Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ

Chuyên đề thực tập
định và phát triển. Để thực hiện được điều này, công tác quản lý và tổ chức
hạch toán kế toán trong DN càng cần phải được hoàn thiện và nâng cao.
Đối với những DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nói chung, Công ty
Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ nói riêng thì NVL là một bộ phận cấu
thành cơ bản của vốn lưu động. NVL là một yếu tố không thể thiếu trong quá
trình SXKD, là yếu tố đầu vào, trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm.
Chất lượng và mẫu mã của sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng, quy
cách, mẫu mã của NVL.Thiếu NVL hoặc cung cấp NVL không đồng bộ,
không đảm bảo yêu cầu về chất lượng và mẫu mã, SX sẽ không đạt hiệu quả
cao. Hạch toán NVL đóng một vai trò quan trọng, giúp quản lý và theo dõi
quá trình mua sắm và sử dụng NVL. Công tác hạch toán NVL cũng khá phức
tạp bởi NVL có chu trình luân chuyển nhanh, phong phú về chủng loại. Nhận
thức được điều đó, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty
Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ”.
Đề tài của em gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ.
Chương 2: Thực trạng kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công
nghệ và Thiết bị Mỏ.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ
và Thiết bị Mỏ.
Chương 1: Tổng quan về Công ty Phát triển Công nghệ và
Thiết bị Mỏ
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Phát triển Công nghệ
và Thiết bị Mỏ.
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

5
Chuyên đề thực tập
Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ trước đây là công ty Tư vấn
chuyển giao Công nghệ Mỏ trực thuộc Viện Khoa học Công nghệ Mỏ được
thành lập theo Quyết định số 68/1998/QĐ – TTg ngày 27 tháng 03 năm 1999
của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 10/1999/QĐ – BCN ngày 03 tháng
03 năm 1999 và Quyết định số 1834/QĐ - TCCB ngày 14 tháng 8 năm 2001
của Bộ Công nghiệp. Do sự sắp xếp lại tổ chức nên tháng 6 năm 2001 sáp
nhập Trung tâm Thí nghiệm Hiệu chỉnh điện và Thiết bị mỏ vào Công ty Phát
triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ theo Quyết định số QĐ 528/ TCCB ngày 31
tháng 05 năm 2001.
Vì điều kiện sáp nhập nên sản xuất bị phân tán, trong giai đoạn này vừa
sắp xếp lại tổ chức vừa tiến hành sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đảm
bảo đời sống của công nhân viên toàn công ty. Với sự nỗ lực của Đảng ủy và
Ban giám đốc nên Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ đã dần đi vào
sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển phù hợp với điều kiện sản xuất kinh
doanh của Công ty.
Trụ sở chính của công ty đặt tại địa chỉ số 3 Phan Đình Giót – Phương
Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội. Điện thoại: (84.4) 8.647.871, Fax: (84.4)
8.641.564. Tài khoản: 710A – 00003 Ngân hàng công thương Chương Dương
Hà Nội. Mã số thuế: 0100888822.
Trong các năm gần đây, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Phát
triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ đã có những thành công và những bước tiến
bộ nhất định. Các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận, thu nhập bình quân 1 lao
động đều tăng theo thời gian.
Các chỉ tiêu tài chính của công ty qua các năm:
Đơn vị tính: 1000đ
STT Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1 Doanh thu bán hàng 20.615.361 22.799.405 22.611.306
2 Doanh thu thuần 20.615.361 22.799.405 22.611.306
3 Giá vốn hang bán 16.657.938 18.452.622 17.611.177
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

6
Chuyên đề thực tập
4 Lợi nhuận gộp 3.957.423 4.346.783 5.000.129
5 Tổng LN trước thuế 128.355 176.763 620.949
6 TNBQ 1 LĐ/1 tháng 1.528 1.738 1.980
Bảng 1.1. Các chỉ tiêu tài chính của công ty qua các năm
1.2.Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty Phát triển Công nghệ và
Thiết bị Mỏ:
1.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty là tổng hợp các bộ phận lao
động quản lý khác nhau, có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn
hóa và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định, được bố trí thành các cấp
khác nhau nhằm đảm bảo chức năng quản lý và phục vụ mục đích chung của
công ty. Hiện nay Công ty bao gồm các phòng ban và đội sau:
Ban Giám đốc
Phòng Tổ chức lao động tiền lương
Phòng Tài chính – Kế toán
Phòng Kế hoạch
Phòng Kỹ thuật
Phòng Vật tư
Xưởng sản xuất Manhêtít
Đội thí nghiệm hiệu chỉnh I
Đội thí nghiệm hiệu chỉnh II
Đội sửa chữa và phục hồi thiết bị Mỏ.
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng phòng ban.
Trong công ty, tùy theo trách nhiệm cụ thể mà các phòng ban có chức năng,
nhiệm vụ khác nhau đảm bảo cho hoạt động của Công ty được thông suốt.
Giám đốc: Là người có quyền hành cao nhất, chịu mọi trách nhiệm với
nhà nước và cán bộ công nhân viên trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong
công ty.
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

7
Chuyên đề thực tập
Sơ đồ quản lý của công ty
Sơ đồ 11: Sơ đồ quản lý của công ty
Phó giám đốc kĩ thuật: là người chịu trách nhiệm điều hành sản xuất , kiểm
tra giám sát toàn bộ khâu kĩ thuật trong sản xuất, an toàn lao động, đồng thời
có nhiệm vụ nghiên cứu đề ra các giải pháp đổi mới kĩ thuật, đầu tư chiều sâu
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đáp ứng ngày càng cao chất
lượng sản phẩm, công trình.
Phó giám đốc nội chính: là người chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, điều
hành công tác Đảng, đoàn thể, phong trào thi đua, an ninh trật tự, đời sống
cho toàn thể cán bộ công nhân viên.
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

Xưởng SX
bột quặng
MNT
Xưởng
SC&PHTB
Mỏ
Đội TNHC 2Đội TNHC 1
Giám đốc
Công ty
PGĐ kỹ
thuật
PGĐ nội
chính
Phòng
TCLĐ & TL
Phòng kỹ
thuật
Phòng kế
hoạch
Phòng kế
toán
Phòng vật

8
Chuyên đề thực tập
Phòng tài chính kế toán: Giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công
tác thống kê kế toán, quản lý hoạt động tài chính của công ty, điều hòa phân
phối tổ chức sử dụng vốn, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước,
là nơi phân bổ nguồn thu nhập, tích lũy. Theo dõi mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty dưới hình thức vốn để phản ánh cụ thể chi phí đầu
vào và chi phí đầu ra.
Phòng kế hoạch: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh
dài hạn, ngắn hạn, điều động sản xuất, xây dựng, sửa đổi định mức tiêu hao
nguyên nhiên vật liệu.
Phòng tổ chức lao động tiền lương: có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ của cán
bộ công nhân viên trong toàn công ty, tham mưu cho giám đốc bố trí, sử dụng
lao động , tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân , xây dựng sửa
đổi định mức lao động, đơn giá tiền lương cho phù hợp với từng thời kì nhằm
khuyến khích sản xuất.
Phòng kĩ thuật: chịu trách nhiệm phụ trách qui trình công nghệ sản xuất
đảm bảo chất lượng sản phẩm. Hướng dẫn kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện
thi công các công trình, tiến độ thi công và tạo mối quan hệ với khách hàng.
Phòng vật tư: có trách nhiệm cung ứng đầy đủ vật tư theo đúng yêu cầu
về chủng loại, mẫu mã.
Xưởng Manhêtít: Nhiệm vụ chủ yếu của phân xưởng này là sản xuất bột
quặng Manhêtít mịn và siêu mịn Fe
3
O
4
để cung cấp cho các nhà máy tuyển
than tại Việt Nam.
Đội thí nghiệm hiệu chỉnh I: Có nhiệm vụ thí nghiệm và hiệu chỉnh các
thiết bị điện, trạm biến áp của mỏ lộ thiên.
Đội thí nghiệm hiệu chỉnh II: Có nhiệm vụ thí nghiệm và hiệu chỉnh các
thiết bị điện, trạm biến áp của mỏ hầm lò.
Đội sửa chữa và phục hồi thiết bị Mỏ: Có nhiệm vụ bảo dưỡng định kì,
sửa chữa và lắp đặt các thiết bị, máy biến áp trạm mạng hạ thế của tất cả các
đơn vị trong và ngoài ngành than.
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

9
Chuyên đề thực tập
1.3.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Phát triển Công
nghệ và Thiết bị Mỏ:
1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ:
Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ chủ yếu sản xuất quặng
Manhêtít cung cấp cho các nhà máy tuyển than tại Việt Nam để tuyển than
(làm huyền phù tuyển than).
1.3.2. Các lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh của Công ty Phát triển
Công nghệ và Thiết bị Mỏ.
- Triển khai áp dụng kĩ thuật, công nghệ mới vào sản xuất dưới các hình
thức dự án: điều tra, thăm dò, khảo sát, khai thác, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
- Thăm dò, khảo sát, xây dựng các công trình dân dụng và công nghệ Mỏ.
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Chế biến kinh doanh than và các khoáng sản khác.
- Thí nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định các thiết bị phòng nổ.
- Sửa chữa, phục hồi, chế tạo phụ tùng điện, lắp đặt các thiết bị điện
- Thí nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị điện có điện áp đến 35KV
- Kiểm định các loại đồng hồ đo lường điện, nhiệt, áp lực…
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phục vụ cho các dự án.
- Thực hiện các dịch vụ huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp
vụ, chuyển giao công nghệ thuộc các lĩnh vực trên và các dịch vụ khác.
Trong đó, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty Phát triển Công
nghệ và Thiết bị Mỏ là
- Sản xuất quặng Manhêtít siêu mịn (Fe
3
O
4
) với tiêu chuẩn chất lượng:
+ Hàm lượng từ ≥ 95 %
+ Cỡ hạt mịn ≤ 0.05mm ≥ 95%
+ Độ ẩm 5%
- Sản xuất quặng Manhêtít mịn (Fe
3
O
4
) với tiêu chuẩn chất lượng:
+ Hàm lượng từ ≥ 95 %
+ Cỡ hạt mịn ≤ 0.075mm ≥ 95%
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

10
Chuyên đề thực tập
+ Độ ẩm 5%
- Thí nghiệm điện hiệu chỉnh và sửa chữa lắp đặt các thiết bị điện có cấp
điện áp từ 35 KV trở xuống.
Bột quặng Manhêtít mịn và siêu mịn Fe
3
O
4
sản xuất ra chủ yếu cung cấp
cho các nhà máy tuyển than tại Việt Nam để tuyển than (làm huyền phù tuyển
than). Do tỷ trọng của than nhẹ hơn nên than nổi trong dung dịch huyền phù
không bị lẫn đất đá và làm sạch than đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu.
1.3.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất quặng Manhêtít.
- Quặng nguyên liệu Manhêtít thô đầu vào Fe
3
O
4
tiêu chuẩn về hàm lượng
từ ≥ 90% cỡ hạt mịn ≤ 0.1 mm ≥ 95%, độ ẩm 10% được đưa vào máy nghiền
bi (nghiền gián đoạn) với thời gian 70 phút vào nước. Sau khi nghiền xong
được đổ ra và xả vào hố bơm, từ đây quặng được đưa lên máy tuyển từ để làm
sạch quặng, quặng tại máy tuyển từ được tuyển kèm theo một giàn phun
nước, phần quặng bẩn lẫn bùn được đưa vào bể bùn thải, phần quặng tinh
được đưa ra bể lắng.
- Phần bùn thải được đóng vào bao tỉa sợi P.P để khô và đưa ra bãi thải.
- Phần quặng tinh sau khi lắng được xúc đóng bao ép nước và sấy khô,
hoặc phơi tới độ ẩm 5 % bằng lò sấy quặng hoặc sân phơi vào mùa có nắng.
- Quặng sau khi phơi kiểm tra đạt tiêu chuẩn được đưa vào kho đóng bao
sợi P.P với quy cách 50kg/bao.
- Phần nước trong sử dụng được tận thu qua bể nước tuần hoàn để cấp
nước lại cho hệ thống tuyển từ.
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất quặng Manhêtít.
Sơ đồ 12: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
1.4.Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Phát triển Công nghệ và
Thiết bị Mỏ.
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

11
Cấp nước rửa
quặng
Bể chứa bùn
thải
Đổ thải
Bể nước + hệ
thống cấp nước
Quặng
Manhêtít thô
Máy nghiền bi
Đóng bao
quặng ướt để
khô ráo
Phơi ở sân hoặc
sấy khô đến 5%
độ ẩm
Vận chuyển
vào kho đóng
bao
Bể quặng
Manhêtít siêu
mịn
Máy tuyển từ
Xếp vào kho
Bể thu nước
tuần hoàn
Đưa nước
vào bể chứa
Chuyên đề thực tập
1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Phát triển Công nghệ
và Thiết bị Mỏ.
Công tác kế toán giữ một vị trí quan trọng trong việc tổ chức quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh . Xuất phát từ thực tế khách quan để quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh, quản lý tài sản và tình hình sử dụng tài sản vật tư,
tiền vốn trong công ty. Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ áp dụng
tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kế toán tập trung, toàn bộ công tác kế
toán được thực hiện tại phòng kế toán của Công ty để để đảm bảo cung cấp
thông tin cho quản lý một cách hệ thống và kịp thời, tham mưu, giúp cho lãnh
đạo công ty các mặt liên quan đến công tác tài chính, kế toán. Tại phòng Tài
chính kế toán số liệu được cập nhật hàng ngày, căn cứ vào đó kế toán lập ra
các báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính vào cuối kì. Để thực hiện tốt các
nhiệm vụ trên đồng thời phù hợp với mô hình công tác quản lý và đặc điểm tổ
chức sản xuất kinh doanh bộ máy kế toán của Công ty Phát triển Công ty Phát
triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ được tổ chức như sau:
Bộ máy kế toán có 6 người.
Kế toán trưởng : Là người giúp giám đốc tổ chức bộ máy kế toán của
công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều
hành toàn bộ công tác kế toán, thống kê của doanh nghiệp theo đúng pháp
lệnh hiện hành, tham gia thực hiện các thủ tục về giải quyết các nguồn vốn và
thanh quyết toán các hoạt động của công ty.
Phó trưởng phòng: Có nhiệm vụ thay mặt trưởng phòng điều hành công
việc khi trưởng phòng vắng mặt đồng thời là kế toán tổng hợp, tính giá thành,
trích lập quĩ và lập báo cáo tài chính.
Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: Có nhiệm vụ kế toán chi tiết
các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
Kế toán NVL và TSCĐ: Kế toán chi tiết các nghiệp vụ liên quan đến
nguyên vật liệu và tài sản như tình hình tăng giảm nguyên vật liệu, tài sản,
tình hình trích khấu hao TSCĐ.
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

12
Chuyên đề thực tập
Kế toán thuế kiêm thủ quĩ: Chịu trách nhiệm thu chi quỹ tiền mặt của
công ty và theo dõi thuế, tính thuế, lập bảng khai thuế, định kì đối chiếu với
kế toán tổng hợp về các vấn đề liên quan.
Kế toán công nợ khách hàng và tiền lương: Chịu trách nhiệm theo dõi
các hoạt động thanh toán với khách hàng, tính toán các khoản trích theo lương
như BHYT, BHXH, KPCĐ trên các sổ chi tiết , tính lương, BHXH theo quy
định và theo dõi chi tiết các nghiệp vụ liên quan đến doanh thu.
Tổ chức bộ máy kế toán:
Sơ đồ 13: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
1.4.2. Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết
bị Mỏ.
a, Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ áp dụng Chế độ kế toán
theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ
tài chính. Từ tháng 4 năm 2006 Công ty áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết
định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006.
- Hình thức kế toán áp dụng: Theo hình thức Nhật ký – Chứng từ.
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

Kế toán
trưởng
Kế toán
thuế kiêm
thủ quỹ
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
TM&TG
NH
Kế toán
NVL &
TSCĐ
Phó kế
toán
trưởng
13
Chuyên đề thực tập
- Niên độ kế toán áp dụng bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày
31/12 hàng năm.
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: theo phương pháp nhập
trước xuất trước (FIFO), nhập sau xuất trước (LIFO).
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp khấu hao bình quân.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi chép thống nhất là đồng Việt Nam, chuyển
đổi các đồng tiền khác trên cơ sở tính theo tỷ giá liên Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam tại thời điểm thanh toán (theo tỷ giá thực tế).
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Nguyên tắc cơ sở dồn tích.
b, Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ.
Công ty vận dụng khá đầy đủ hệ thống chứng từ do Bộ Tài chính ban
hành vào công tác kế toán tại DN.
c, Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ sử dụng hệ thống tài khoản
kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng: theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT
ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành. Từ tháng 4 năm 2006
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Danh mục tài khoản kế toán doanh nghiệp đang sử dụng:
Stt Tên tài khoản SH Stt Tên tài khoản SH
1 Tiền mặt 111 24 Thuế, khoản phải nộp NN 333
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét