tài liệu tham khảo
1.Hệ thống kế toán doanh nghiệp
Nhà xuất bản Tài chính năm 2000
2.Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính
Nhà xuất bản Tài chính năm 2002
3.Giáo trình kế toán tài chính
Trờng Đại Học quản lý và kinh doanh Hà nội
4.Kế toán doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Nhà xuất bản Thống kê năm 2001
5.Kế toán doanh nghiệp
Nhà xuất bản Lao động và xã hội năm 2003
6.Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp thơng mại.
Nhà xuất bản Tài chính năm 2003
Phần I
Lý luận chung về tổ chức
hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm
I, Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
ở doanh nghiệp sản xuất
1. Chi phí sản xuất kinh doanh và phân loại chi phí sản xuất
1.1. Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh
Sự phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sản xuất. Quá trình
sản xuất hàng hoá là quá trình kết hợp của các yếu tố: đối tợng lao động, t liệu lao
động, sức lao động. Để tiến hành sản xuất hàng hoá ngời sản xuất phải bỏ ra các chi
phí về thù lao lao động, t liệu lao động, và đối tợng lao động. Mọi hao phí cho quá
trình sản xuất đều đợc đo bằng tiền, việc dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của
các t liệu sản xuất và giá trị sức lao động đã tiêu hao cho quá trình sản xuất đó đợc
gọi là chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và
lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành các hoạt động kinh doanh
trong một thời kỳ nhất định, để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Thực chất quá trình thực hiện chi phí là quá trình chuyển dịch vốn, chuyển dịch các
yếu tố sản xuất vào các đối tợng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ).
1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Trong doanh nghiệp sản xuất có rất nhiều chi phí phát sinh theo nội dung,
công dụng, yêu cầu quản lý và các mục đích khác nhau. Để thuận lợi cho công tác
quản lý, tập hợp và hạch toán cũng nh kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức
chi phí, tính toán đợc kết quả kinh doanh cần phải phân loại chi phí sản xuất. Xuất
phát từ yêu cầu, mục đích quản lý khác nhau mà chi phí sản xuất đợc phân loại theo
các tiêu thức khác nhau. Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất
vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trng nhất định.
Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu:
-Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí.
-Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
-Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí.
-Phân loại chi phí theo quan hệ của chi phí với khối lợng công việc, sản phẩm
hoàn thành.
Sau đây, em xin đợc trình bày hai cách phân loại chủ yếu
1.2.1. Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí
Phân loại theo yếu tố là căn cứ vào nội dung kinh tế để phân loại. Theo quy
định hiện hành, toàn bộ chi phí đợc chia thành các yếu tố sau:
-Yếu tố chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu
chính, phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, sử dụng vào sản xuất kinh doanh
(trừ số nhập không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
-Yếu tố chi phí nhân công: phản ánh số tiền lơng và các khoản phụ cấp mang
tính chất lơng, các khoản trích theo lơng tính theo tỷ lệ quy định trên tổng tiền lơng
và phụ cấp lơng phải trả cho công nhân viên.
-Yếu tố khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải tính
trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng trong sản xuất kinh doanh trong kỳ.
-Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua
ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh.
-Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền cha
phản ánh vào các yếu tố chi phí trên dung vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong
kỳ.
1.2.2. Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận lợi trong
việc tính giá thành toàn bộ, chi phí đợc phân theo khoản mục. Cách phân loại này
dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tợng. Theo quy
định hiện hành, giá thành sản xuất ở nớc ta bao gồm:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu
liên quan trực tiếp đến sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
-Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản lơng chính, lơng phụ của
công nhân trực tiếp sản xuất cùng với các khoản trích theo tỷ lệ quy định cho các
quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
-Chi phí sản xuất chung: Gồm toàn bộ các chi phí còn lại phát sinh trong
phạm vi phân xởng, bộ phận sản xuất sau khi đã trừ đi chi phí nguyên vật liệu và chi
phí nhân công trực tiếp.
2. Giá thành sản phẩm
2.1 Giá thành sản phẩm
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh khi quyết định lựa chọn phơng án sản
xuất một loại sản phẩm thì doanh nghiệp cần phải tính đến lợng chi phí bỏ ra để sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm đó, có nghĩa là doanh nghiệp phải xác định đợc giá thành
sản phẩm. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, sản phẩm,
lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong một thời gian nhất định.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng phản ánh chất l-
ợng, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý của doanh nghiệp, tình hình
sử dụng lao động, vật t, tiền vốn, việc thực hiện các biện pháp hạ thấp chi phí và giá
thành sản phẩm có liên quan trực tiếp đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
Muốn sử dụng chỉ tiêu giá thành vào quản lý, hạch toán và xây dựng kế hoạch
giá thành cũng nh yêu cầu của việc xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét
dới nhiều góc độ và phạm vi tính toán khác nhau.
Nếu xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành sản phẩm thì
giá thành sản phẩm có thể đợc chia thành ba loại :
-Giá thành kế hoạch: Đợc xác định trớc khi bớc vào sản xuất kinh doanh trên
cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch.
-Giá thành định mức: Đợc xác định trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành
tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch nên giá thành định mức luôn thay đổi
phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt đợc trong quá trình sản xuất
sản phẩm.
-Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản
xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành đợc chia thành:
-Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xởng): Là chỉ tiêu phản ánh
tất cả những chi phí phát sinh có liên quan đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm trong
phạm vi phân xởng sản xuất.
-Giá thành tiêu thụ (còn gọi là giá thành toàn bộ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn
bộ các khoản chi phí liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Giá thành tiêu thụ = Giá thành sản xuất + Chi phí quản lý doanh nghiệp + Chi phí bán hàng
3. Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất gồm hai mặt: mặt hao phí sản
xuất và mặt kết quả sản xuất. Chi phí sản xuất phản ánh hao phí sản xuất còn giá
thành sản phẩm phản ánh kết quả sản xuất. Tất cả các khoản chi phí phát sinh (trong
kỳ hoặc của kỳ trớc chuyển sang) có liên quan đến khối lợng sản phẩm đã hoàn
thành trong kỳ sẽ tạo nên giá thành sản phẩm. Nói cách khác, giá thành sản phẩm là
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra mà có liên
quan đến khối lợng công việc hoặc sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ.
Tuy nhiên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau cần phân
biệt
-Về chất: Giá thành sản phẩm là nói đến chi phí sản xuất tính cho một đối t-
ợng tính giá thành cụ thể đã hoàn thành, còn chi phí sản xuất là những chi phí đã chi
ra trong quá trình sản xuất sản phẩm không kể hoàn thành hay cha.
- Về lợng: Giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất thờng không đồng nhất với
nhau vì giá thành sản phẩm ở kỳ này có thể bao gồm chi phí ở kỳ trớc hoặc chi phí ở
kỳ sau tính trớc cho nó, còn chi phí ở kỳ này có thể đợc tính vào giá thành kỳ trớc
hoặc kỳ sau.
II. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất
1. Đối t ợng hạch toán chi phí sản xuất
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí
sản xuất cần đợc tập hợp trong kỳ đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát, tổng
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều nội dung và công
dụng khác nhau, phát sinh ở các địa điểm khác nhau theo những quy trình công nghệ
sản xuất khác nhau. Với những căn cứ đó đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đợc xác
định:
- Căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
- Căn cứ vào loại hình sản xuất
- Căn cứ vào trình độ quản lý và khả năng tổ chức quản lý kinh doanh
Việc xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất đúng đắn và phù hợp với
đặc điểm quy trình hoạt động, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn
trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất một cách khoa học từ khâu tổ
chức hạch toán ban đầu cho đến việc tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản và các
sổ chi tiết.
Nh vậy, đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất thực chất là việc xác định
những phạm vi mà chi phí sản xuất cần đợc tập hợp.
2. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất
Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng ngành nghề, từng
doanh nghiệp, mối quan hệ giữa các hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, trình
độ công tác quản lý và hạch toán, mà trình tự hạch toán chi phí ở các doanh nghiệp
khác nhau là không giống nhau. Tuy nhiên có thể khái quát việc tập hợp chi phí sản
xuất qua các bớc sau
- Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho đối tợng sử dụng.
- Tính và phân bổ lao vụ cho các bộ phận sản xuất kinh doanh phụ trợ có liên
quan trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng trên cơ sở khối lợng lao vụ, dịch vụ phục vụ
và giá thành đơn vị lao vụ.
- Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho đối tợng liên quan
- Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính ra tổng giá thành và giá
thành đơn vị sản phẩm.
3. Nội dung hạch toán chi phí sản xuất
3.1. Tổ chức chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là những giấy tờ phản ánh, chứng minh nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh và thực sự hoàn thành. Tổ chức chứng từ kế toán phải đảm bảo đợc
tính thống nhất để kiểm tra, kiểm soát theo pháp luật, phải đảm bảo quy trình trật tự
trong việc tạo lập và luân chuyển chứng từ, phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ khi
hình thành.
Trong công tác hạch toán chi phí sản xuất các chứng từ đợc sử dụng:
- Chứng từ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các chứng từ thanh toán có liên quan
đến chi phí.
- Các phiếu xuất, nhập vật t, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho.
- Các hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng.
- Các bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, bảng
phân bổ tiền lơng
- Biên bản đánh giá thiệt hại trong sản xuất.
- Phiếu kiểm kê đánh giá các sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Các chứng từ sử dụng phải đợc tiêu chuẩn hoá về biểu mẫu và thủ tục. lập
chứng từ.
3.2. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên
3.2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các giá trị nguyên vật liệu chính,
phụ, nhiên liệu, đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Đối với những
vật liệu khi xuất dùng liên quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí thì hạch
toán trực tiếp cho đối tợng đó. Trờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều
đối tợng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng đợc thì phải áp dụng ph-
ơng pháp phân bổ chi phí cho các đối tợng có liên quan. Tiêu thức phân bổ thờng đ-
ợc sử dụng là định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lợng, theo số lợng sản phẩm.
Công thức phân bổ nh sau:
Chi phí nguyên vật liệu
phân bổ cho đối tợng i
=
Tiêu thức phân bổ của
đối tợng i
x
Hệ số
phân bổ
=
Tài khoản sử dụng là TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản
này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí. Kết cấu tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: Ghi giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Bên Có: Ghi trị giá vật liệu xuất dùng không hết, trị giá phế liệu thu hồi, kết
chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số d. (Sơ đồ 1 - trang 1 PL)
3.2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao lao động phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh tiền lơng
chính, phụ, và các khoản phụ cấp có tính chất lơng. Ngoài ra chi phí nhân công trực
tiếp gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sử dụng lao
động chịu và đợc hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định
với so số tiền lơng phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất.
Tài khoản sử dụng TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này đợc
mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí và có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành
TK 622 cuối kỳ không có số d. (Sơ đồ 2 - trang 1 PL)
3.2.3 Hạch toán chi phí trả trớc
Chi phí trả trớc (hay còn gọi là chi phí chờ phân bổ) là các khoản chi phí thực
tế đã phát sinh nhng cha tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ này số còn
lại đợc tính cho các kỳ hạch toán sau. Đây là những khoản chi phí phát sinh một lần
với giá trị lớn hoặc bản thân chi phí phát sinh có tác động tới kết quả hoạt động của
nhiều kỳ kế toán.
Tài khoản sử dụng TK 142 - Chi phí trả trớc. TK 142 đợc chi tiết thành 2 tiểu
khoản là TK 1421 - Chi phí trả trớc và TK 1422 - Chi phí chờ kết chuyển.
Kết cấu tài khoản nh sau:
Bên Nợ: Các khoản chi phí trả trớc thực tế phát sinh. Số kết chuyển một phần
từ TK 641 - Chi phí bán hàng và TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Bên Có: Các khoản chi phí trả trớc đã tính vào chi phí sản xuất kinh doanh kỳ
hạch toán. Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 -
Xác định kết quả kinh doanh.
D Nợ: Các khoản chi phí trả trớc cha đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
hoặc cha đợc kết chuyển vào TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh. (Sơ đồ 3 - trang 2
PL)
3.2.4. Hạch toán chi phí phải trả
Chi phí phải trả (còn gọi là chi phí trích trớc) là những khoản chi phí thực tế
cha phát sinh nhng đợc ghi nhận vào chi phí của kỳ kế toán. Đây là những khoản chi
phí trong kế hoạch của đơn vị hay do tính chất hay yêu cầu quản lý nên đợc tính trớc
vào chi phí kinh doanh nhằm đảm bảo cho giá thành sản phẩm khỏi đột biến khi
những khoản chi phí này phát sinh
Tài khoản sử dụng TK 335 - Chi phí phải trả. Kết cấu tài khoản nh sau:
Bên Nợ: Chi phí phải trả thực tế phát sinh.
Bên Có: Chi phí phải trả dự tính đã ghi nhận và hạch toán vào chi phí sản xuất
kinh doanh
D Có: Chi phí phải trả đã đợc tính vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhng
thực tế cha phát sinh.
(Sơ đồ 4 - trang 2 PL)
3.2.5. Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết liên quan đến việc phục vụ,
quản lý sản xuất thuộc phạm vi phân xởng, tổ, đội sản xuất.
TK sử dụng: TK 627- Chi phí sản xuất chung và đợc chi tiết thành các tiểu
khoản cấp hai. TK này đợc mở chi tiết theo từng phân xởng, bộ phận sản xuất, dịch
vụ. Kết cấu của TK 627 nh sau
Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển hay phân bổ chi phí sản xuất chung vào chi phí sản phẩm hay lao
vụ, dịch vụ.
TK 627 không có số d cuối kỳ (Sơ đồ 5 - trang 3 PL)
3.2.6. Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất
Trong quá trình sản xuất có thể xảy ra các trờng hợp sản xuất ra sản phẩm
hỏng, ngừng sản xuất do những lý do chủ quan hay khách quan, do đó phát sinh các
chi phí về thiệt hại sản phẩm hỏng, thiệt hại ngừng sản xuất.
- Thiệt hại sản phẩm hỏng: Sản phẩm hỏng là những sản phẩm không thoả
mãn các tiêu chuẩn về chất lợng và đặc điểm sản xuất về màu sắc, kích cỡ, trọng l-
ợng, cách thức lắp ráp, Tuỳ theo mức độ h hỏng mà sản phẩm hỏng đợc chia thành
2 loại:
+ Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc: Là những sản phẩm mà mặt kỹ thuật
có thể sửa chữa đợc và việc sửa chữa này có lợi về mặt kinh tế.
+ Sản phẩm hỏng không thể sửa chữa đợc: Là những sản phẩm mà về mặt kỹ
thuật không thể sửa chữa đợc hoặc có thể sửa chữa nhng không có lợi về mặt kinh tế.
- Thiệt hại ngừng sản xuất: Là những thiệt hại do chủ quan hay khách quan
nh thiên tai, hỏng hóc mà các doanh nghiệp vẫn phải bỏ ra một số chi phí để duy trì
hoạt động. Trờng hợp phát sinh chi phí ngừng sản xuất theo kế hoạch đợc theo dõi
trên TK 335.
(Trình tự hạch toán đợc thể hiện theo các sơ đồ 6, 7, 8 Trang 3, 4 PL)
3.2.7. Tổng hợp chi phí sản xuất chung.
Các phần trên đã trình bày cách hạch toán và phân bổ từng loại chi phí sản
xuất. Các chi phí sản xuất trên cuối kỳ đợc tổng hợp vào bên Nợ TK 154 - Chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang nhằm phục vụ tính giá thành sản phẩm. Kết cấu của TK
154 nh sau
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ (Trị giá
phế liệu thu hồi, trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc)
- Trị giá nguyên vật liệu, cha dùng nhập lại kho
- Giá thành thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho
- Chi phí thực tế của khối lợng lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành cung
cấp cho khách hàng.
D Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ. (Sơ đồ 9 - trang 4 PL)
III. tính giá thành sản phẩm
1. Đối t ợng tính giá thành
Xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm chính là việc xác định sản phẩm,
bán thành phẩm, công việc lao vụ, dịch vụ nhất định đòi hỏi phải tính đợc tổng giá
thành và giá thành đơn vị. Đối tợng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành hoặc chi
tiết bộ phận cấu thành sản phẩm tuỳ thuộc vào yêu cầu hạch toán kế toán nội bộ và
công việc tiêu thụ sản phẩm. Để xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm đợc
chính xác cần dựa vào các căn cứ sau:
- Căn cứ vào tính chất sản xuất
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
- Căn cứ vào yêu cầu trình độ tổ chức quản lý trong doanh nghiệp
- Căn cứ vào đối tợng hạch toán chi phí
Trong công tác tính giá thành sản phẩm cũng cần phải xác định đơn vị sản
phẩm tính giá thành và kỳ tính giá thành. Đơn vị tính giá thành thờng sử dụng các
đơn vị thờng dùng và đảm bảo tính thống nhất trong cả kỳ hạch toán. Kỳ tính giá
thành thờng là tháng, quý hoặc là chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Kỳ tính giá
thành càng ngắn thì càng cung cấp các thông tin một cách đầy đủ cho yêu cầu quản
lý và quản trị nội bộ doanh nghiệp.
2. Trình tự tính giá thành
- Tổng hợp các chi phí sản xuất có liên quan đến đối tợng tính giá
- Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung có liên quan đến đối tợng tính
giá.
- Kiểm kê, xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Tính ra tổng giá thành sản phẩm và giá thành đơn vị sản phẩm theo phơng
pháp đã chọn và lập thẻ tính giá thành.
3. Ph ơng pháp tính giá thành
3.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn, trực tiếp
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình công
nghệ sản xuất giản đơn, số lợng mặt hàng ít, chu kỳ sản xuất ngắn.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét