Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Tài liệu Quyết định số 02/2000/QĐ-BTC ppt

BỘ TÀI CHÍNH
********
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 02/2000/QĐ-BTC
Hà Nội, ngày 06 tháng 1 năm 2000

QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 02/2000/QĐ-BTC NGÀY 6 THÁNG 01 NĂM
2000 BAN HÀNH QUY CHẾ CHO VAY LẠI TỪ NGUỒN VAY/VIỆN TRỢ NƯỚC
NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ vào Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ quy định nhiệm
vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Quyết định số 178/CP ngày 28 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ về nhiệm vụ,
quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ vào Nghị định số 90/CP ngày 7 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ về Ban hành
Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 5 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ về việc ban hành
Quy chế quản lý và sử dụng nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức;
Căn cứ Công văn số 672/CP-QHQT ngày 6/7/1999 của Chính phủ về việc phê duyệt nội
dung Quy chế cho vay lại từ nguồn vay/viện trợ nước ngoài của Chính phủ.
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Đối ngoại,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế cho vay lại từ nguồn vay/viện
trợ nước ngoài của Chính phủ.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các Vụ, Cục liên quan
của Bộ Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực
hiện Quyết định này.

Lê Thị Băng Tâm
(Đã ký)

QUY CHẾ
VỀ CHO VAY LẠI TỪ NGUỒN VỐN VAY/VIỆN TRỢ NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH
PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2/2000/QĐ-BTC ngày 6 tháng 1 năm 2000 của Bộ Tài
chính)
Điều 1
Định nghĩa
Trong Quy chế này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
(a) "Cho vay lại" là Chính phủ, thông qua Bộ Tài chính, uỷ quyền cho các Cơ quan cho
vay lại thực hiện cho vay lại tới các Người vay lại, từ nguồn vay/viện trợ nước ngoài của
Chính phủ để thực hiện các dự án đầu tư có khả năng thu hồi vốn; hoặc cho các tổ chức
tín dụng trong nước vay lại để cho vay tiếp theo chương trình tín dụng hoặc hợp phần tín
dụng trong một dự án sử dụng vốn vay nước ngoài.
(b) "Hiệp định vay/viện trợ nước ngoài" là các điều ước quốc tế do Chính phủ Việt Nam
ký hoặc cơ quan được uỷ quyền của Nhà nước hoặc Chính phủ Việt Nam ký với đối tác
nước ngoài nhằm cung cấp vốn cho Việt Nam.
(c) " Nhà tài trợ" là Bên nước ngoài tài trợ vốn cho chương trình /dự án.
(d) "Cơ quan cho vay lại" là tổ chức tài chính, tín dụng trong nước được Bộ Tài chính uỷ
quyền thực hiện cho vay lại, chịu trách nhiệm thu hồi vốn, lãi vay từ Người vay lại và
được hưởng phí cho vay lại theo quy định của Chính phủ. Trường hợp Bộ Tài chính trực
tiếp thực hiện cho vay lại trong các chương trình tín dụng, thì sẽ không thu phí cho vay
lại.
(e) "Người vay lại" là đơn vị, tổ chức chủ đầu tư trong nước sử dụng vốn vay/viện trợ
nước ngoài của Chính phủ để thực hiện các dự án ghi trong Hiệp định vay/viện trợ nước
ngoài và có trách nhiệm hoàn trả vốn vay cho Chính phủ theo các Thoả thuận cho vay lại
mà các đơn vị, tổ chức đó ký kết với Cơ quan cho vay lại để tạo nguồn trả nợ nước ngoài.
Trong trường các chương trình tín dụng, "Người vay lại" là tổ chức tài chính /tín dụng
nhận vốn do Bộ Tài chính chuyển để cho vay tiếp tới các đối tượng của chương trình theo
quy chế riêng của mình.
(f) "Thoả thuận cho vay lại" Là các hợp đồng tín dụng giữa Cơ quan cho vay lại với
Người vay lại, hoặc các Hiệp định vay phụ giữa Bộ Tài chính với Người vay lại trong
trường hợp vay của các tổ chức tài chính quốc tế. Các điều kiện vay trả của các Thoả
thuận cho vay lại có thể khác với các điều kiện vay trả của các Hiệp định vay ký với Nhà
tài trợ.
(g) "Lãi suất thương mại tham chiếu (CIRR)" là lãi suất cố định theo các loại đồng tiền
do tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) công bố hàng tháng trên cơ sở lãi suất
trái phiếu dài hạn và thường dùng để xác định lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu.
(h) "Tỷ giá do Bộ Tài chính hướng dẫn": Tỷ giá khi cho vay lại và thu hồi nợ được áp
dụng theo tỷ giá do Bộ Tài chính hướng dẫn dựa trên tỷ giá được Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam công bố chính thức hoặc thông báo cho Bộ Tài chính tại thời điểm cho vay lại
hoặc thu hồi nợ.
Điều 2.
Các điều kiện được vay lại
Các tổ chức, đơn vị Việt Nam được vay lại nguồn vốn vay/viện trợ nước ngoài của Chính
phủ phải đáp ứng các điều kiện sau:
(1) Có các chương trình/dự án sử dụng vốn vay/viện trợ được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, đảm bảo được khả năng trả nợ phù hợp với quy định đầu tư trong nước, được
Chính phủ cho phép sử dụng vốn vay/viện trợ và được Nhà nước tài trợ chấp nhận.
(2) Đối với các đơn vị, tổ chức đang hoạt động phải là các đơn vị tổ chức đang hoạt động
kinh doanh bình thường, có tình hình tài chính tốt.
(3) Chấp nhận các điều kiện vay lại của Chính phủ được quy định trong Quy chế này.
(4) Có giải trình và cam kết có đủ vốn đối ứng để thực hiện chương trình /dự án.
Các cơ quan quản lý Nhà nước và các đơn vị quản lý hành chính không thuộc đối tượng
được vay lại vốn vay/viện trợ nước ngoài của Chính phủ.
Điều 3
Các điều kiện cho vay lại
3.01. Loại tiền cho vay lại và thu hồi nợ;
(a) Cho vay lại bằng ngoại tệ:
(1) Người vay lại nhận nợ tính bằng ngoại tệ và có thể hoàn trả bằng ngoại tệ hoặc tiền
Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm hoàn trả do Bộ Tài chính hướng dẫn.
(2) Loại ngoại tệ cho vay lại là nguyên tệ ghi trong Hiệp định vay/viện trợ ký với nước
ngoài, hoặc bằng ngoại tệ chuyển đổi khác theo thỏa thuận với Bộ Tài chính. Trường hợp
thu hồi nợ bằng ngoại tệ, Người vay lại có thể trả bằng ngoại tệ ghi trong Hiệp định
vay/viện trợ hoặc ngoại tệ chuyển đổi khác theo thoả thuận với Bộ Tài chính và theo tỷ
giá do Bộ Tài chính hướng dẫn.
(b) Cho vay lại bằng đồng Việt Nam:
Đối với một số chương trình/dự án sử dụng vốn ODA chỉ có thể cho vay lại bằng đồng
Việt Nam và được Chính phủ đồng ý chịu rủi ro ngoại hối, Người vay lại được nhận nợ
bằng đồng Việt Nam.
(c) Trong một số chương trình/ dự án ODA nếu cần thiết có thể kết hợp cho vay lại tính
bằng ngoại tệ và đồng Việt Nam.
3.02. Trị giá cho vay lại
Trị giá cho vay lại ghi trong Thoả thuận cho vay lại được xác định trên cơ sở trị giá Hiệp
định vay/viện trợ nước ngoài ký với Nhà tài trợ cho mỗi chương trình/dự án. Trong
trường hợp Hiệp định vay/viện trợ nước ngoài ký cho nhiều chương trình/dự án nhưng
không quy định mức phân bổ cho từng chương trình/dự án thì trị giá cho vay lại được xác
định căn cứ vào quyết định phân bổ vốn vay/viện trợ của Chính phủ.
Trị giá nhận nợ thực tế được tính theo từng lần rút vốn. Trị giá nhận nợ trong trường hợp
cho vay lại bằng đồng Việt Nam được xác định trên cơ sở số vốn rút thực tế bằng ngoại tệ
nhân với tỷ giá do Bộ Tài chính hướng dẫn tại thời điểm rút vốn.
3.03. Thời điểm nhận nợ:
Thời điểm Người vay lại nhận nợ với Cơ quan cho vay lại là thời điểm rút vốn theo thông
báo của Nhà tài trợ hoặc thời điểm rút vốn từ tài khoản đặc biệt trong trường hợp có
nhiều Dự án/chương trình thuộc cùng Hiệp định vay/viện trợ nước ngoài sử dụng phương
thức rút vốn tài khoản đặc biệt.
3.04. Thời gian hoàn trả gốc
Thời gian hoàn trả vốn gốc và thời gian ân hạn được xác định căn cứ theo 2 điều kiện
sau:
(1) Thời gian hoàn trả vốn gốc của khoản vay ghi trong Thoả thuận cho vay lại được xác
định phù hợp với thời gian hoàn vốn trong Nghiên cứu khả thi được duyệt đối với từng
chương trình/dự án.
Thời gian ân hạn được xác định căn cứ vào thời kỳ xây dựng cho đến khi chương trình/dự
án được đưa vào hoạt động nêu trong Nghiên cứu khả thi.
(2) Về nguyên tắc, thời gian hoàn trả không được vượt quá thời hạn mà Nhà tài trợ dành
cho Chính phủ Việt Nam. Trường hợp vượt quá thời hạn này, Bộ Tài chính báo cáo Thủ
tướng Chính phủ quyết định.
Thời điểm bắt đầu tính thời gian ân hạn và thời gian hoàn trả là ngày rút vốn đầu tiên của
chương trình/dự án (nếu nhà tài trợ không có yêu cầu khác).
Sau khi khoản rút vốn cuối cùng cho dự án đã được thực hiện, Cơ quan cho vay lại sẽ căn
cứ vào tổng số vốn đã rút và trị giá nhận nợ thực tế cộng dồn để xác định lịch trả gốc chi
tiết đối với từng thoả thuận cho vay lại phù hợp với Hiệp định vay/viện trợ nước ngoài
gửi Người vay lại và đồng gửi Bộ Tài chính (để theo dõi).
Người vay lại có thể thực hiện trả nợ trước hạn, tuy nhiên phải gửi thông báo bằng văn
bản tối thiểu 30 ngày trước khi thực hiện trả nợ trước cho Cơ quan cho vay lại và Bộ Tài
chính.
3.05. Lãi suất cho vay lại:
(1) Lãi suất thương mại:
Trường hợp Chính phủ vay nước ngoài theo điều kiện thương mại và thực hiện cho vay
lại trong nước bằng ngoại tệ thì lãi suất cho vay lại bằng mức lãi suất và phí do nước
ngoài thu (trừ các loại phí đã được Người vay lại trả trực tiếp cho nước ngoài) cộng phí
cho vay lại trong nước.
(2) Lãi suất ưu đãi:
Lãi suất ưu đãi được áp dụng trong trường hợp Chính phủ thực hiện cho vay lại trong
nước cho các dự án đầu tư từ nguồn vốn ODA của Chính phủ.
Lãi suất ưu đãi trong trường hợp cho vay lại bằng đồng Việt Nam áp dụng theo mức lãi
suất cho vay đầu tư cuả Quỹ hỗ trợ phát triển của Nhà nước, hoặc lãi suất ưu đãi áp dụng
cho các chương trình tín dụng đặc biệt theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Mức
lãi suất ưu đãi này đã bao gồm phí cho vay lại trong nước.
Lãi suất ưu đãi trong trường hợp cho vay lại bằng ngoại tệ được tính theo từng loại tiền tệ
theo nguyên tắc bằng 2/3 Lãi suất thương mại tham chiếu (CIRR) tại thời điềm ký Hiệp
định vay/viện trợ nước ngoài, có thời hạn phù hợp với thời hạn của khoản vay theo Hiệp
định vay nước ngoài cộng với phí ngoài nước (nếu có) và phí dịch vụ cho vay lại, nhưng
trong mọi trường hợp không thấp hơn lãi suất ghi trong Hiệp định vay cộng phí ngoài
nước và phí cho vay lại. Đối với các loại ngoại tệ không có trong Bảng lãi suất thương
mại tham chiếu, Bộ Tài chính sử dụng lãi suất thương mại trên thị trường nước Nhà tài
trợ.
Lãi suất ưu đãi nêu trên cũng được áp dụng cho các khoản vay lại trong trường hợp sử
dụng vốn tín dụng hỗn hợp bao gồm khoản vay thương mại và vốn ODA theo phương
thức hoà đồng cho cả hai hợp phần này.
(3) Đối với các chương trình tín dụng rút vốn bằng tiền và thực hiện qua các tổ chức tài
chính/tín dụng để cho vay tiếp đến người sử dụng cuối cùng thì lãi suất cho vay lại được
xác định căn cứ vào mức lãi suất huy động bình quân gia quyền của hệ thống ngân hàng
trong nước hoặc trên cơ sở lãi suất cho vay đến người sử dụng cuối cùng trừ tỷ lệ phần
trăm (%) các tổ chức tài chính/tín dụng là Người vay lại được hưởng để bù đắp chi phí.
3.06. Các loại phí: Người vay lại phải trả các loại phí sau:
(1) Phí do nước ngoài thu: Tuỳ từng Hiệp định vay cụ thể, các khoản phí nước ngoài có
thể bao gồm phí quản lý, phí cam kết, phí rút vốn và các khoản phí khác được quy định
trong Hiệp định vay/viện trợ nước ngoài. Thông thường, Người vay lại trực tiếp thanh
toán cho Nhà tài trợ các khoản phí này. Trong trường hợp Chính phủ đứng ra trả các
khoản phí nước ngoài nới trên Người vay lại phải hoàn trả cho Ngân sách Nhà nước.
(2) Phí cho vay lại trong nước: Phí này do Cơ quan cho vay lại thu từ Người vay lại và
được tính gộp trong lãi suất cho vay lại trong nước.
Mức phí cho vay lại không bao gồm rủi ro tín dụng, cụ thể như sau:
- Đối với các khoản cho vay lại có giá trị dưới 2 triệu SDR (khoảng 3 triệu USD) và thời
hạn vay dưới 12 năm, mức phí cho vay lại là 0,3%/năm tính trên số dư nợ gốc.
- Đối với các khoản cho vay lại có trị gía dưới 2 triệu SDR nhưng thời gian cho vay lại 12
năm trở lên, mức phí cho vay lại là 0,25%/năm tính trên số dư nợ gốc.
- Đối với các khoản cho vay lại có trị giá 2 triệu SDR trở lên, mức phí cho vay lại là
0,2%/năm tính trên số dư nợ gốc.
Trong trường hợp Cơ quan cho vay lại được tự lựa chon đối tượng cho vay và chấp nhận
rủi ro tín dụng, Bộ Tài chính thoả thuận với Cơ quan cho vay lại từng trường hợp cụ thể
và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức rủi ro để cộng thêm vào mức Phí cho vay
lại nới ở trên.
(3) Các loại phí dịch vụ do Ngân hàng phục vụ thu, Người vay lại trực tiếp trả cho Ngân
hàng theo quy định của Ngân hàng phục phụ.
3.07. Lãi phạt chậm trả:
Tất cả các khoản phải trả bao gồm gốc, lãi, phí cho vay lại nếu Người vay lại không trả
đúng hạn thì phải chịu lãi phạt chậm trả bằng 130% lãi suất ghi trong Thoả thuận cho vay
lại, nhưng trong mọi trường hợp không thấp hơn mức lãi phạt chậm trả ghi trong Hiệp
định vay nước ngoài. Lãi phạt chậm trả được tính từ ngày đến hạn mà không trả đến ngày
thực trả .
3.08. Tính lãi:
Lãi suất, phí cho vay lại và lãi phạt được tính trên số ngày thực tế và trên cơ sở một năm
có 360 ngày.
Điều 4
Trường hợp cho vay lại đặc biệt
Các đối tượng được vay lại và các điều kiện cho vay lại nói trên được áp dụng chung cho
tất cả các chương trình/dự án vay lại vốn vay/viện trợ nước ngoài của Chính phủ. Trường
hợp đặc biệt, cần quy định các điều kiện khác với các nguyên tắc trên, Bộ Tài chính trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 5
Không miễn trừ trách nhiệm và thứ tự ưu tiên hoàn trả vốn vay
5.01. Không miễn trừ trách nhiệm:
Tất cả các khiếu nại, tranh chấp liên quan đến các hợp đồng thương mại sẽ do các bên ký
hợp đồng giải quyết, và các khiếu nại, tranh chấp này sẽ không miến trừ cho Người vay
lại bất kỳ nghĩa vụ nào theo Thoả thuận cho vay lại.
5.02. Thứ tự ưu tiên thanh toán hoàn trả vốn vay:
Đối với các khoản trả, gốc, lãi, và phí ghi trong Thoả thuận cho vay lại, Người vay lại
phải hoàn trả theo thứ tự ưu tiên ngang bằng với bất kỳ khoản vay nào khác của doanh
nghiệp.
Điều 6
Quy trình thủ tục cho vay lại và trách nhiệm của các cơ quan
6.01. Thẩm định, phê duyệt chương trình/dự án cho vay lại:
(1) Đối với các khoản ODA theo dự án: Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì phối
hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ danh mục các dự án được vay lại từ
nuồn vay/viện trợ nước ngoài của Chính phủ trước khi các điều ước quốc tế khung hoặc
thoả thuận danh mục dự án được ký kết với nước ngoài.
Việc thẩm định và phê duyệt dự án được thực hiện theo Nghị định số 87/CP của Chính
phủ ngày 5/8/1997 về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn Hỗ trợ phát triển
chính thức; Nghị định số 90/CP ngày 7 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ về Ban hành
Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài; Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7
năm 1999 cuả Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng. Cơ quan
thầm định chịu trách nhiệm về hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án cho Ngân sách Nhà
nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thầm định
(2) Đối với các khoản ODA theo chương trình tín dụng: Tổ chức tài trợ chính/tín dụng là
Người vay lại được quyền thầm định dự án và chọn đối tượng cho vay tiếp phù hợp với
chương trình tín dụng đã thoả thuận với Nhà tài trợ, đồng thời chịu mọi rủi ro trong quá
trình cho vay lại đối với những đối tượng này.
(3) Đối với các khoản vay thương mại, trừ trường hợp Thủ tướng Chính phủ chỉ định rõ
Người vay lại, Cơ quan cho vay lại được quyền thầm định lại dự án và chọn Người vay
lại thích hợp sau khi Chủ đầu tư đã hoàn thành các thủ lục và phê duyệt dự án đầu tư theo
quy định hiện hành của Nhà nước và chịu mọi rủi ro trong quá trình cho vay lại.
6.02. Trình tự, thủ tục cho vay lại:
Người vay lại nộp cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngoại) các tài liệu sau để làm căn
cứ cho vay lại - Nghiên cứu khả thi của Dự án đã được phê duyệt
- Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền
- Công văn đề xuất các điều kiện vay lại vốn vay/viện trợ của Chính phủ
- Bản xác nhận tình hình tài chính do Sở Tài chính vật giá cấp hoặc Chi cục Tài chính
doanh nghiệp (ở những tỉnh, thành phố được thành lập chi cục) cấp đối với doanh nghiệp
nhà nước, hoặc báo cáo tài chính của đơn vị, tổ chức cho 2 năm tài chính kế trước thời
điểm vay lại đã được kiểm toán (đối với các đơn vị, tổ chức đang hoạt động).
- Bản giải trình và cam kết về vốn đối ứng.
Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận đủ các tài liệu hợp lệ nói trên từ Người vay lại,
Bộ Tài chính làm việc với Cơ quan cho vay lại, Người vay lại đề xác định điều kiện cho
vay lại cụ thể cho dự án trên cơ sở các điều kiện khung của Quy chế này. Trong trường
hợp đặc biệt dẫn tới không thực hiện được điều kiện vay lại ghi trong Quy chế này, Bộ
Tài chính lấy ý kiến các cơ quan có liên quan và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
6.03. Ký kết hợp đồng uỷ quyền cho vay lại
Sau khi xác định điều kiện cho vay lại cụ thể theo điều 6.02 hoặc sau khi được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt, trong vòng 15 ngày, Bộ Tài chính (đại diện là Vụ Tài chính đối
ngoại) ký kết hợp đồng uỷ quyền cho vay lại với Cơ quan cho vay lại với các nguyên tắc
chung theo mẫu đính kèm.
6.04. Ký kết thoả thuận cho vay lại:
Trong vòng 30 ngày sau khi ký Hợp đồng uỷ quyền cho vay lại với Bộ Tài chính, Cơ
quan cho vay lại ký kết Thoả thuận cho vay lại với Người vay lại theo các điều kiện ghi
trong Hợp đồng uỷ quyền cho vay lại đã ký với Bộ Tài chính
Sau khi ký kết Thoả thuận cho vay lại, Cơ quan cho vay lại gửi 1 bản đến Bộ Tài chính
(vụ Tài chính đối ngoại) để phối hợp theo dõi quản lý.
Đối với Thoả thuận cho vay lại dưới hình thức Hiệp định vay phụ hoặc trong trường hợp
Bộ Tài chính trực tiếp cho vay lại, Bộ Tài chính sẽ uỷ quyền cho Vụ Tài chính đối ngoại
ký kết Thoả thuận cho vay lại. Thời hạn ký Hiệp định vay phụ thực hiện theo quy định
của Hiệp định vay/viện trợ nước ngoài. Trong trường hợp này, Hợp đồng uỷ quyền cho
vay lại có thể ký sau khi ký kết Thoả thuận cho vay lại.
6.05. Thủ tục nhận nợ:
Căn cứ vào thông báo rút vốn của Nhà tài trợ, Bộ Tài chính hạch toán ghi nợ cho Cơ
quan cho vay lại để Cơ quan này thông báo cho Người vay lại làm thủ tục nhận nợ vốn
vay lại từng lần.
Ngay sau khi nhận được thông báo kết thúc thời hạn rút vốn của Hiệp định vay/viện trợ
nước ngoài Bộ Tài chính thông báo cho Cơ quan cho vay lại đề hoàn tất thủ tục nhận nợ
đối với từng dự án/chương trình.
6.06. Quản lý và báo cáo:
(1) Người vay lại chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng vốn vay/viện trợ đúng mục đích
được quy định trong Hiệp định vay/viện trợ nước ngoài và có hiệu quả. Người vay lại
phải thực hiện ghi chép, hạch toán kế toán đầy đủ các hàng hoá, dịch vụ, tiền tệ được tài
trợ bằng vốn vay.
Người vay lại chịu trách nhiệm cung cấp định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất của Cơ quan
cho vay lại hoặc của Bộ Tài chính (trong trường hợp Bộ Tài chính trực tiếp cho vay lại)
các thông tin, báo cáo liên quan đến việc thực hiện chương trình/dự án cho Cơ quan cho
vay lại, Bộ Tài chính và Nhà tài trợ, đồng thời có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan
nói trên các tình huống phát sinh gây chậm chế tiến trình thực hiện chương trình/dự án và
những thay đổi liên quan đến chương trình/dự án.
(2) Cơ quan cho vay lại chịu trách nhiệm quản lý, giám sát việc sử dụng vốn vay lại của
Người vay lại. Cơ quan cho vay lại phải thực hiện ghi chép, hạch toán kế toán rõ ràng các
khoản cho vay lại theo từng Người vay lại.
Cơ quan cho vay lại chịu trách nhiệm cung cấp định kỳ hoặc đột xuất thông tin, báo cáo
liên quan đến việc thực hiện chương trình/dự án cho Bộ Tài chính và Nhà tài trợ theo yêu
cầu.
6.07. Thu hồ vốn:
(1) Người vay lại và Cơ quan cho vay lại có trách nhiệm nộp đúng, nộp đủ nghĩa vụ trả
nợ ghi trong Thoả thuận cho vay lại và Hợp đồng uỷ quyền cho vay lại chuyển vào Quỹ
tích luỹ trả nợ do Bộ Tài chính quản lý theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Tài chính.
(2) Cơ quan cho vay lại có quyền áp dụng mọi biện pháp cần thiết phù hợp với quy định
của pháp luật hiện hành để đảm bảo thu hồi nợ đầy đủ và đúng hạn từ Người vay lại,
hoàn trả Ngân sách Nhà nước.
(3) Trường hợp Người vay lại không trả được nợ:
(a) Nếu là chương trình/dự án do Cơ quan cho vay lại tự thẩm định và quyết định cho vay
ghi ở mục 6.01 (3), thì Cơ quan cho vay lại phải trả nợ thay cho Người vay lại.
(b) Nếu là chương trình/dự án được Chính phủ chỉ định ghi ở mục 6.01(1), Cơ quan cho
vay lại sau khi áp dụng các biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép mà vẫn không thu
hồi được nợ, phải thông báo cho Bộ Tài chính để phối hợp với Bộ Kế hoạch và đầu tư,
Cơ quan thẩm định dự án báo cáo Thủ tướng Chính phủ xử lý.
Điều 7
Điều khoản thi hành
7.01. Các thoả thuận cho vay lại đã ký trước thời điểm ban hành Quy chế này vẫn giữ
nguyên hiệu lực thực hiện, trừ quy định về thu hồi vốn phải điều chính theo Quy chế về
Quỹ tích luỹ trả nợ do Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài
chính số 72/1999/QĐ-BTC ngày 9/7/1999.
7.02. Các vấn đề khác liên quan đến quá trình cho vay lại và thu hồi vốn cho vay lại
không nêu trong Quy chế này được thực hiện theo Nghị định số 90/CP ngày 7 tháng 11
năm 1998 của Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài và Nghị
định số 87/CP ngày 5 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý
và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức cần phản ánh
kịp thời cho Bộ Tài chính để xử lý.
MẪU SỐ 1
(Dùng cho trường hợp ký Hợp đồng uỷ quyền cho vay lại)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN CHO VAY LẠI VỐN
(Tên nguồn vốn) Cho dự án/Chương trình (Tên dự án/Chương trình)
Số: /2000/UQ/BTC-TCDN
Căn cứ Quyết định phê duyệt Dự án/ Chương trình;
Căn cứ Hiệp định vay/tín dụng hoặc Văn kiện Dự án (đối với Dự án/chương trình viện trợ
không hoàn lại) ký ngày giữa (tên tổ chức/nước tài trợ) và (tên Bên nhận tài trợ)
cho Dự án/Chương trình (Tên Dự án/Chương trình);
Căn cứ Quyết định số ngày /1/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế
cho vay lại từ nguồn vốn vay/viện trợ nước ngoài của Chính phủ;
Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều kiện cho vay lại cụ thể đối
với dự án/chương trình tại công văn số ngày của Chính phủ (áp dụng đối với các
trường hợp đặc biệt Thủ tướng Chính phủ quyết định);
Bộ Tài chính, Đại diện là Vụ Tài chính đối ngoại (sau đây gọi là Bên uỷ quyền)
Trụ sở: 8 Phan Huy Chú - Hà Nội
Điện thoai:
Số Fax: 8.262266

Tên Cơ quan cho vay lại (sau đây gọi là Bên được uỷ quyền)
Trụ sở:
Điện thoại:
Fax:
thoả thuận như sau:
Điều I: Bên uỷ quyền uỷ quyền cho Bên được uỷ quyền thực hiện cho vay lại cho tên
Người vay lại (sau đây gọi là Người vay lại) từ nguồn vốn vay (tên nước /tổ chức tài
trợ) theo Hiệp định với các điều kiện như sau:
1.1. Đồng tiền cho vay lại là (loại nguyên tệ ghi trong Hiệp định vay/tín dụng/văn kiện
Dự án/chương trình hoặc đồng Việt Nam).
1.2. Trị giá cho vay lại là tổng số vốn thực rút không vượt quá (trị giá vay theo Hiệp
định vay/tín dụng/văn kiện cho chương trình/dự án hoặc trị giá phân bổ cho từng chương
trình/Dự án).
1.3. Thời hạn vay là (thời gian hoàn trả nợ gốc xác định theo Quy chế hoặc theo quyết
định cụ thể của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp đặc biệt), thời gian ân hạn là
(thời gian ân hạn xác định theo Quy chế hoặc theo Quyết định cụ thể của Thủ tướng
Chính phủ trong trường hợp đặc biệt) kể từ ngày
1.4. Lãi suất cho vay lại bằng (lãi suất xác định theo Qui chế hoặc theo quyết định cụ
thể của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp đặc biệt) trên số dư nợ. Lãi chậm trả
bằng (lãi suất chậm trả xác định theo Qui chế hoặc theo quyết định cụ thể của Thủ
tướng Chính phủ trong trường hợp đặc biệt) tính trên số nợ quá hạn. Lãi chậm trả được
tính từ ngày đến hạn mà không trả nợ cho đến ngày trả nợ thực tế.
1.5. Lãi và lãi chậm trả được tính trên số ngày thực tế và trên cơ sở một năm có 360 ngày.
1.6. Ngày nhận nợ về nguyên tắc được tính là ngày (tên tổ chức/nước tài trợ) thực hiện
giải ngân cho Dự án/chương trình và ghi nợ cho Bộ Tài chính hoặc ngày rút vốn từ tài
khoản đặc biệt trong trường hợp Hiệp định vay dùng phương thức rút vốn tài khoản đặc
biệt cho nhiều Dự án.
1.7. Người vay lại phải trả nợ gốc và nợ lãi 6 tháng một lần cho Bên được uỷ quyền vào
ngày và hàng năm. Thanh toán nợ gốc được bắt đầu từ ngày
1.8. Người vay lại có thể thực hiện trả nợ trước sau khi gửi thông báo bằng văn bản tối
thiểu 30 ngày trước khi thực hiện trả nợ trước cho Bên được uỷ quyền và Bên uỷ quyền.
1.9. Trong trường hợp Người vay lại thanh toán trả nợ bằng các đồng tiền khác đồng tiền
cho vay lại (kể cả việc thanh toán bằng đồng Việt Nam), việc qui đổi tỷ giá được áp dụng
quy định tại công văn số 3000 TC-TCĐN ngày 18/08/1998 của Bộ Tài chính về Hướng
dẫn tỷ giá thu hồi nợ.
1.10. Người vay lại phải thanh toán trực tiếp cho các Ngân hàng phục vụ trong nước đối
với các loại phí do các Ngân hàng phục vụ này thu.
1.11. Người vay lại có trách nhiệm thanh toán trực tiếp các khoản phí ngoài nước cho
Nhà tài trợ nước ngoài (phí cam kết, phí quản lý, phí bảo hiểm tín dụng ) hoặc chuyển
trả cho Bên được uỷ trong trường hợp Bộ Tài chính đã trả thay. Trường hợp các khoản
phí ngoài nước nói trên đã được bao gồm trong lãi suất cho vay lại nên tại điểm 1.4, thì
Bộ Tài chính sẽ chịu trách nhiệm thanh toán phí cho Nhà tài trợ nước ngoài.
1.12. Đối với các khoản trả gốc, lãi qui định trong Thoả thuận cho vay lại, Người vay lại
phải hoàn trả theo thứ tự ưu tiên ngang bằng với bất kỳ khoản vay nào khác của Người
vay lại.
Điều II: Phí cho vay lại trong nước
2.1. Bên được uỷ quyền được hưởng một khoản phí cho vay lại theo mức phí là (mức
phí xác định theo qui chế). Mức phí này được bao gồm trong lãi suất cho vay lại quy định
tại Điều 1.4. Bên được uỷ quyền tự động trích và giữ lại phần phí cho vay lại theo tỷ lệ
với số vốn thu hồi trước khi hoàn trả vốn thu hồi cho vay lại (gốc, lãi) cho Bên Uỷ quyền
Điều III: Trách nhiệm của Bên Uỷ quyền
3.1. Căn cứ thông báo rút vốn của Nhà tài trợ, Bên uỷ quyền có trách nhiệm hạch toán
ghi nợ cho Bên được uỷ quyền để Bên được uỷ quyền thông báo cho Người vay lại làm
thủ tục nhận nợ vốn vay lại từng lần.
3.2. (nếu có) Bên uỷ quyền có trách nhiệm thông báo cho Bên được uỷ quyền các loại phí
nêu tại Điều 1.11 để Bên được uỷ quyền thông báo cho Người vay lại trả trực tiếp cho
Nhà tài trợ (hoặc thu hồi từ Người vay lại trong trường hợp Bên uỷ quyền đã trả)
3.3. Bên uỷ quyền có trách nhiệm theo dõi và hạch toán việc nộp Ngân sách các khoản
thu hồi vốn cho vay lại của Bên được uỷ quyền theo quy định tại Điều 4 Qui chế Lập, Sử
dụng và Quản lý Quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số
72/1999/QĐ-BTC ngày 9/7/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều IV: Trách nhiệm của Bên được uỷ quyền
4.1. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng này, Bên được uỷ quyền có trách
nhiệm ký Thoả thuận cho vay lại với Người vay lại theo các điều kiện nêu ở Điều I.
Trong vòng 07 ngày sau khi ký Thoả thuận cho vay lại với Người vay lại, Bên được uỷ
quyền có trách nhiệm gửi cho Bên uỷ quyền 01 bản sao Thoả thuận cho vay lại để phối
hợp theo dõi.
4.2. Căn cứ thông báo rút vốn từng lần của Bên uỷ quyền, Bên được uỷ quyền có trách
nhiệm làm thủ tục nhận cho Người vay lại.
4.3. Bên được uỷ quyền chịu trách nhiệm quản lý khoản vay kiểm tra tình hình sử dụng
vốn vay và có trách nhiệm thu hồi nợ hoàn trả lại Ngân sách các khoản gốc, lãi và các
khoản phải thu nêu tại Điều 1.11 (nếu có) sau khi đã trừ phần phí được giữ lại nêu tại
Điều 2.1 vào các kỳ hạn trả nợ nêu tại Điều 1.7. Việc nộp Ngân sách các khoản thu hồi
vốn cho vay lại được thực hiện theo Điều 4 cuả Quy chế Lập, Sử dụng và Quản lý Quỹ
tích luỹ trả nợ nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 72/1999/QĐ-BTC ngày
9/7/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
4.4. Sáu tháng một lần vào tháng 6 và 12 hàng năm, Bên được uỷ quyền thông báo cho
Bên uỷ quyền kế hoạch thu hồi nợ và tình hình thực hiện kế hoạch này để Bên uỷ quyền
tổng hợp vào kế hoạch hàng năm và chuẩn bị thanh toán cho nước ngoài.
4.5 Trường hợp Người vay lại không trả được nợ hoặc trả không đúng hạn thì Bên được
Uỷ quyền chịu trách nhiệm trả nợ ngân sách thay cho Người vay lại (trường hợp Dự
án/Chương trình do Bên được uỷ quyền tự thầm định) hoặc có trách nhiệm áp dụng các
biện pháp mà luật pháp cho phép dể thu hồi nợ. Trong vòng 60 ngày kể từ ngày đến hạn
nếu sau khi áp dụng các biện pháp luật pháp cho phép mà vẫn không thu hồi được nợ,
Bên được uỷ quyền phải thông báo cho Bên uỷ quyền để xử lý kịp thời hoặc để Bộ Tài
chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ có biện pháp xử lý.
Điều V: Điều khoản thi hành
5.1. Hợp đồng này được làm 04 bản, Bên uỷ quyền lưu 02 bản, Bên được uỷ quyền lưu
02 bản và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
5.2. Bên uỷ quyền và Bên được uỷ quyền có trách nhiệm thực hiện đúng các thoả thuận
trên đây. Trong quá trình thực hiện, căn cứ vào tình hình thực tế nếu thấy cần thiết hai
bên sẽ cùng xem xét để bổ sung, sửa đổi.
Hà Nội, ngày tháng năm 199
Đại diện Bên được uỷ quyền Đại diện Bên uỷ quyền

MẪU SỐ 2
(Dùng cho trường hợp ký Hiệp định vay phụ)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGIÃ VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN
QUẢN LÝ VỐN VAY TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI
Số: /2000/UQ/BTC-TCDN
Căn cứ Quyết định phê duyệt dự án/chương trình;
Căn cứ vào Hiệp định tín dụng phát triển và Hiệp định Dự án (nếu có) số ký ngày
giữa nước CHXHCN Việt Nam và tên tổ chức tài trợ) tài trợ cho dự án/chương trình
;
Căn cứ Hiệp định vay phụ lại ngày tháng năm giữa Bộ Tài chính và (bên nhận vay lại);
Căn cứ Quyết định số của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế cho vay lại từ
nguồn vốn vay/viện trợ ngoài nước của Chính phủ;
Hôm này, ngày tháng năm , tại chúng tôi gồm có:
Bên Uỷ quyền: Bộ Tài chính
Đại diện bởi Vụ Tài chính Đối ngoại
* Người đại diện:
* Chức vụ:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét