Công thức xác định
Lợi nhuận từ
HĐSXKD
=
Doanh thu
thuần
-
Giá vốn
hàng bán
-
Chi phí
bán hàng
-
Chi phí
QLDN
* Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp : là số tiền
doanh nghiệp đã thu đợc hay sẽ thu đợc từ việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ trong một thời kỳ nhất định. Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm doanh
nghiệp sẽ chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho ngời mua và
đợc ngời mua chấp nhận thanh toán, không kể đã thu đợc tiền hay cha.
Doanh thu bán hàng đợc xác định theo công thức:
T = Q
T
x G
Trong đó: T: Doanh thu bán hàng trong kỳ
Q
T
: Số lợng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
G: Giá bán đơn vị sản phẩm
* Doanh thu thuần là phần còn lại của doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các
khoản giảm trừ vào doanh thu bán hàng. Cụ thể:
Doanh thu thuần = doanh thu bán hàng các khoản giảm trừ vào doanh thu
Các khoản giảm trừ vào doanh thu bao gồm:
+ Giảm giá hàng bán: phản ánh các khoản giảm giá hoặc chiết khấu của doanh
nghiệp khi bán hàng vì những lý do nh: hàng hóa sai qui cách, kém phẩm chất
không đạt yêu cầu về chất lợng, chủng loại trong hợp đồng; hoặc u tiên giảm giá
cho các khách hàng mua thờng xuyên hoặc mua với khối lợng lớn
+ Giá trị hàng bán bị trả lại: phản ánh số sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ đã
tiêu thụ bị khách hàng trả lại do do nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm hợp
đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế Giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu: đây là các
loại thuế gián thu tính vào các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện thuế tiêu
thụ đặc biệt (hoặc đợc phép xuất nhập khẩu).
* Trị giá vốn hàng bán: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để tạo
nên sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.
5
* Chi phí bán hàng: phản ánh những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Đó là những chi phí về bảo quản, đóng gói vận
chuyển, quảng cáo giới thiệu sản phẩm cũng nh các hoạt động bảo hành sản phẩm
của doanh nghiệp.
* Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động
quản lý doanh nghiệp, nh tiền lơng cho nhân viên quản lý phân xởng, quản lý cửa
hàng
* Giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong kì: bao gồm toàn
bộ những chi hí bỏ ra để sản xuất sản phẩm và chi phí phục vụ cho việc tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa.
1.1.2 Lợi nhuận hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là biểu hiện bằng tiền giá trị các lợi ích
kinh tế do hoạt động tài chính của doanh nghiệp mang lại trong kỳ nh thu về lãi
tiền gửi, thu về lãi tiền cho vay, thu về lãi liên doanh đợc chia, thu về cổ tức đợc
chia, tiền bán bản quyền, tiền cho thuê tài sản, các khoản chiết khấu thanh toán đ-
ợc hởng khi mua hàng.
Công thức xác định:
Lợi nhuận từ
HĐ tài chính
=
Doanh thu từ
HĐ tài chính
-
Chi phí từ
HĐ tài chính
-
Thuế gián thu
(nếu có)
Trong đó:
* Thu nhập từ hoạt động tài chính bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động góp vốn liên doanh, liên kết với doanh nghiệp khác.
- Thu nhập về hoạt động đầu t chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
- Thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản của doanh nghiệp.
- Khoản tiền chiết khấu hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp đợc hởng.
- Thu nhập từ các khoản lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn và các khoản chênh lệch
tỷ giá trong hoạt động mua bán ngoại tệ
* Chi phí hoạt động tài chính: phản ánh các khoản chi phí và các khoản lỗ
liên quan tới các hoạt động về vốn nh chi phí liên doanh, liên kết, chi phí cho các
khoản đầu t tài chính, chi phí cho việc thu mua và bán ngoại tệ; các khoản lỗ từ
6
hoạt động liên doanh; các khoản phí khi tham gia các hoạt động tài chính nh: phí
môi giới chứng khoán, phí cho các hoạt động t vấn tài chính, đầu t
Thuế gián thu: là khoản mục chi phí nằm trong chi phí hoạt động tài chính
nhng không thờng xuyên, nh thuế Giá trị gia tăng (VAT), thuế Tiêu thụ đặc biệt
nếu có
1.1.3 Lợi nhuận khác
Lợi nhuận khác là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập bất thờng với
các khoản chi phí của hoạt động bất thờng và các khoản thuế gián thu (nếu có).
Công thức xác định:
Lợi nhuận từ
HĐ khác
=
Thu nhập
khác
-
Chi phí
khác
-
Thuế gián thu
(nếu có)
* Thu nhập khác từ hoạt động bất thờng của doanh nghiệp là các khoản thu có
tính chất không thờng xuyên nh: khoản thu từ các hoạt động thanh lý, nhợng bán
TSCĐ; khoản thu về các khoản nợ khó đòi đã xử lý nay đòi đợc; khoản thu từ các
khoản nợ phải trả nay không xác định đợc chủ; tiền phạt do vi phạm hợp đồng
kinh tế của khách hàng, các khoản thuế phải nộp đợc Nhà nớc miễn giảm.
* Chi phí khác là những chi phí có tính chất bất thờng, là những khoản chi phí
nảy sinh không dự kiến trớc hay kỳ nảy sinh không thờng xuyên. Bao gồm :
- Chi phí thanh lý, nhợng bán TSCĐ
- Tiền phạt do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế với đơn vị khác.
- Chi phí doanh nghiệp thực hiện thu tiền phạt đối với các đơn vị kinh tế
khác.
- Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ phải thu khó đòi đã xoá sổ nay thu
hồi đợc.
* Ngoài ra, trong khoản mục chi phí hoạt động bất thờng của doanh nghiệp còn
có các khoản thuế gián thu nếu có.
Tóm lại, qua nội dung trên ta thấy lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng,
là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, từ khâu sản xuất cho tới khâu tiêu thụ sản phẩm và các
hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Tổng hợp các khoản lợi nhuận nói trên
7
đợc gọi là lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp, sau khi nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với khoản lợi nhuận trớc thuế của mình, phần còn lại gọi là lợi nhuận
sau thuế của doanh nghiệp.
Lợi nhuận là nội dung tài chính quan trọng đảm bảo cho việc thực hiện các
mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của các
doanh nghiệp. Để đánh giá một doanh nghiệp hoạt động nh thế nào ngời ta thờng
sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận. Tuy nhiên, khi đánh giá so sánh chất lợng hoạt động
kinh doanh của nhiều doanh nghiệp với nhau thì việc sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận
tuyệt đối lại gặp khó khăn, bởi hoạt động sản xuất kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp
là tổng hợp của nhiều yếu tố cấu thành mà chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối lại không
phản ánh đợc những mặt đó. Bởi vì:
- Thứ nhất: Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất
kinh doanh, chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố và giữa chúng có sự bù trừ lẫn nhau.
- Thứ hai: Do mỗi doanh nghiệp có đặc điểm sản xuất kinh doanh khác
nhau, hoạt động kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp chịu ảnh hởng bởi nhiều nhân tố
với các mức độ khác nhau dẫn đến số lợi nhuận giữa các doanh nghiệp cũng khác
nhau.
- Thứ ba: Qui mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng có
ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cùng loại, nếu qui mô
sản xuất khác nhau sẽ mang lại những mức lợi nhuận khác nhau. Các doanh
nghiệp có qui mô lớn thờng đạt đợc mức lợi nhuận lớn hơn các doanh nghiệp nhỏ,
mặc dù có thể công tác quản lý tại các doanh nghiệp có qui mô nhỏ là tốt hơn.
Xuất phát từ những hạn chế của việc phân tích chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối,
để có thể đánh giá chính xác hơn chất lợng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, ngoài việc sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối, ngời ta
còn sử dụng chỉ tiêu tơng đối là Tỷ suất lợi nhuận.
1.2 Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu tơng đối phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa
lợi nhuận của doanh nghiệp với các yếu tố kinh doanh tạo nên, để phục vụ cho các
8
mục đích khác nhau ngời ta sử dụng các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận khác nhau. Các
chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận chủ yếu:
1.2.1.Tỷ suất lợi nhuận trớc lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh
(ROA
E
)
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận đạt đợc với
số vốn sản xuất kinh doanh sử dụng bình quân trong kỳ (Vốn cố định và vốn lu
động bình quân).
Công thức xác định:
ROA
E
=
Lợi nhuận trớc lãi vay và thuế
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
100%
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
trong kì, cụ thể là việc doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh trong kì thì tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc lãi vay v thuế. Việc
phân tích tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh cho thấy trình độ sử dụng vốn của
doanh nghiệp nh thế nào, từ đó để doanh nghiệp phát hiện và có biện pháp khắc
phục.
9
1.2.2 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh( ROA )
Là quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế với số vốn kinh doanh bình quân sử dụng
trong kỳ.
Công thức:
ROA =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
100%
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn kinh doanh bình quân đợc sử dụng trong kỳ
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
1.2.3 Tỷ suất lợi nhuận Doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận Doanh thu là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đợc thể hiện bằng mối quan hệ tỷ lệ
giữa lợi nhuận tiêu thụ với doanh thu bán hàng đạt đợc trong kì.
Công thức xác định:
TSLN sau thuế
trên doanh thu
=
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu tiêu thụ SP trong kỳ
100%
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận doanh thu phản ánh rằng trong 100 đồng doanh
thu thực hiện của doanh nghiệp thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận trong đó. Khi so
sánh tỷ suất lợi nhuận doanh thu của doanh nghiệp với tỷ suất ngành thì doanh
nghiệp có thể đánh giá chính xác hơn về tình hình thực hiện doanh thu cũng nh
công tác quản lý giá thành của mình, từ đó đa ra những kết luận và có biện pháp
khắc phục.
1.2.4 Tỷ suất lợi nhuận Vốn chủ sở hữu
Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp đợc
diễn ra và liên tục thì việc đáp ứng nhu cầu về vốn là hết sức cấp thiết, vai trò
của vốn đối với các doanh nghiệp là rất quan trọng. Vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Vốn chủ sở hữu và vốn vay (nợ
phải trả). Việc phân tích tỷ suất lợi nhuận Vốn chủ sở hữu cho thấy mối quan
hệ giữa lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận sau thuế) trong kỳ với vốn chủ sở hữu của
doanh nghiệp.
10
Công thức xác định:
TSLN vốn
chủ sở hữu
=
Lợi nhuận sau thuế
Vốn CSH bình quân trong kỳ
100%
Chỉ tiêu này cho ta biết trong 100 đồng vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp bỏ
vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
(lợi nhuận ròng).
Kết luận: Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh, là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh doanh cuối cùng của
doanh nghiệp. Thông qua tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận giúp nhà quản lý
xem xét và nắm rõ tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để có thể
đánh giá thành tích của doanh nghiệp một cách chính xác và có hiệu quả hơn, ngời
ta thờng sử dụng phơng pháp phân tích bằng cách kết hợp cả hai chỉ tiêu lợi nhuận
tuyệt đối và chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
1.3. Sự cần thiết của việc phấn đấu tăng lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trờng
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh
doanh, do vậy nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp nói
riêng và cả toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung . Đặc biệt là trong nền kinh tế
thị trờng hiện nay việc tăng lợi nhuận trong các doanh nghiệp hoạt động sản xuất
kinh doanh là rất quan trọng và cần thiết, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.
Hiện tại nền kinh tế nớc ta hoạt động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ
mô của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Để phù hợp với giai đoạn phát
triển kinh tế mới Nhà nớc đã ban hành nhiều chính sách tài chính nh Luật phá sản,
Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp Nhà nớc, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp,
Luật thuế thu nhập cá nhân nhằm cải thiện môi tr ờng kinh doanh, buộc các
doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán kinh doanh, tự chủ trong các hoạt động sản
xuất kinh doanh theo nguyên tắc lấy thu bù chi đảm bảo có lãi thì lợi nhuận trở
thành mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp. Nó giữ vai trò hết sức quan
11
trọng không chỉ với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng mà còn với
cả sự ổn định, phát triển và tăng trởng của nền kinh tế quốc dân nói chung.
Thực tế trong nền kinh tế thị trờng đã có rất nhiều các doanh nghiệp đã rất
năng động, linh hoạt, kịp thời thích nghi với môi trờng kinh doanh mới, thích ứng
nhanh với những biến đổi của thị trờng. Các doanh nghiệp này hoạt động với mục
tiêu tối đa hoá lợi nhuận, do không ngừng tìm kiếm, khai thác và sử dụng hết các
khả năng của mình nên đã đạt đợc những kết quả đáng kể. Các doanh nghiệp đó
đã đạt đợc nhiều lợi nhuận, đứng vững trên thị trờng và quan trọng hơn cả là sự ổn
định cho quá trình phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Bên cạnh đó cũng có
không ít các doanh nghiệp còn lúng túng, khó thích nghi với cơ chế thị trờng nên
kết quả kinh doanh không đạt hiệu quả, lợi nhuận đạt ít hoặc thua lỗ dẫn đến việc
phải giải thể, phá sản doanh nghiệp .
Nh vậy, có thể nói trong điều kiện hiện nay đối với mọi doanh nghiệp hoạt
động sản xuất kinh doanh thì lợi nhuận không chỉ là mục tiêu mà còn là điều kiện
tiên quyết đảm bảo sự sống còn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Sở dĩ nh vậy là vì:
+ Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh kết quả của toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh, thông qua chỉ tiêu lợi nhuận có thể đánh giá đợc
chất lợng của quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu cung cấp nguyên vật liệu,
khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm. Nếu trong kì lợi nhuận đạt đợc vợt mức
kế hoạch chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả,
điều đó chứng tỏ doanh nghiệp trong kì đã tổ chức sản xuất tốt, quản lý và sử dụng
các nguồn lực phù hợp, đồng vốn đợc sử dụng có hiệu quả hơn.
+ Cùng với các loại thuế đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc nh
thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu, thuế tài nguyên Thuế thu nhập doanh
nghiệp cũng góp một phần quan trọng. Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh
doanh có lợi nhuận và sẽ phải đóng thuế bằng một phần thu nhập của mình cho
ngân sách Nhà nớc để đảm bảo sự công bằng xã hội và việc phân phối đều các lợi
ích trong nền kinh tế. Nền kinh tế của quốc gia ổn định và phát triển sẽ tạo điều
kiện thuận lợi để các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
12
doanh của mình thu lợi nhuận, lợi nhuận doanh nghiệp đạt đợc càng cao sẽ góp
phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc.
+ Lợi nhuận là nguồn tích luỹ quan trọng để doanh nghiệp tiến hành bổ
sung vốn (vốn cố định và vốn lu động) nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh. Cùng với số tiền khấu hao luỹ kế TSCĐ, một phần lợi nhuận của doanh
nghiệp đợc để lại hàng năm dới hình thức quĩ đầu t phát triển nhằm bổ sung vốn,
tự đáp ứng vốn cho yêu cầu tăng trởng và phát triển của doanh nghiệp, mở rộng
quy mô vốn chủ sở hữu, nâng cao tính chủ động linh hoạt của doanh nghiệp trong
việc sử dụng vốn kinh doanh.
+ Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng kích thích ngời lao động tích
cực trong sản xuất, nâng cao năng suất lao động. Việc doanh nghiệp trích lập quĩ
khen thởng, phúc lợi là hình thức khuyến khích vật chất đối với ngời lao động,
nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm cũng nh lòng hăng say trong lao động của cán
bộ công nhân viên, điều này có tác động rất lớn đến kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Tóm lại, trong điều kiện hiện nay đối với các doanh nghiệp vấn đề lợi
nhuận không chỉ là mục tiêu hàng đầu mà còn là điều kiện quyết định tới sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là làm thế nào
để có thể tăng lợi nhuận? Để có thể thực hiện đợc yêu cầu đó đòi hỏi các doanh
nghiệp phải xem xét các nhân tố ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp và đề ra
các biện pháp phấn đấu tăng lợi nhuận.
2. Các nhân tố ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận đóng vai trò hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp cũng
nh đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Nghiên cứu những nhân tố ảnh hởng đến
lợi nhuận nhằm tìm ra phơng hớng, biện pháp tăng lợi nhuận là việc làm rất cần
thiết.
Chúng ta đều biết rằng lợi nhuận doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt
động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận khác. Trong
đó lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi
nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận
13
hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung quan trọng để phấn đấu tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp.
Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là phần chênh
lệch giữa doanh thu bán hàng với giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ và các
khoản thuế gián thu (nếu có).
Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đợc xác định theo công thức sau:
P = T - Ztb - Tg
Trong đó:
P : Lợi nhuận hoạt động kinh doanh
T : Doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm
Ztb : Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ
Tg :Thuế gián thu
Theo công thức trên, lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ
thuộc vào 3 yếu tố: Doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm hàng hóa; Giá thành toàn
bộ sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ và Thuế gián thu phải nộp trong kỳ. Nhân tố thuế
gián thu ảnh hởng tới lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
là ảnh hởng khách quan, chỉ có tác dụng điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Vì vậy, khi xem xét các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của
doanh nghiệp ta có thể qui về xem xét 2 nhóm nhân tố ảnh hởng chủ yếu tới doanh
thu tiêu thụ và giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ.
2.1 Các nhân tố ảnh hởng đến doanh thu tiêu thụ
Doanh thu bán hàng đợc xác định theo công thức:
T = (Sti x Gi)
Trong đó:
- T : Doanh thu bán hàng trong kì
- Sti : Số lợng sản phẩm i tiêu thụ trong kì
- Gi : Giá bán đơn vị của sản phẩm i
Nh vậy, theo công thức trên doanh thu bán hàng của doanh nghiệp bị ảnh hởng
bởi số lợng sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ của doanh nghiệp và giá bán của chúng.
Cụ thể:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét