Báo cáo tổng hợp Vũ Đại - CĐKT 9 CB
ngời đại diện cho công ty chịu trách nhiệm trớc công ty và nhà nớc về mọi hoạt
động của Công ty. Công ty có Phó giám đốc giúp việc, phó giám đốc có trách
nhiệm tham gia lãnh đạo chung và đợc Giám đốc phân công điều hành những
lĩnh vực công việc của mình, đợc Giám đốc điều các công việc cụ thể. Ban giám
đốc gồm Giám đốc, các phó giám đốc trực tiếp quản lý và điều hành các phòng
ban chức năng, các đơn vị trực thuộc. Các phòng ban, đơn vị trực thuộc chịu
trách nhiệm trớc Giám đốc về lĩnh vực công việc của mình, đồng thời phối hợp
với nhau thực hiện hoạt động của Công ty và chịu sự kiểm soát của Ban giám
đốc.
Sơ đồ tổ chức bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Ban giám đốc: Gồm Giám đốc và các phó giám đốc
- Giám đốc là ngời đứng đầu công ty, có toàn quyền điều hành, quyết
định hoạt động của công ty.
- Phó giám đốc: Do Giám đốc Công ty lựa chọn và đề nghị cấp trên bổ
nhiệm. Phó giám đốc phụ trách một số lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trớc
giám đốc về các lĩnh vực đợc giao. Phó giám đốc giúp việc, tham mu cho giám
Chuyên ngành Kế toán
Giám đốc
Các P. giám đốc
Giám đốcGiám đốc Phòng TC-HCPhòng KT Phòng KH - KD
Tram CB và
KD than
Giáp Nhị
Tram CB và
KD than
Giáp Nhị
Tram CB và
KD than
Giáp Nhị
Tram CB và
KD than
Vĩnh Tuy
Tram CB và
KD than
Cổ Loa
Cửa
hàng
số 2
Cửa
hàng
số 3
Cửa
hàng
số 1
Cửa
hàng
số 2
Báo cáo tổng hợp Vũ Đại - CĐKT 9 CB
đốc về các vấn đề chuyên môn. Đợc giao phụ trách và chỉ đạo chung hoạt động
kinh doanh bao gồm:
- Tiến hành các công tác quản lý thị trờng, tổ chức điều tra nắm bắt diễn
biến tình hình hoạt động trên địa bàn kinh doanh.
- Chỉ đạo, hớng dẫn và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh.
- Quan hệ giao dịch với khách hàng, ký kết hợp đồng kinh tế, lập kế
hoạch sản xuất kinh doanh.
- Điều phối, đảm bảo nguồn hàng cho các trạm.
* Các phòng ban chức năng.
+ Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình kinh doanh của
Công ty, tổ chức kinh doanh và cung ứng than cho toàn bộ mạng lới của công
ty. Giúp ban Giám đốc nghiên cứu thị trờng, tìm đối tác liên doanh liên kết mở
rộng thị trờng. Căn cứ vào kế hoạch sản lợng, khả năng dự trữ, đơn xin hàng của
các trạm từ đó điều động phơng tiện vận tải cung ứng hàng hoá cho toàn bộ
mạng lới tiêu thụ đảm bảo đủ số lợng, chủng loại và kịp thời theo yêu cầu của
các trạm, phòng kinh doanh còn có trách nhiệm tổ chức việc bán hàng, kiểm tra
việc thực hiện các nội quy bán hàng của các trạm về giá cả, chất lợng.
+ Phòng kế toán: Với chức năng cơ bản là hạch toán quản lý vốn và tài
sản của nhà nớc giao, phòng kế toán có trách nhiệm chỉ đạo lập chứng từ ban
đầu, lập sổ sách đối với trạm và cửa hàng, tập hợp chứng từ của các trạm và tổ
chức hạch toán kế toán tại Công ty theo đúng quy định của cấp trên và đúng chế
độ kế toán của Nhà nớc. Việc tổ chức một mạng lới hạch toán thống nhất từ
công ty đã giúp phòng kế toán quản lý vốn, hàng hoá và tài sản một cách hiệu
quả. Đồng thời chỉ đạo quản lý công nợ, thu hồi công nợ không để khách hàng
chiếm dụng vốn quá lâu. Cùng tham gia với phòng kinh doanh để dự thảo các
hợp đồng kinh tế mua bán, bốc xếp, vận chuyển than, xây dựng giá và lập kế
hoạch chi phí giao hàng.
- Phòng tổ chức - hành chính: Chịu trách nhiệm tham mu cho Ban giám
đốc về tổ chức nhân sự và quản lý cán bộ, công tác văn phòng, văn th, lu trữ, y
tế, các công tác liên quan tới đảm bảo an ninh, quan hệ địa phơng, đoàn thể và
các tổ chức xã hội khác. Chăm lo đời sống sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên,
Chuyên ngành Kế toán
Báo cáo tổng hợp Vũ Đại - CĐKT 9 CB
tham mu Ban giám đốc để xây dựng và ban hành cơ chế quản lý trong nội bộ
công ty.
* Bốn trạm kinh doanh và chế biến than đóng ở Cổ Loa, Ô Cách, Giáp
Nhị và Vĩnh Tuy. Các trạm này là nơi tổ chức thực hiện tiếp nhận than, chế biến
than và quản lý kho cũng nh các tài sản đợc công ty giao để sử dụng. Trạm trực
tiếp thực hiện các nghiệp vụ mua bán, chế biến, vận chuyển than theo kế hoạch
của Công ty giao.
Mọi hoạt động trong công ty đều có sự nhất quán từ trên xuống dới, các
bộ phận hoạt động độc lập nhng có mối liên hệ mật thiết với bộ phận khác tạo
thành một hệ thống, đảm bảo cho quá trình kinh doanh tiến hành nhịp nhàng
cân đối, có hiệu quả.
Chuyên ngành Kế toán
Báo cáo tổng hợp Vũ Đại - CĐKT 9 CB
Chơng II
Đặc điểm tổ chức công tác hạch toán của công ty
I. Công tác tổ chức kế toán của công ty
Công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội tổ chức công tác tài chính kế
toán theo loại hình kế toán tập trung. Toàn Công ty có một phòng kế toán duy
nhất là nhiệm vụ hạch toán tổng hợp, hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh trong đơn vị, lập báo cáo kế toán theo quy định chung. Các trạm
trực thuộc không có phòng kế toán, chỉ bố trí nhân viên kế toán làm nhiệm vụ
hạch toán ban đầu. Bộ máy kế toán của công ty đợc minh hoạ bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty kinh doanh và chế biến than
Hà Nội
Kế toán trởng là ngời đứng đầu trong bộ máy tài chính của công ty, là ng-
ời chịu phụ trách chung toàn bộ công việc kế toán.
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận nh sau:
- Bộ phận kế toán bán hàng và hàng tồn kho: thu nhập các chứng từ về
hàng mua và có nhiệm vụ theo dõi chi tiết cấu thành nên giá vốn hàng mua, chi
tiết cho từng loại hàng và nguồn hàng. Từ đó, tổ chức đợc kế toán mua hàng vào
các sổ chi tiết hàng mua và tổng hợp hàng mua theo chủng loại, số lợng, đơn
Chuyên ngành Kế toán
Kế toán trởng
Bộ phận kế
toán hàng
mua và kế
toán hàng
tồn kho
Bộ phận kế
toán hàng
bán và kế
toán thanh
toán tiền
hàng
Bộ phận
kế toán
quỹ
Bộ phận
kế toán
TSCĐ
Bộ phận
kế toán
tổng hợp
Nhân viên kế toán ở các trạm
Báo cáo tổng hợp Vũ Đại - CĐKT 9 CB
giá và giá trị. Đồng thời kế toán còn có nhiệm vụ theo dõi hàng nhập, xuất tồn
của các trạm vào sổ tổng hợp xuất, nhập, tồn (vào sổ chi tiết tên bảng kê số 8).
- Bộ phận kế toán bán hàng và thanh toán tiền hàng: Thu thập các hoá
đơn bán hàng và các chứng từ khác phục vụ cho việc tính toán và xác định kết
quả, theo dõi việc thanh toán với ngời bán và ngời mua của các trạm kinh
doanh, theo dõi việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ của khách hàng, thanh
toán lơng và bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên.
- Bộ phận kế toán quỹ: Tổng hợp các phiếu thu, phiếu chi, lệnh chi vào sổ
quỹ.
- Bộ phận kế toán TSCĐ: Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu một
cách chính xác, đầy đủ, kịp thời về số lợng, hiện trạng và giá trị của TSCĐ hiện
có, tình hình tăng giảm di chuyển TSCĐ, tính toán và phân bổ chính xác số
khấu hao của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- Bộ phận kế toán tổng hợp: Căn cứ vào các sổ kế toán và các chứng từ
ban đầu về mua hàng, bán hàng, thu chi tiền mặt vào các sổ chi tiết. Tập hợp
các chi phí sản xuất kinh doanh. Sau đó, phân bổ các chi phí đó đúng nguyên
tắc và lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kế toán.
- Nhân viên trạm: Nhân viên kế toán trạm đợc viết hoá đơn bán hàng cho
khách hàng, thu tiền và lập báo cáo chứng từ ban đầu, kế toán trạm phải mở đầy
đủ các sổ sách để theo dõi mọi hoạt động kinh tế phát sinh hàng ngày của các
trạm.
II. Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán tài chính của công ty
Phòng Kế toán tài chính là một phòng nghiệp vụ chuyên môn, tham mu
giúp giám đốc chỉ đạo công tác quản lý kinh tế, tài chính. Ngoài ra, còn là tổ
chức cung cấp những số liệu chính xác, trung thực cần thiết cho cơ quan cấp
trên, phân tích kinh tế tài chính trong nội bộ, giúp giám đốc đa ra những phơng
án tối u nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh.
Chuyên ngành Kế toán
Báo cáo tổng hợp Vũ Đại - CĐKT 9 CB
III. Hình thức kế toán và trình tự ghi sổ
Công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội là đơn vị hạch toán độc lập
với mô hình kế toán tập trung, bộ phận kế toán chịu sự kiểm tra giám sát của
giám đốc.
Hình thức kế toán đợc áp dụng trong công ty là hình thức nhật ký chứng
từ hàng ngày khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc phản ánh vào các
chứng từ có liên quan, kế toán tổ chức kiểm tra, hạch toán và xử lý để đa ra các
thông tin tài chính kế toán tổng hợp, chi tiết, đáp ứng nhu cầu quản lý của công
ty.
Trình tự ghi sổ kế toán
IV. Phơng pháp kế toán hàng tồn kho
Công ty sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên.
V. Đối với công việc tính thuế
Công ty thực hiện tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ.
Chuyên ngành Kế toán
Chứng từ gốc và
bảng phân bổ
Nhật ký
chứng từ
Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
Bảng kê
Sổ Cái
Báo cáo
kế toán
Bảng tổng
hợp chi tiết
Báo cáo tổng hợp Vũ Đại - CĐKT 9 CB
Phần II
Thực trạng công tác hạch toán kế toán
ở Công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội
I. Kế toán NVL - CCDC
Vật liệu là những đối tợng lao động, thể hiện dới dạng vật hoá, vật liệu
chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất - kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị
vật liệu đợc chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ do vật liệu có
nhiều thứ, nhiều loại và thờng xuyên biến động nên việc hạch toán vật liệu phải
căn cứ vào vai trò tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất vật liệu đợc chia
thành các loại sau:
+ Nguyên vật liệu chính: Là những thứ mà sau quá trình gia công, chế
biến sẽ thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm.
+ Vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất,
đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi
vị phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật.
+ Nhiên liệu: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng trong quá trình
sản xuất kinh doanh than, củi, xăng dầu, hơi đốt
+ Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay
thế cho máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải
+ Vật liệ và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị mà
doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu t cho xây dựng cơ bản.
+ Phế liệu: Là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh
lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài.
1. Hạch toán vật liệu:
Đối với các trạm chế biến than, vật liệu đóng vai trò rất quan trọng trong
các yếu tố chi phí đầu vào.
- Trong quá trình sản xuất, vật liệu đóng vai trò làm đối tợng sản xuất,
công cụ dụng cụ đóng vai trò làm t liệu sản xuất. Chính vì thế vật liệu và công
cụ dụng cụ là hai yếu tố cơ bản để hình thành sản phẩm.
Chuyên ngành Kế toán
Báo cáo tổng hợp Vũ Đại - CĐKT 9 CB
Do đặc điểm, nhiệm vụ của công ty là kinh doanh và chế biến nên vật
liệu, công cụ dụng cụ sử dụng ở công ty không nhiều. Vật liệu sử dụng cho quá
trình chế biến của công ty là không có, công ty chỉ hàng hoá (than), sau đó sử
dụng các công cụ dụng cụ và TSCĐ để chế biến. Các công cụ dụng cụ bao gồm:
Máy sàng than, máy nghiền than, máy trộn than. Mặt khác công ty có sử dụng
một số loại vật liệu xăng, dầu phục vụ cho các xe ô tô và xe tải của công ty.
Nguồn nhập vật liệu của công ty chủ yếu là ở cây xăng số 63, Công ty
xăng dầu Hà Nội. Nguồn nhập công cụ dụng cụ chủ yếu là ở Công ty TNHH
Hữu Hng.
Do đặc điểm của vật liệu dùng cho vận tải nên vật liệu cấp cho chủ xe để
sử dụng ngay, không nhập qua kho nên quy trình luân chuyển chứng từ bao
gồm:
Ghi hàng ngày
Vật liệu ở Công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội cấp phát cho các
xe là do quyết định của phòng tổ chức hành chính. Sau khi đã đợc cấp trên
duyệt. Phòng Tổ chức hành chính luôn cấp phát theo đúng kế hoạch đảm bảo
việc sử dụng vật liệu có hiệu quả. Số tiền vật liệu là số tiền mà phòng tổ chức
hành chính tạm ứng, hàng ngày các chủ xe nộp lại hoá đơn thanh toán tiền mua
xăng dầu cho phòng tổ chức hành chính vào giấy đề nghị thanh toán cho phòng
kế toán. Sau khi giám đốc phòng kế toán xem xét và đồng ý thanh toán, sau đó
sẽ lập giá thanh toán tạm ứng xăng, dầu để thanh toán cho phòng tổ chức hành
chính.
Chuyên ngành Kế toán
Phiếu cấp
nhiên liệu
Biên bản
quyết toán
xăng dầu
Giấy đề nghị
thanh toán
Giấy thanh
toán tiền
tạmứng
Hoá đơn thanh
toán tiền mua
xăng dầu
Báo cáo tổng hợp Vũ Đại - CĐKT 9 CB
2. Kế toán chi tiết vật liệu
Các chứng từ liên quan đến việc hạch toán vật liệu bao gồm:
- Hoá đơn thanh toán tiền mua xăng, dầu
- Phiếu cấp nhiên liệu
- Biên bản quyết toán xăng dầu
Hoá đơn
Ngày 6/9/2002 Số 237
- Đơn vị (cá nhân) mua hàng: Ông Vũ Công Bình
- Loại hàng: xăng A92
- Đơn vị: Xăng A92
- Đơn vị (cá nhân) bán hàng: Công ty xăng dầu Hà Nội
STT Tên xăng Đơn vị tính Số lợng Thành tiền
1 A92 lít 10 50.000
Cộng 10 50.000
VAT: 10% = 5.000
= 55.000
Bằng chữ: Năm mơi lăm ngàn đồng chẵn.
Ngời mua hàng Ngời bán hàng
Phòng tổ chức hành chính
Phiếu cấp nhiên liệu ô tô Số 005
Hà Nội, ngày 6/9/2002
Cấp cho ông: Vũ Công Bình Lái xe số: 90
Xăng A92: 200 lít
Lĩnh tại cửa hàng xăng dầu số 63, Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu Hà Nội .
Ngời lập phiếu Ngời lĩnh nhiên liệu Phòng TCHC
Công cụ dụng cụ là những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn xếp vào
TSCĐ do đó có đặc điểm nh TSCĐ tuy nhiên công cụ dụng cụ đợc hạch toán
nh nguyên vật liệu.
Chuyên ngành Kế toán
Báo cáo tổng hợp Vũ Đại - CĐKT 9 CB
Để quản lý, theo dõi và phản ánh tình hình nhập xuất công cụ dụng cụ, kế
toán sử dụng tài khoản 153 - "Công cụ - dụng cụ"
Quá trình hạch toán thu mua, nhập xuất tơng tự nh nguyên vật liệu.
3. Kế toán tổng hợp vật liệu - công cụ dụng cụ
- Vì Công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội không nhập vật liệu
phục vụ cho chế biến mà chỉ sử dụng CCDC nên công ty không có các bảng
NKCT số 5, số 6, bảng kê số 3, bảng phân bổ số 2.
Từ NKCT số 1 và NKCT số 7 có thể rút ra đợc các nghiệp vụ mua CCDC
trong tháng 9/2002.
Kế toán ghi:
Nợ TK 641: 1.309.500
Có TK153: 1.309.500
4. Những biện pháp của kế toán nhằm kiểm tra, giám sát tình hình
sử dụng vật liệu và CCDC
Việc quản lý vật liệu và CCDC ở Công ty kinh doanh và chế biến than Hà
Nội luôn là việc đợc quan tâm chú ý bởi cả công ty cần phải sử dụng những yếu
tố đó một cách tiết kiệm, hợp lý cũng chỉ là nhằm tiết kiệm nguồn vốn.
Hiện nay, nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty vẫn là
một vấn đề khó khắc phục. Vật liệu và CCDC sau khi mua về luôn đợc kiểm tra
chất lợng cẩn thận, các thủ tục thanh toán tiền mua vật liệu, CCDC luôn đợc
giám sát chặt chẽ, tránh sơ hở.
II. Kế toán TSCĐ và chi phí khấu hao TSCĐ
1. Đánh giá TSCĐ và phơng pháp hạch toán TSCĐ
1.1. Đánh giá TSCĐ
Tài sản cố định là những t liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng
lâu dài. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ bị hao mòn dần
và giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh. Khác với
đối tợng lao động, TSCĐ tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ nguyên hình
thái vật chất ban đầu cho đến lúc h hỏng. Theo quy định của Bộ Tài chính
những tài sản đợc xếp loại TSCĐ phải đảm bảo đựoc hai điều kiện sau đây:
- Giá trị từ 5.000.000đ trở lên
Chuyên ngành Kế toán
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét