Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Vụ Thẩm định và Giám sát đầu tư - Bộ Kế hoạch và đầu tư

Thẩm định dự án đầu t là cần thiết bắt nguồn từ vai trò quản lý vĩ mô của nhà nớc
đối với các hoạt động đầu t. Nhà nớc với chức năng công quyền của mình sẽ can thiệp
vào quá trình lựa chọn các dự án đầu t .
Chủ đầu t muốn khẳng định quyết định đầu t của mình là đúng đắn, các tổ chức tài
chính tiền tệ muốn tài trợ hay cho vay vốn đối với dự án, để ngăn chặn sự đổ bể, lãng
phí vốn đầu t, thì cần kiểm tra lại tính hiệu quả, tính khả thi và tính hiện thực của dự
án.
Tất cả các dự án đầu t thuộc mọi nguồn vốn, mọi thành phần kinh tế đều phải đóng
góp vào lợi ích chung của đất nớc. Bởi vậy trớc khi ra quyết định đầu t hay cho phép
đầu t, các cơ quan có thẩm quyền của nhà nớc cần biết xem dự án đó có góp phần đạt
đợc mục tiêu của quốc gia hay không, nếu có thì bằng cách nào và đến mức độ nào.
Một dự án đầu t dù đợc tiến hành soạn thảo kỹ lỡng đến đâu cũng vẫn mang tính
chủ quan của ngời soạn thảo. Vì vậy để đảm bảo tính khách quan của dự án , cần thiết
phải thẩm định. Các nhà thẩm định thờng có cách nhìn rộng trong việc đánh giá dự
án. Họ xuất phát từ lợi ích chung của toàn xã hội, toàn cộng đồng để xem xét các lợi
ích kinh tế- xã hội mà dự án đem lại. Mặt khác, khi soạn thảo dự án có thể có những
sai sót, các ý kiến có thể mâu thuẫn, không logic, thậm chí có thể có những sơ hở gây
ra tranh chấp giữa các đối tác tham gia đầu t. Thẩm định dự án là cần thiết. Nó là một
bộ phận của công tác quản lý nhằm đảm bảo cho hoạt động đầu t có hiệu quả.
3.Mục đích và yêu cầu của thẩm định dự án:
3.1.Mục đích của thẩm định dự án:
- Đánh giá tính hợp lý của dự án : tính hợp lý đợc biểu hiện một cách tổng hợp ( biểu
hiện trong tính hiệu quả và tính khả thi) và đợc biểu hiện ở từng nội dung và cách
thức tính toán của dự án.
- Đánh giá tính phù hợp của dự án: Mục tiêu của dự án phải phù hợp với mục tiêu
phát triển kinh tế_xã hội.
- Đánh giá tính hiệu quả của dự án: hiệu quả của dự án đợc xem xét trên hai phơng
diện: hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế-xã hội của dự án.
- Đánh giá tính khả thi của dự án: đây là mục đích hết sức quan trọng trong thẩm
định dự án. Một dự án hợp lý và hiệu quả cần phải có tính khả thi. Tất nhiên hợp lý và
hiệu quả là hai điều kiện quan trọng để dự án có tính khả thi. Nhng tính khả thi còn
5
phải xem xét với nội dung và phạm vi rộng hơn của dự án (các kế hoạch tổ chức thực
hiện, môi trờng pháp lý của dự án ).
3.2.Yêu cầu của thẩm định dự án:
Dù đứng trên góc độ nào, để ý kiến có sức thuyết phục thì chủ thể có thẩm quyền
thẩm định cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Nắm vững chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, của địa phơng và các quy
chế ,luật pháp về quản lý kinh tế, quản lý đầu t và xây dựng của nhà nớc.
- Hiểu biết về bối cảnh, điều kiện cụ thể của dự án, tình hình và trình độ kinh tế
chung của địa phơng, đất nớc và thế giới. Nắm vững tình hình sản xuất kinh doanh
,các số liệu tài chính của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác, với ngân hàng và
ngân sách nhà nớc.
- Biết khai thác số liệu trong các báo cáo tài chính của chủ đầu t, các thông tin về giá
cả, thị trờng để phân tích hoạt động chung của chủ đầu t, từ đó có thêm căn cứ để
quyết định hoặc cho phép đầu t.
- Biết xác định và kiểm tra các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng của dự án, đồng
thời thờng xuyên thu thập, đúc kết, xây dựngcác chỉ tiêu định mức kinh tế-kỹ thuật
tổng hợp, trong và ngoài nớc để phục vụ cho việc thẩm định.
- Đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện về nội dung dự án, có sự phối hợp chặt
chẽ với các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia.
- Thẩm định kịp thời, tham gia ý kiến ngay từ khi nhận đợc hồ sơ dự án.
- Thờng xuyên hoàn thiện các quy trình thẩm định , phối hợp phát huy đợc trí tuệ tập
thể, tránh sách nhiễu.
4.ý nghĩa của việc thẩm định các dự án đầu t.
Thẩm định dự án đầu t có nhiều ý nghĩa khác nhau tuỳ thuộc các chủ thể khác
nhau:
- Giúp cho cơ quan quản lý Nhà nớc đánh giá đợc tính hợp lý của dự án đứng trên
giác độ hiệu quả kinh tế xã hội.
- Giúp cho chủ đầu t lựa chọn phơng án đầu t tốt nhất theo quan điểm hiệu quả tài
chính và tính khả thi của dự án.
- Giúp cho các định chế tài chính ra quyết định chính xác cho vay hoặc tài trợ cho
dự án theo các quan điểm khác nhau.
6
- Giúp cho mọi ngời nhận thức và xác định rõ những cái lợi, cái hại của dự án trên
các mặt để có các biện pháp khai thác và khống chế.
- Xác định rõ t cách pháp nhân của các bên tham gia đầu t.
III. Nội dung và các nguyên tắc trong thẩm định dự án sử dụng vốn nhà
nớc.
1.Nội dung:
Đối với các dự án đầu t bằng vốn nhà nớc phải thẩm định các nội dung sau đây:
1.1. Mục tiêu và căn cứ pháp lý của dự án.
Xem xét mục tiêu của dự án có phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đất
nớc,mục tiêu phát triển kinh tế trong từng thời kỳ phát triển. Xem xét t cách pháp
nhân ,năng lực của chủ đầu t. Đây là nội dung quyết định phần lớn đến việc đình
hoãn hay huỷ bỏ dự án.
1.2. Thẩm định sản phẩm, thị trờng.
Đánh giá mức độ tham gia và khả năng cạnh tranh mà sản phẩm của dự án có khả
năng đạt đợc.Nếu kết quả phân tích cho thấy triển vọng thị trờng chỉ mang tính chất
nhất thời hay đang dần thu hẹp lại thì cần thận trọng xem xét đầu t cho dự án.
1.3. Thẩm định về phơng diện kỹ thuật, về thiết bị công nghệ của dự án.
Đây là phần cốt lõi của dự án, quyết định kết quả và hiệu quả của đầu t, nên đợc
xem xét kỹ trớc khi đánh giá khía cạnh khác ,kể cả khả năng sinh lời về mặt tài chính
và kinh tế của dự án. Vì vậy cần thu thập đủ ý kiến của chuyên viên kỹ thuật (kể cả
những ý kiến đợc đăng tải trên báo chí). Có thể kết hợp với tiến hành điều tra riêng rẽ
các vấn đề khác nhau với việc tập hợp nhóm các chuyên gia có trách nhiệm xem xét,
đánh giá tổng hợp. Tuy nhiên, bớc nghiên cứu này phải đi đến kết luận thiết kế công
nghệ hiện tại có giúp dự án đạt mục tiêu đã nêu, có khả thi về mặt kỹ thuật hay
không?
Tất cả dự án đầu t vào khu công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, các dự án
đầu t mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ,thiết bị đều phải thẩm định thiết bị công
nghệ.
+ Xem xét việc lựa chọn hình thức đầu t và công suất của dự án:
Từ việc nghiên cứu kỹ năng lực và điều kiện sản xuất hiện tại của doanh nghiệp,đề
xuất hình thức đầu t phù hợp.
7
Xem xét việc lựa chọn công suất thiết bị cần dựa vào nhu cầu thị trờng của sản
phẩm, tính năng của thiết bị có thể lựa chọn và khả năng tài chính của chủ đầu t.
+ Nghiên cứu về dây chuyền công nghệ và lựa chọn thiết bị :
Việc thẩm định phải phân tích đợc rõ u điểm và những hạn chế của công nghệ lựa
chọn. Đối với điều kiện cụ thể của Việt nam công nghệ đợc lựa chọn nên là cong
nghệ đã qua kiểm chứng thành công, vì vậy cần thu thập, tích luỹ thông tin về kinh
ngiệm của các nhà sản xuất có sản phẩm và công nghệ tơng tự. Nếu là công nghệ áp
dụng lần đầu trong nớc cần có kết luận của cơ quan giám định công nghệ.
Sơ đồ: Vai trò của thẩm định kỹ thuật
1.4. Sự hợp lý của phơng án địa điểm, sử dụng đất đai, chế độ khai thác và sử
dụng tài nguyên quốc gia.
Các dự án đầu t mới, mở rộng quy mô sản xuất lớn cần có các phơng án về địa
điểm để xem xét lựa chọn. Đối với các dự án đầu t chiều sâu, đổi mới thiết bị công
nghệ, cải tạo nhà xởng, do đặt trên nền bệ của xí nghiệp đang hoạt động nên không
cần nhiều phơng án về địa điểm.
8
Thẩm định kỹ thuật
Thông qua luận chứng
kinh tế kỹ thuật
Không khả thi
Bác bỏ Chấp nhận Chấp nhận Bác bỏ
Phân tích tài chính
Lãng
phí
nguồn
lực
Tiết
kiệm
nguồn
lực
Bỏ lỡ mất
cơ hội thu
lợi nhuận
Khả thi Không khả thi
Bác bỏ Chấp nhận Bác bỏ Chấp nhận
Thất
bại
Bỏ mất
nguồn
lực
Thu đ-
ợc
nguồn
lực
Tiết
kiệm
nguồn
lực
Tổn
thất
nguồn
lực
Thất
bại
Thành công
Thành
công
Vị trí của dự án phải đợc tối u vì vậy cần đảm bảo các yêu cầu nh: tuân thủ các quy
định về quy hoạch xây dựng, kiến trúc của địa phơng và các quy hoạch của các cơ
quan quản lý Nhà nớc có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy, quản lý di tích lịch
sử thuận lợi về giao thông, ph ơng tiện và chi phí vận tải phù hợp, giá cớc hạ. Gần
nguồn cung cấp nguyên vật liệu, cơ sở phục vụ sản xuất chủ yếu, cơ sở tiêu thụ sản
phẩm quan trọng. Hợp lí với việc đi lại của cán bộ công nhân. Tận dụng đợc các cơ sở
hạ tầng sẵn có trong vùng nh: lới điện quốc gia, hệ thống cung cấp nớc, đờng giao
thông, thông tin liên lạc, bu điện. Các chất phế thải, nớc thải nếu độc hại phải qua
khâu xử lý và gần tuyến nớc thải cho phép. Phải xa khu dân c nếu có khí độc hại và
tiếng ồn.
Mặt bằng đợc chọn phải đủ rộng để có thể phát triển trong tơng lai phù hợp với tiềm
năng phát triển doanh nghiệp. Xem xét số liệu địa chất công trình để ớc tính chi phí
xây dựng và gia cố nền móng (một số dự án cần tránh đầu t vào những địa điểm có
chi phí nền móng quá lớn).
Xem xét khả năng giải phóng mặt bằng, đền bù: nếu việc đầu t đòi hỏi phải xây
dựng ở địa điểm mới, để ớc tính tơng đối đúng chi phí và thời gian thực hiện dự án,
cần xem xét khả năng giải phóng mặt bằng và đền bù thiệt hại cho cộng đồng nơi có
dự án.
1.5. Thẩm định ảnh hởng của dự án đến môi trờng:
Tất cả các dự án đầu t đợc thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam đều phải thẩm định
ảnh hởng của dự án đến môi trờng và biện pháp xử lí hạn chế mức độ độc hại đến môi
trờng và biện pháp xử lý hạn chế mức độ độc hại đến môi trờng sống.
Các dự án đợc phân ra làm hai loại: loại 1 và loại 2.
Các dự án loại 1 là những dự án có tiềm năng gây ô nhiễm môi trờng trên diện rộng,
dễ gây dự cố môi trờng khó khống chế và khó xác định tiêu chuẩn môi trờng đợc Nhà
nớc xác định danh mục và công bố cụ thể.
Các dự án loại 2 là những dự án khong nằm trong danh mục các dự án loại 1.
Đối với các dự án loại 1 nằm ngoài Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ
cao, chủ đầu t dành riêng một phần để nêu sơ lợc về tác động tiềm tàng của dự án đến
môi trờng Báo cáo đánh giá tác động môi trờng. Đối với các dự án nằm trong Khu
công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao mà Khu đó đã đợc cấp có thảm
9
quyền quyết định phê chuẩn Báo cáo đánh giá tác động môi trờng thì chủ đầu t lập
phiếu Đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trờng nh các dự án loại 2.
Đối với các dự án loại 2, chủ đầu t lập phiếu Đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trờng.
- Việc thẩm định ảnh hởng của dự án đến môi trờng đợc tiến hành trong 3 giai đoạn
+ Giai đoạn xin giấy phép đầu t: cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền thẩm định phê
duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trờng hoặc xác nhận phiếu Đăng ký đạt tiêu
chuẩn môi trờng sơ bộ.
+ Giai đoạn thiết kế xây dựng : Sau khi có giấy phép đầu t hoặc Quyết định đầu t và
xác định địa điểm đầu t ,chủ đầu t phải lập chi tiết Báo cáo đánh giá tác động môi tr-
ờng hoặc xác nhận phiếu Đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trờng.
+ Giai đoạn kết thúc xây dựng :Trớc khi da công trình vào sử dụng, cơ quan nhà nớc
về bảo vệ môi trờng (BVMT) cùng cơ quan cấp giấy phép đầu t kiểm tra các công
trình xử lý chất thải, các điều kiện an toàn khác, theo quy định BVMT và cấp phép t-
ơng ứng.
1.6. Thẩm định về phơng diện tổ chức:
- Xem xét các đơn vị thiết kế thi công: Phải có t cách pháp nhân, có năng lực chuyên
môn, có giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Xem xét các đơn vị cung ứng thiết bị công nghệ.
- Xem xét về tiến độ thi công công trình và chơng trình sản xuất của dự án.
1.7. Thẩm định về phơng diện tài chính của dự án.
- Thẩm tra việc tính toán và xác định tổng vốn đầu t và tiến độ bỏ vốn:
+ Vốn đầu t xây lắp: Nội dung kiểm tra tập rung vào việc xác định nhu cầu xây dựng
hợp lý của các dự án và mức độ hợp lý của đơn giá xây lắp tổng hợp, đợc áp dụng so
với kinh nghiệm đúc kết từ các dự án hoặc loại công tác xây lắp tơng tự.
+ Vốn đầu t thiết bị: Căn cứ vào danh mục thiết bị kiểm tra giá mua và chi phí vận
chuyển, bảo quản theo định mức chung về giá thiết bị, chi phí vận chuyển cần thiết.
Đối với các loại thiết bị có kèm theo chuyển giao công nghệ mới thì vốn đầu t thiết bị
còn bao gồm cả chi phí chuyển giao công nghệ.
+ Chi phí khác: các khoản mục chi phí này cần đợc tính toán, kiểm tra theo qui định
hiện hành của nhà nớc. Những chi phí này đợc phân theo các giai đoạn của quá trình
đầu t và xây dựng. Các khoản chi phí này đợc xác định theo định mức và nhóm chi
10
phí xác định bằng cách lập dự toán nh chi phí cho việc điều tra, khảo sát thu thập số
liệu phục vụ cho việc lập dự án, chi phí tuyên truyền, quảng cáo dự án
Ngoài các yếu tố về vốn đầu t trên cần kiểm tra một số nội dung chi phí sau:
+ Chi phí trả lãi vay ngân hàng trong thời gian thi công
+ Nhu cầu về vốn lu động ban đầu hoặc nhu cầu vốn lu động bổ sung để dự án sau
khi hoàn thành có thể đi vào hoạt động ngay đợc.
Việc xác định hợp lý vốn đầu t của dự án là cần thiết tránh hai khuynh hớng tính quá
cao hoặc quá thấp. Sau khi xác định hợp lý vốn đầu t cần xem xét việc phân bổ vốn
đầu t theo chơng trình tiến độ đầu t. Việc này đặc biệt cần thiết với các công trình có
thời gian xây dựng dài.
- Xem xét suất đầu t (theo từng ngành nghề).
Việc xem xét này mục đích là để đánh giá mức độ hiện đại của công nghệ thiết bị.
- Kiểm tra về cơ cấu vốn và cơ cấu nguồn vốn.
Cơ cấu vốn theo công dụng: thờng đợc coi là hợp lý nếu tỷ lệ đầu t cho thiết bị cao
hơn xây lắp, tuy nhiên cần linh hoạt tuỳ theo tính chất và điều kiện cụ thể của dự án,
không nên quá máy móc áp đặt.
Cơ cấu vốn bằng nội tệ và ngoại tệ: cần xác định đủ số vốn đầu t và chi phí sản
xuất bằng ngoại tệ của dự án để có cơ sở qui đổi tính toán hiệu quả của dự án, mặt
khác việc phân định rõ các loại chi phí bằng ngoại tệ để xác định đợc nguồn vốn
ngoại tệ cần thiết đáp ứng nhu cầu của dự án.
Phân tích cơ cấu nguồn vốn và khả năng đảm bảo nguồn vốn; việc thẩm định chỉ
tiêu này cần chỉ rõ mức vốn đầu t cần thiết từ nguồn vốn dự kiến để đi sâu phân tích
tìm hiểu các khả năng thực hiện của cá nguồn vốn đó.
Căn cứ vào các nguồn vốn có thể huy động cần quan tâm xử lý các nội dung để
đảm bảo khả năng về nguồn vốn nh:
+ Vốn tự có của doanh nghiệp: cần kiểm tra phân tích tình hình tài chính và sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp để xác định số vốn tự có của doanh nghiệp
+ Vốn trợ cấp của ngân sách: cần xem xét các cam kết bảo đảm của các cấp có thẩm
quyền đối với nguồn vốn ngân sách.
+ Vốn vay ngân hàng: cần xem xét độ tin cậy về khả năng cho vay của ngân hàng đã
cam kết cho vay.
11
+ Vốn vay nớc ngoài theo phơng thức tự vay tự trả: cần xem xét kỹ việc chấp hành
đúng qui định của nhà nớc về vay vốn nớc ngoài của doanh nghiệp và xem xét kỹ
việc chấp hành đúng các qui định của nhà nớc về các cam kết đã đạt đợc với phía nớc
ngoài cũng nh khả năng thực tế để thực hiện cam kết đó.
* Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án thông qua các chỉ tiêu:
+ Hệ số vốn tự có so với vốn đi vay: Hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1. Đối với dự án
có triển vọng, hiệu quả thu đợc rõ ràng thì hệ số này có thể nhỏ hơn 1 mà dự án vẫn
thuận lợi.
Tỷ trọng vốn tự có trong tổng vốn đầut phải lớn hơn hoặc bằng 50%. Đối với các
dự án triển vọng, có hiệu quả rõ ràng tỷ trọng này có thể thấp hơn.
+ Tỷ suất sinh lời vốn đầu t( hệ số hoàn vốn).

RR =
Wpv
Ivo
Wpv: Lợi nhuận bình quân hàng năm của dự án quy về mặt bằng hiện tại.
Ivo: Vốn đầu t tại thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động.
RR: Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu t tính bình quân năm của đời dự án.
+ Tỷ số lợi ích chi phí ( B/ C ).
Chỉ tiêu lợi ích chi phí đợc xác định bằng tỷ số giữa lợi ích thu đợc và chi phí
bỏ ra.
n
i
i 0
n
i
i o
1
Bi
B PV(B)
(1 r)
1
C PV(C)
Ci
(1 r)
=
=
+
= =
+


Trong đó:
Bi: Doanh thu hay lợi ích ở năm i.
Ci: Chi phí năm i.
PV( B): Giá trị hiện tại của các khoản thu bao gồm doanh thu ở các năm của đời dự
án .
PV(C): Giá trị hiện tại của các khoản chi phí.
12
Chỉ tiêu B/ C >= 1 thì dự án đợc chấp nhận. Khi đó tổng các khoản thu của dự án
đủ bù đắp chi phí bỏ ra. Còn ngợc lại B/ C < 1 thì dự án bị bác bỏ.
+ Chỉ tiêu thu nhập thuần của dự án.
Chỉ tiêu thu nhập thuần của dự án đánh giá tính hiệu quả của dự án trong suốt thời
gian hoạt động.
NPV =
n n
i i
i o i o
Bi Ci
(1 r) (1 r)
= =

+ +

Bi: Khoản thu của dự án năm i.
Ci: Khoản chi của dự án năm i.
r: Tỷ suất chiết khấu xã hội đợc chọn.
n: Số năm hoạt động của dự án.
+ Thời gian thu hồi vốn đầu t.
Thời gian thu hồi vốn đầu t là thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu hồi đủ vốn
đã bỏ ra.

T
i o
(W D)ipv Ivo
=
+

T: Năm thu hồi vốn đầu t.
(W+ D)ipv: Khoản thu lợi nhuận thuần và khấu hao năm i quy về thời điểm hiện
tại.
Ivo: Vốn đầu t ban đầu.
Dự án đợc chấp nhận khi thời gian hoàn vốn đầu t <= Tđm
Tđm: thời gian hoàn vốn định mức đợc xác định tuỳ theo ngành.
+ Hệ số hoàn vốn nội bộ.
Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm hệ số chiết khấu để tính
chuyển các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng hiện tại thì tổng thu bằng tổng chi.

n n
i i
i o i o
1 1
Bi Ci
(1 IRR) (1 IRR)
=
=
+ +

IRR: Hệ số hoàn vốn nội bộ.
13
Dự án đợc coi là khả thi nếu IRR >= rđm
rđm: Lãi suất định mức quy định có thể là lãi suất định mức do nhà nớc quy định
hoặc là chi phí cơ hội.
+ Điểm hoà vốn.
Điểm hoà vốn là điểm tại đó doanh thu vừa đủ trang trải các khoản chi phí bỏ ra.
Điểm hoà vốn đợc biểu diễn bằng chỉ tiêu hiện vật ( sản lợng) và chỉ tiêu giá
trị( doanh thu tại điểm hoà vốn). Nếu sản lợng hoăch doanh thu của cả đời dự án lớn
hơn sản lợng hoặc doanh thu tại thời điểm hoà vốn thì dự án có lãi, ngợc lại nếu đạt
thấp hơn thi dự án bị lỗ. Do đó chỉ tiêu hoà vốn càng nhỏ càng tốt, mức độ an toàn
của dự án càng cao, thời hạn thu hồi vốn càng ngắn.
1.8. Thẩm định hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
Thẩm định kinh tế-xã hội là một nội dung quan trọng của dự án. Trên góc độ ngời
đầu t là các doanh nghiệp, mục đích quy tụ là lợi nhuận. Khả năng sinh lợi của dự án
là thớc đo chủ yếu quyết định sự chấp nhận một việc làm mạo hiểm của nhà đầu t.
Khả năng sinh lợi càng cao thì càng hấp dẫn các nhà đầu t.
Tuy nhiên, không phải mọi dự án có khả năng sinh lợi cao đều tạo ra những ảnh h-
ởng tốt đối với kinh tế-xã hội. Do đó, trên giác độ quản lý vĩ mô phải xem xét, đánh
giá việc thực hiện dự án đầu t có những tác động gì đối với việc thực hiện mục tiêu
phát triển kinh tế, có nghĩa là phải xem xét mặt kinh tế-xã hội của dự án, xem xét
những lợi ích kinh tế-xã hội do thực hiện dự án đem lại. Điều này giữ vai trò quyết
định để các cấp có thẩm quyền chấp nhận cho phép đầu t, các tổ chức tài chính quốc
tế, các cơ quan viện trợ song phơng và đa phơng tài trợ cho dự án.
Lợi ích kinh tế-xã hội của dự án đầu t là chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh tế
và xã hội thu đợc so với các đóng góp mà nền kinh tế và xã hội phải bỏ ra khi thực
hiện dự án.
Đối với mọi quốc gia, mục tiêu chủ yếu của nền sản xuất xã hội là tối đa hoá phúc
lợi. Mục tiêu này thờng thể hiện trong các chủ trơng chính sách và kế hoạch phát
triển kinh tế-xã hội của mỗi nớc. Với các nớc đang phát triển, lợi ích kinh tế-xã hội
thờng đợc đề cập là :
- Nâng cao mức sống của dân c: đợc thể hiện gián tiếp qua các số liệu cụ thể về
mức gia tăng sản phẩm quốc dân, mức gia tăng tích luỹ vốn, mức gia tăng đầu
t, tốc độ phát triển, tốc độ tăng trởng
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét