho để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn từng loại
hàng hóa về mặt số lợng, hiện vật.
ở phòng kế toán: mở sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi tình hình
nhập, xuất, tồn. Không ghi theo từng chứng từ mà mỗi loại hàng hóa đợc ghi vào
một dòng vào cuối tháng dựa vào bảng kê nhập và bảng kê xuất. Cuối tháng
cộng sổ đối chiếu luân chuyển để đối chiếu với thủ kho về mặt hiện vật, đối
chiếu với sổ kế toán về mặt giá trị.
3. Phơng pháp sổ số d
HS: Vũ Văn Cờng - Kế toán 4C
11
Phiếu nhập kho Bảng kê nhập
Thẻ kho Sổ đối chiếu hàng
luân chuyển
Phiếu xuất kho Bảng kê xuất
Sổ kế toán
tổng hợp
Phiếu nhập kho
Thẻ kho Sổ số dư
Phiếu xuất kho
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Sổ kế toán
tổng hợp
Bảng lũy kế nhập,
xuất, tồn
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ở kho: Hàng ngày thủ kho tiến hành ghi chép nh các phơng pháp trên, sau
khi chứng từ vào thẻ kho, thủ kho tập hợp chứng từ, lập phiếu giao nhận chứng
từ nhập, xuất, chuyển về phòng kế toán để tính tiền. Cuối tháng thủ kho ghi số
tồn từng loại vào sổ số d.
Phòng kế toán:
+ Định kỳ 5-10 ngày xuống kho, kiểm tra, lập bảng kê nhập, xuất, tồn.
+ Cuối tháng cộng bảng kê nhập, xuất, tồn đối chiếu với sổ số d, với sổ kế
toán tổng hợp về tồn hàng hóa.
IV. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong doanh nghiệp thơng
mại chính là kết quả hoạt động kinh doanh chính, phụ. Kết quả đó đợc tính bằng
cách so sánh giữa một bên là doanh thu thuận với một bên là giá vốn hàng bán,
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
1. Hạch toán chi phí bán hàng
Khái niệm: là chi phí biểu hiện bằng tiền của lao động sống, lao động
vật hóa trực tiếp cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ nh:
chi phí nhân viên bán hàng, dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo
Tài khoản sử dụng: TK 642 Chi phí bán hàng chi tiết:
- TK 6411 Chi phí nhân viên: là những khoản tiền lơng, phụ cấp phải
trả nhân viên bán hàng, vận chuyển hàng hóa, các khoản trích theo lơng.
- TK 6412 Chi phí vật liệu bao bì: là chi phí vật liệu dùng cho quá
trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nh chi phí vật liệu đóng gói hàng hóa.
- TK 6413 Chi phí dụng cụ đồ dùng: là chi phí phục vụ cho quá trình
tiêu thụ nh dụng cụ đo lờng, phơng tiện làm việc
HS: Vũ Văn Cờng - Kế toán 4C
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- TK 6414 Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao ở bộ phận bán
hàng nh nhà kho, bến bãi
- TK 6415 Chi phí bảo hành hàng hóa: là những chi phí sửa chữa, bảo
hành hàng hóa trong thời gian quy định.
- TK 6417 Chi phí phục vụ mua ngoài: là các khoản chi phí mua ngoài
phục vụ cho bán hàng nh chi phí thuê kho bãi, bốc vác, tiền hoa hồng, đại lý
- TK 6418 :Chi phí bằng tiền khác là chi phí bán hàng phát sinh ngoài
các chi phí trên: chi phí quảng cáo, chào hàng, hội nghị khách hàng
Kết cấu:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh
Bên Có: Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ
Số d: Không có số d cuối kỳ
2. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm: là chi phí lao động sống và lao động vật hóa có liên quan
chung đến toàn bộ hoạt động chung của doanh nghiệp mà không tách riêng cho
bất kỳ hoạt động nào.
Tài khoản sử dụng: TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi tiết thành các tiểu khoản
- TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý: phản ánh các khoản phải trả
cho ban lãnh đạo và các nhân viên quản lý và các phòng ban bao
gồm lơng và các khoản trích theo lơng.
- TK 6422 Chi phí vật liệu bao bì : là chi phí vật liệu công tác quản lý
doanh nghiệp nh văn phòng phẩm, vật liệu sửa chữa phục vụ quản lý.
- TK 6423 Chi phí dụng cụ đồ dùng: chi phí dụng cụ đồ dùng phục vụ
cho công tác quản lý nh: dụng cụ đo lờng, phơng tiện làm việc.
- TK 6424 Chi phí khấu hao TSCĐ : chi phí khấu hao dùng chung cho
doanh nghiệp nh: nhà kho, bếnbãi,
HS: Vũ Văn Cờng - Kế toán 4C
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- TK 6425 Thuế, phí, lệ phí: bao gồm chi phí về thuế, phí, lệ phí nh phí
môn bài, thuế nhà đất
- TK 6426 Chi phí dự phòng: phản ánh các khoản dự phòng phải thu
khó đòi.
- TK 6427 Chi phí phục vụ mua ngoài: là các khoản chi phí mua ngoài
phục vụ cho quản lý: chi phí thuê sửa chữa, chi phí điện nớc.
- TK 6428 Chi phí bằng tiền khác: là chi phí bán hàng phát sinh ngoài
các chi phí trên: chi phí tiếp khách, hội nghị, đào tạo cán bộ, đi lại
Kết cấu:
Bên Nợ:
- Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Các khoản giảm chi phí quản lý
- Kết chuyển chi phí quản lý cuối kỳ
Số d:
Không có số d cuối kỳ
HS: Vũ Văn Cờng - Kế toán 4C
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét