Chuyên đề tốt nghiệp Vơng Văn Đạo - Q5T1
Nói tóm lại thị trờng là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu một loại hàng hoá
dịch vụ tại điểm cân bằng. Lợi ích của ngời mua, ngời bán có thể hoà đồng với
nhau trên cơ sở sự thoã thuận và nhân nhợng lẫn nhau.
Ngày nay khi nền kinh tế phát triển ngày càng nhanh và càng phức tạp
hơn, dô đó hệ thống thị trờng cũng biến đổi cho phù hợp với điều kiện, trình độ
phát triển của nền kinh tế. Để tổ chức có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải hiểu rõ về bản chất hệ thống thị trờng và
những vấn đề xung quanh nó.
Tiền Tiền
Thuế BH DV tiền
Tiền Tiền
Hàng hoá- DV Hàng hoá-DV
(1) Dịch vụ tiền
(2) Thuế bán hàng
1.2. Phân loại thị trờng
Một trong những bí quyết quan trọng để thành công trong kinh doanh là
sự hiểu biết đầy đủ, cặn kẽ các đặc điểm, tính chất của những thị trờng. Phân
loại thị trờng là việc sắp xếp thị trờng theo những tiêu thức nhất định để các nhà
sản xuất kinh doanh nhận biết những đặc điểm chủ yếu của từng loại thị trờng
để nghiên cứu và có chiến lợc kinh doanh cho phù hợp.
- Căn cứ vào nơi sản xuất, ngời ta phân ra thành thị trờng hàng sản xuất
trong nớc và hàng xuất nhập khẩu.
Thị trờng hàng sản xuất trong nớc là thị trờng trao đổi hàng hoá do các
doanh nghiệp sản xuất trong nớc sản xuất ra. Lực lợng sản xuất càng phát triển,
5
thị trờng các nguồn
tài nguyên
thị trờng các nhà
sản xuất
thị trờng nguồn tiêu
thụ
thị trờng chính phủ
thị trờng những ngời
trung gian
(1)
(2)
Chuyên đề tốt nghiệp Vơng Văn Đạo - Q5T1
thị trờng hàng sản xuất trong nớc càng phong phú đa dạng và chất lợng sẽ tăng
lên.
Thị trờng hàng xuất nhập khẩu là thị trờng mua bán hàng hoá do nớc
ngoài sản xuất. Muốn xuất hoặc nhập khẩu phải nghiên cứu thị trờng hàng nớc
ngoài. Trên thế giới ngày nay, không một nớc nào phát triển kinh tế với tốc độ
nhanh lại không có ngoại thơng, không có xuất nhập khẩu hàng hoá.
- Căn cứ vào mặt hàng ngời ta chia thị trờng thành các thị trờng mặt hàng
nh máy móc thiết bị, phụ tùng, thị trờng hàng nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu,
thị trờng kim khí, ở đây mỗi nhóm lớn lại chia thành loại nhỏ hơn đến tên hàng
cụ thể nh máy tiện, máy phay, máy bào. Thị trờng máy móc còn gọi là thị trờng
hàng đầu t. Thị trờng hàng nguyên vật liệu còn gọi là thị trờng trung gian. Thị
trờng hàng trung gian tác động lớn đến sản xuất và giá thành sản phẩm. Nh vậy
có rất nhiều tên gọi sản phẩm, mỗi tên gọi đó hợp thành thị trờng của một hàng
hoá cụ thể.
- Căn cứ vào vai trò của ngời bán và ngời mua trên thị trờng ngời ta chia
ra thành thị trờng ngời bán và thị trờng ngời mua. Nếu trên thị trờng, ngời bán
có vai trò quyết định thì gọi là thị trờng ngời bán, nếu ngời mua có vai trò quyết
định thì gọi là thị trờng ngời mua. Thị trờng ngời bán xuất hiện ở những nền
kinh tế sản xuất hàng hoá kém phát triển hoặc ở nền kinh tế theo cơ chế kế
hoặch hoá tập trung, trên thị trờng này ngời mua đóng vai trò thụ động. Trong
nền kinh tế thị trờng vai trò của ngời mua là trung tâm,khách hàng là "thợng đế"
và luôn quán triệt quan điểm: Bán cái mà thị trờng cần chứ không chỉ bán cái
mà mình có, tức là sản xuất phải nghiên cứu nhu cầu của thị trờng , của khách
hàng để đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng và thị trờng.
- Căn cứ vào sự phát triển của thị trờng ngời ta chia thành thị trờng hiện
thực " truyền thống" và thị trờng tiềm năng " tơng lai". Thị trờng hiện thực là thị
trờng mà trên đó doanh nghiệp đã và đang tiêu thụ hàng hoá của mình, sự có
mặt trên thị trờng này dài hay ngắn đợc gọi là thị trờng truyền thống, ở thị trờng
truyền thống khách hàng đã quen thuộc, đã có sự hiểu biết lẫn nhau. Thị trờng
tiềm năng là thị trờng triển vọng, có nhu cầu những cha đợc khai thác hoặc cha
có khả năng thanh toán.
6
Chuyên đề tốt nghiệp Vơng Văn Đạo - Q5T1
- Căn cứ vào phạm vi của thị trờng ngời ta chia thị trờng thành: Thị trờng
quốc tế, thị trờng khu vực, thị trờng quốc gia, thị trờng miền, thị trờng địa ph-
ơng Thị trờng quốc tế là thị trờng ngoài biên giới. Thị trơng khu vực đối với
nớc ta nh các nớc NIC, HôngKông, Đài Loan, Hàn Quốc. Đối với thị trờng
trong nớc, thị trờng toàn quốc là thị trờng ngành hàng bao gồm tất cả các tỉnh,
thành phố ở nớc ta. Thị trờng miền nh thị trờng miền Bắc, Trung ,Nam
1.3. Vai trò của thị trờng đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thị trờng đóng
một vai trò cực kỳ quan trọng. Đó là môi trờng để thực hiện các hoạt động th-
ơng mại của doanh nghiệp, là một trong những yếu tố cấu thành hoạt động th-
ơng mại.
- Thị trờng là khâu quan trọng nhất của quá trình tái sản xuất hàng hoá, là
"cầu nối" giữa sản xuất và tiêu dùng. Thị trờng là " tấm gơng" để các cơ sở sản
xuất kinh doanh nhận biết đợc nhu cầu xã hội và để đánh giá hiệu quả sản xuất
kinh doanh của chính bản thân mình
- Thị trờng là nơi quan trọng để đánh giá, kiểm nghiệm, chứng minh tính
đúng đắn của chủ trơng, chính sách, biện pháp kinh tế.
- Thị trờng phá vỡ ranh giới sản xuất tự nhiên, tự cấp, tự túc để tạo thành
hệ thống nhất định trong nền kinh tế quốc dân và làm cho nền kinh tế trong nớc
gắn liền với nền kinh tế thế giới
Qua thị trờng có thể nhận đợc sự phân phối của các nguồn nhân lực cho
sản xuất thông qua hệ thống giá cả. Bởi lẽ qua thị trờng giá cả hàng hoá và các
nguồn lực về t liệu sản xuất, về sức lao động luôn biến đổi cho nên phải đảm
bảo nguồn lực, sử dụng hợp lý đê sản xuất đúng hàng hoá và dịch vụ về số lợng
và chất lợng, đáp ứng tốt nhu cầu cũa xã hội.
Do thị trờng là khách quan, đại đa số các cơ sở sản xuất kinh doanh không
có khả năng làm thay đổi thị trờng mà ngợc lại họ phải tiếp cận để thích ứng với
thị trờng, để xác định đợc thế mạnh kinh doanh, trên cơ sở những đòi hỏi của
thị trờng mà có phơng hớng kinh doanh cho phù hợp. Tuân theo các quy luật
7
Chuyên đề tốt nghiệp Vơng Văn Đạo - Q5T1
của thị trờng, phát huy khả năng sẵn có là phơng châm hoạt động hiệu quả của
các doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng
Qua thị trờng các doanh nghiệp sẽ làm căn cứ để hoặch định chiến lợc sản
phẩm, xây dựng mạng lới tiêu thụ sản phẩm hợp lý
thị trờng còn là công cụ bổ xung cho các công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh
tế của nhà nớc, là nơi nhà nớc tác động vào quá trình sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp.
2. Sự cần thiết phải duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản
phẩm
2.1. Thế nào là duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm là việc duy trì và mở rộng
nội dung trao đổi, mua bán hàng hoá và dịch vụ. Thực chất của nó là giữ và tăng
thêm khách hàng của doanh nghiệp
Mở rộng thị trờng theo nghĩa rộng là lôi kéo khách hàng mới, khách hàng
theo vùng địa lý, tăng doanh số bán với khách hàng mới, cũ.
Mở rộng thị trờng theo chiều sâu nghĩa là phân đoạn, cắt lớn thị trờng để
thoã mãn nhu cầu muôn hình, muôn vẻ của con ngời. Qua sản phẩm để thoã
mãn từng lớp nhu cầu, vừa tăng số lợng sản phẩm bán ra, vừa tạo sự đa dạng về
chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng.
Tóm lại: Mở rộng thị trờng theo chiều rộng hay chiều sâu cuối cùng phải
tiến tới tổng doanh thu bán hàng, tiến tới công suất thiết kế, và xa hơn nữa là v-
ợt công suất thiết kế để từ đó doanh nghiệp có thể đầu t phát triển quy mô mới.
2.2. Duy trì - mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm là một tất yếu khách
quan đối với các doanh nghiệp
Trong điều kiện hiện nay duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm
là một tất yếu khách quan đối với các doanh nghiệp, là điều kiện để cho các
doanh nghiệp phát triển và tồn tại.
8
Chuyên đề tốt nghiệp Vơng Văn Đạo - Q5T1
Trong kinh doanh, vị thế cạnh tranh của các doanh nghiệp thay đổi rất
nhanh, cho nên mở rộng thị trờng khiến cho doanh nghiệp tránh đợc tình trạng
bị lụt tụt hậu
Cơ hội chỉ tthực sự đến với những doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ
sản phẩm, khai thác triệt để khả năng tiềm tàng của thị trờng, nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận cho nên duy trì và mở rộng thị trờng là
nhiệm vụ thờng xuyên, liên tục của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr-
ờng
Sơ đồ 3: Cấu trúc thị trờng sản phẩm A
Thị trờng lý thuyết sản phẩm A. Tập hợp các đối tợng có nhu cầu
Thị trờng tiềm năng của doanh nghiệp
về sản phẩm A
Ngời
không tiêu
dùng tuyệt
đối
Thị trờng hiện tại về sản phẩm A Ngời
không tiêu
Thị trờng các đối
thủ cạnh tranh
Thị trờng của
doanh nghiệp
dùng
tơng
đối
Qua mô hình trên ta có thể thấy tthực chất của công tác phát triển thị tr-
ờng doanh nghiệp là doanh nghiệp áp dụng các biện pháp hợp để tăng lợng
khách hàng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Kết quả phát triển thị trờng
của doanh nghiệp phải đợc biểu hiện bằng số lợng sản phẩm tiêu thụ của doanh
nghiệp ngày càng tăng, sản phẩm của các doanh nghiệp đợc phổ biến trên thị tr-
ờng, doanh nghiệp thu đợc lãi cao, làm cơ sở để tiếp tục đầu t, tăng quy mô sản
xuất chuẩn bị cho hoạt động phát triển thị trờng mới.
Trên thực tế đã có nhiều vị dụ cụ thể về sự nỗ lực của doanh nghiệp trong
việc duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Coca - Cola và Pepsi là hai
9
Chuyên đề tốt nghiệp Vơng Văn Đạo - Q5T1
hãng sản xuất nớc ngọt lớn nhất thế giới, chiếm thị trờng gần nh tuyệt trong thị
trờng về nớc ngọt. Nhiều năm qua đã diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa hai
hãng này và kết quả là khi thị phần của Coca - Cola tăng thì thị phần của Pepsi
giảm và ngợc lại
Tăng thêm phần thị trờng tức là tăng tỷ lệ phần trăm bộ phận thị trờng
doanh nghiệp nắm giữ trên toàn bộ thị trờng sản phẩm đó, là mục tiêu rất quan
trọng của doanh nghiệp. Duy trì và mở rộng thị trờng còn làm rút ngắn thời
gian sản phẩm nằm trong quá trình lu thông, do đó tăng nhanh tốc độ tiêu thụ
sản phẩm, góp phần vào việc thúc đẩy chu kì tái sản xuất mở rộng, tăng vòng
quay của vốn, tăng lợi nhuận. Tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm khiến cho các
doanh nghiệp có điều kiện tăng nhanh tốc độ khấu hao máy móc thiết bị, giảm
bớt hao mòn vô hình và do đó có điều kiện thuận lợi hơn
trong việc đổi mới kỹ thuật, ứng dụng kỹ thuật vào sản xuất. Kỹ thuật mới lại
góp phần đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, duy trì và mở rộng thị trờng tiêu
thụ sản phẩm
Hoạt động trên thị trờng phải chấp nhận sự cạnh tranh, do đó các doanh
nghiệp muốn tồn tại phải có những cố gắng, khai thác triệt để các nguồn thu,
tận dụng tối đa các cơ hội kinh doanh. Kết quả của cạnh tranh trên thị trờng là
mở rộng đợc hay bị thu hẹp thị trờng. Vì vậy duy trì và mở rộng thị trờng là
động lực, là phơng thức để doanh nghiệp tồn tại và phát triển
Phát triển là quy luật của mọi hiện tợng kinh tế xã hội. Chỉ có sự phát
triển doanh nghiệp mới tồn tại vững chắc và phù hợp với xu hớng chung của nền
kinh tế. Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh muốn phát triển thì trớc
hết phải phát triển thị trờng tiêu thụ sản phẩm của mình
2.3.Tác dụng của duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm
- Thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
- Nâng cao thế lực của doanh nghiệp
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Góp phần hạch toán đầy đủ trong sản xuất kinh doanh
10
Chuyên đề tốt nghiệp Vơng Văn Đạo - Q5T1
3. nội dung của công tác tiêu thụ sản phẩm
3.1. Mối quan hệ giữa công tác tiêu thụ sản phẩm với duy trì và mở rộng
thị trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Tiêu thụ sản phẩm là một khâu quan trọng của quá trình tái sản xuất mở
rộng trong các doanh nghiệp, là quá trình tthực hiện giá trị của sản phẩm
Khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trực tiếp quy định việc hình
thành nhiệm vụ sản xuất và tạo ra nguồn thu nhập tiền tệ để doanh nghiệp mua
sắm các yếu tố đầu vào cần thiết cho sản xuất.
Tiêu thụ sản phẩm giữ vị trí quan trọng trong việc phản ánh kết quả cuối
cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần nâng
cao hiệu quả kinh doanh và củng cố vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng
Trên thị trờng, một trong những hoạt động cơ bản của nhà kinh doanh là
tiêu thụ sản phẩm. Hoạt động tiêu thụ tốt sẽ góp phần phát triển thị trờng hiện
có, tìm kiếm thị trờng mới và ngợc lại. Tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quan trọng
trong việc phát triển và mở rộng thị trờng. Vì vậy phát triển và mở rộng thị tr-
ờng với tốc độ tiêu thụ sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Trên thực tế thị trờng, không phải tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm là sẽ mở
rộng đợc thị trờng, có thể thấy tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm và mở rộng thị tr-
ờng có quan hệ trong ba trờng hợp sau:
Trờng hợp thứ nhất
Xét trong kì kinh doanh của một doanh nghiệp thấy số lợng tiêu thụ sản
phẩm tăng lên, thời gian luân chuyển của một đời sản phẩm giảm thì có thể kết
luận rằng tốc độ tiêu thụ sản phẩm tăng lên, song cha có thể kết luận rằng thị tr-
ờng của doanh nghiệp đã mở rộng. Doanh nghiệp phải căn cứ vào một vài số
liệu khác nh: Phần thị trờng của doanh nghiệp tăng lên, trên thị trờng đã tiêu thụ
đợc thêm số sản phẩm mới của doanh nghiệp, những số sản phẩm cũ vẫn duy
trì. Trong trờng hợp này, tốc độ tăng tiêu thụ sản phẩm giúp cho doanh nghiệp
mở rộng đợc thị trờng
Trờng hợp thứ 2
11
Chuyên đề tốt nghiệp Vơng Văn Đạo - Q5T1
Thị trờng của doanh nghiệp đợc mở rộng, song xét về thực chất nhu cầu
về sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất đã bão hoà. Trên thị trờng, ngời tiêu
dùng tiêu thụ một số sản phẩm mới của doanh nghiệp nhng những khách hàng
đó là khách hàng đã tiêu thụ sản phẩm cũ và hiện tại chuyển sang tiêu thụ sản
phẩm mới. Nh vậy, xét trên toàn bộ thị trờng thì tổng cầu về sản phẩm của
doanh nghiệp là không đổi, chỉ có sự thay đổi về cơ cấu nhu cầu tiêu dùng sản
phẩm. Trong trờng hợp này thị trờng của doanh nghiệp đợc mở rộng nhng
không làm tăng thêm tốc độ tiêu thụ sản phẩm
Trờng hợp thứ 3
Trông kinh doanh, giữa mở rộng thị trờng và tăng tốc độ tiêu thụ sản
phẩm cũng có thời điểm tồn tại quan hệ tỷ lệ nghịch. Quan hệ này xẩy ra khi
mở rộng đợc thị trờng song tốc độ tiêu thụ giảm. Đối với các doanh nghiệp
trong trờng hợp này cần đặc biệt chú ý tới các chiến lợc và các sách lợc nhằm
củng cố giữ vững thị trờng hiện có
Trong kinh doanh muốn mở rộng thị trờng tiêu thụ cần tôn trọng những
nguyên tắc đã nêu trên. Đồng thời nên điều chỉnh các hoạt động sao cho tạo đợc
quan hệ tỷ lệ thuận giữa mở rộng thị trờng và tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm.
Điều đó sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao đợc hiệu quả kinh doanh
3.2. Vai trò của công tác tiêu thụ sản phẩm
Việc tiêu thụ sản phẩm là vấn đề đợc quan tâm ở mọi doanh nghiệp. Có
tiêu thụ, doanh nghiệp mới có thể thu hồi vốn bỏ ra và qua đó thu đợc lợi nhuận,
mới có tích luũy và tiến hành tái sản xuất mở rộng. Khi nền kinh tế hàng hoá
càng phát triển, cơ chế thị trờng ngày càng hoàn thiện, thì vấn đề tiêu thụ sản
phẩm đối với doanh nghiệp ngày càng khó khăn phức tạp. Kết quả của công tác
tiêu thụ sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng, nó phần nào nói lên kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vai trò của công tác tiêu thụ sản phẩm thể hiện ở một số đặc điểm sau:
Tiêu thụ sản phẩm là một khâu quan trọng trong quá trình tái sản xuất của
doanh nghiệp, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
12
Chuyên đề tốt nghiệp Vơng Văn Đạo - Q5T1
Ngày nảytong sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trờng, các doanh
nghiệp phải tích cực mới tìm đợc khách hàng mua sản phẩm của mình. Khách
hàng có quyền lựa chọn cái mình thích, cái mình cần, họ là " thợng đế" có
quyền trả giá mặt hàng này, mặt hàng kia
Thực tế ngày nay không thiếu những sản phẩm của một số doanh nghiệp
rất tốt nhng cũng không tiêu thụ đợc, bởi không biết cách tổ chức tiêu thụ,
không đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Vì thế để tiêu thụ đợc sản
phẩm, trang trải đợc các khoản chi phí, bảo đảm kinh doanh có lãi thực sự
không phải là vấn đề đơn giản. Nó đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải suy nghĩ,
trăn trở để tìm ra hớng đi đúng đắn cho doanh nghiệp mình
Hơn nữa, do nắm giữ một vai trò quan trọng trong việc duy trì và mở rộng
thị trờng cho nên sẽ là rất sai lầm nếu chỉ xem công tác tiêu thụ sản phẩm ở
khía cạnh bán hàng, mà phải nghiên cứu tiêu thụ là hoạt động mang tính tổng
hợp.
3.3. Nội dung công tác tiêu thụ sản phẩm
Nội dung của hoạt động tiêu thụ sản phẩm bao gồm từ việc xác định nhu
cầu, tìm kiếm thị trờng, xây dựng chiến lợc sản phẩm cho đến việc lựa chọn ph-
ơng thức tiêu thụ cho thích hợp với từng loại thị trờng, từng loại sản phẩm và hỗ
trợ tiêu thụ.
3.3.1. Lựa chọn phơng thức tiêu thụ thích hợp với từng loại sản phẩm - một
nội dung giữ vai trò quan trọng trong công tác tiêu thụ sản phẩm
Doanh nghiệp căn cứ vào những thông tin về thị trờng nh cung cầu hàng
hoá, giá cả, các điều kiện và các phơng thức mua bán - thanh toán, chất lợng
hàng hoá dịch vụ; và những thông tin chung về môi trờng. Những thông tin này
đợc sử dụng trong việc điều phối các kênh phân phối và quản lý hệ thống phân
phối, là căn cứ để đa ra các quyết định về điều hoà lực lợng sản xuất bán ra,
thay đổi giá cả và hoạch định chính sách phân phối.
Phơng thức tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quan trọng trong công tác tiêu
thụ sản phẩm của doanh nghiệp, bởi vì đây là lúc chuyển giao quyền sở hữu sản
phẩm từ tay ngời sản xuất đến tay ngời tiêu dùng. Nếu phơng thức đơn giản,
13
Chuyên đề tốt nghiệp Vơng Văn Đạo - Q5T1
thuận tiện cho ngời tiêu dùng sẽ góp phần đẩy mạnh công tác tiêu thụ và ngợc
lại nó sẽ làm cho sản phẩm sản xuất ra bị ứ đọng, lu thông chậm chạp. Thực tế
có khá nhiều phơng thức phân phối.
Nếu ta căn cứ vào quá trình vận động hàng hoá từ ngời sản xuất đến ngời
tiêu dùng, ngời ta chia thành các loại sau:
- Phơng thức phân phối trực tiếp
- Phơng thức phân phối gián tiếp
- Ph ơng thức phân phối hỗn hợp
sản phẩm của doanh nghiệp đến tay ngời tiêu dùng phải qua nhiều khâu
trung gian, biểu hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 4 Phơng thức bán hàng gián tiếp
+ Ưu điểm: Phơng thức này có u điểm lớn là có khả năng đẩy nhanh qua
trình bán hàng của doanh nghiệp , mở rộng phạm vi ảnh hởng của doanh nghiệp
+ Nhợc
điểm: Qua nhiều khâu trung gian, nên lợi nhuận của doanh nghiệp bị chia sẻ,
tăng chi phí bán hàng và do đó sản phẩm bán ra trên thị trờng với giá tơng đối
cao; mặt khác nó còn tạo ra khoảng cách giữa ngời sản xuất chỉ nắm bắt đợc
nhu cầu thị trờng qua trung gian, những thông tin đó nhiều khi không chính
xác, không kịp thời. Cho nên tạo uy tín của doanh nghiệp là điều rất khó, thậm
chí còn bị ảnh hởng ngợc lại nếu nh các tổ chức trung gian này làm việc không
đúng đắn
14
Nhà sản xuất
Ngời bán buôn
Ngời bán lẻ
Ngời tiêu dùng
cuối cùng
Ngời môi giớiNgời đại lý
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét