- 5 -
1.5.4.3 Chiết khấu 20
1.5.4.4 Bao thanh toán 20
1.5.5 DV thẻ 21
1.5.6 Dòch vụ ngân quỹ 22
1.5.7 DV ngân hàng điện tử 23
1.5.8 Kinh doanh tiền tệ 23
1.5.9 Bảo lãnh ngân hàng 24
1.5.10 DV môi giới đầu tư chứng khoán 25
1.5.11 Các dòch vụ khác 25
1.5.11.1Sử dụng các công cụ thò trường tài chính 25
1.5.11.2Dòch vụ cho thuê ngăn tủ sắt 25
1.5.11.3Cung cấp các dòch vụ ủy thác 26
1.5.11.4DV khác 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI SỞ GIAO DỊCH II
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 27
2.1 Tổng quan về hệ thống ngân hàng tại TP.HCM 27
2.2 Giới thiệu Ngân hàng Công thương Việt Nam và Sở Giao Dòch II Ngân hàng
Công thương Việt Nam 28
2.2.1 Tổng quan về Ngân hàng Công thương Việt Nam 28
2.2.2 Sở Giao Dòch II Ngân hàng Công thương Việt Nam 29
2.3 Đánh giá chung chất lượng dòch vụ ngân hàng thời gian qua 32
2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dòch vụ ngân hàng 32
5
- 6 -
2.3.2 Số liệu về dòch vụ của một số ngân hàng trên đòa bàn TP.HCM 33
2.3.3 Đánh giá chung chất lượng dòch vụ ngân hàng thời gian qua 33
2.3.3.1 Chất lượng các dòch vụ truyền thống ngày càng hoàn thiện, phát triển
và nâng cao với tốc độ cao dần 33
2.3.3.2 Phát triển dòch vụ ngân hàng điện tử 34
2.3.3.3 Về dòch vụ thẻ ngân hàng 35
2.4 Các dòch vụ ngân hàng đang thực hiện tại SGDII NHCTVN 38
2.4.1 Số liệu thực hiện qua các năm 38
2.4.2 Đánh giá kết quả đạt được 40
2.4.2.1 Công tác huy động nguồn vốn 40
2.4.2.2 Hoạt động tín dụng 40
2.4.2.3 Dòch vụ thanh toán và tài trợ thương mại 41
2.4.2.4 Dòch vụ thẻ 42
2.4.2.5 Kinh doanh tiền tệ 43
2.4.2.6 Dòch vụ ngân quỹ 44
2.4.2.7 E-Banking 44
2.4.2.8 Bảo lãnh ngân hàng 45
2.4.2.9 Dòch vụ khác 45
2.5 Các tồn tại trong việc phát triển dòch vụ ngân hàng tại SGDII NHCTVN 46
2.6 Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại trên 48
2.6.1 Nguyên nhân khách quan 48
2.6.2 Nguyên nhân từ phía SGDII NHCTVN 49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 50
6
- 7 -
CHƯƠNG 3: PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG – GIẢI PHÁP NÂNG
CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI SGDII NHCTVN 51
3.1 Đònh hướng phát triển dòch vụ ngân hàng 51
3.1.1 Mục tiêu phát triển dòch vụ ngân hàng của NHNNVN giai đoạn 2006 –
2010 51
3.1.2 Đònh hướng phát triển dòch vụ ngân hàng của SGDII NHCTVN 52
3.2 Giải pháp phát triển dòch vụ ngân hàng tại SGDII NHCTVN 53
3.2.1 Giải pháp vĩ mô 53
3.2.1.1 Giải pháp về đào tạo 53
3.2.1.2 Tiếp tục hoàn thiện văn bản pháp lý cho sự phát triển của thò trường
dòch vụ ngân hàng 54
3.2.1.3 Nâng cao năng lực hoạt động và tài chính của các NHTM 55
3.2.1.4 Chủ động, tích cực tạo mối liên kết, phối hợp giữa các TCTD để phát
triển các hoạt động dòch vụ 55
3.2.2 Giải pháp vi mô 56
3.2.2.1 Về phía NHCTVN 56
3.2.2.2 Về phía SGDII NHCTVN 58
3.3 Kiến nghò 67
3.3.1 Về phía NHNNVN 67
3.3.2 Về phía NHCTVN 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 69
KẾT LUẬN 71
7
- 8 -
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
CB-CNV: Cán bộ – Công nhân viên
DNNN: Doanh nghiệp Nhà nước
INCAS: Incombank Advance System
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHNNg: Ngân hàng nước ngoài
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHTMNN: Ngân hàng thương mại Nhà nước
NHTMVN: Ngân hàng thương mại Việt Nam
NHCTVN: Ngân hàng Công thương Việt Nam
SGDII NHCTVN: Sở Giao Dòch II Ngân hàng Công thương Việt Nam
TCTD: Tổ chức tín dụng
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
WTO: Tổ chức thương mại thế giới
8
- 9 -
DANH MỤC BẢNG – BIỂU – PHỤ LỤC
Danh mục các bảng số liệu:
Bảng 2.1: Tổng quan hoạt động ngân hàng trên đòa bàn TP.HCM giai đoạn 2001-
2006
Bảng 2.2: Số liệu thực hiện một số dòch vụ chủ yếu và kết quả hoạt động kinh
doanh của SGDII NHCTVN từ năm 2004 - Quý 1/2007
Bảng 2.3: Tình hình thực hiện thu dòch vụ năm 2006
Danh mục biểu đồ:
Biểu đồ 2.1: Kết quả kinh doanh của SGDII NHCTVN từ 2004 – 2006
Danh mục phụ lục:
Phụ lục: Số liệu về các dòch vụ chính của một số ngân hàng.
9
- 10 -
LỜI MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế đang đặt ra những thách thức lớn cho hệ thống tài
chính ngân hàng Việt Nam. Theo lộ trình cam kết trong Hiệp đònh Thương mại Việt
- Mỹ, đến năm 2008, Việt Nam mở cửa hoàn toàn thò trường dòch vụ tài chính. Ngay
từ 01/04/2007, Việt Nam phải thực hiện các bước đầu tiên về mở cửa hoạt động
ngân hàng theo cam kết với WTO, trong đó có quy đònh ngân hàng 100% vốn nước
ngoài được thành lập tại Việt Nam.
Sự xuất hiện các tổ chức trung gian tài chính nước ngoài trên thò trường ở mỗi
quốc gia là không tránh khỏi và cần được chủ động đón nhận bởi đó là xu hướng
phát triển kinh tế tất yếu ngày nay. Khả năng các NHTM trong nước mất dần thò
trường ngay trên chính “sân nhà”, tạo cơ hội cho các đối thủ nước ngoài nhanh
chóng lập thế độc quyền là bất lợi lớn mà các NHTM trong nước cần tránh; đây là
điểm mà các đối thủ nước ngoài hết sức nhạy bén, khi họ mạnh hơn về mọi mặt.
Khoảng trống mà các NHTMVN hiện nay cần cố gắng san lấp chính là thò trường
dòch vụ ngân hàng.
Trước xu thế đó, để tồn tại và phát triển, các ngân hàng Việt Nam phải nỗ
lực tự vươn lên khẳng đònh sức mạnh của mình, mặt khác, phải chú ý tới những
mảng thò trường có khả năng tiếp cận, dựa trên thế mạnh của chính mình. Một trong
những giải pháp mà các NHTMVN luôn cả SGDII NHCTVN để nâng cao năng lực
cạnh tranh là phát triển dòch vụ ngân hàng. Đó chính là lý do chúng tôi nghiên cứu
đề tài “PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA SGDII NHCTVN”.
10
- 11 -
2.
Mục tiêu nghiên cứu
Phát triển dòch vụ ngân hàng là một trong những hoạt động quan trọng của
các ngân hàng Việt Nam. Các ngân hàng chủ động nghiên cứu áp dụng các dòch vụ
theo yêu cầu của thò trường và xu thế hội nhập quốc tế. Để nâng cao khả năng cạnh
tranh trong xu hướng toàn cầu hóa kinh tế cùng với tiềm lực của các ngân hàng
nước ngoài, các ngân hàng Việt Nam cũng như SGDII NHCTVN phải nỗ lực hiện
đại hóa bản thân, hoàn thiện các dòch vụ truyền thống, tập trung phát triển các ứng
dụng hiện đại, không ngừng cải tiến đa dạng hóa, nâng cao chất lượng các sản
phẩm dòch vụ của mình. Do vậy, luận văn nhằm mục tiêu tập trung tìm hiểu những
tồn tại và khó khăn trong quá trình phát triển dòch vụ ngân hàng, trên cơ sở đó đề
xuất một số giải pháp khả thi nhằm phát triển dòch vụ ngân hàng, góp phần hoạch
đònh chiến lược phát triển dòch vụ ngân hàng tại SGDII NHCTVN.
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
¾ Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tìm hiểu các sản phẩm dòch vụ ngân hàng
phổ biến trên thò trường hiện nay, thực trạng các sản phẩm dòch vụ này, trên cơ sở
đó nghiên cứu những vấn đề liên quan đến việc phát triển đa dạng sản phẩm dòch
vụ ngân hàng tại SGDII NHCTVN.
¾ Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các dòch vụ ngân hàng trên
thò trường, các dòch vụ được chào mời tại SGDII NHCTVN để tìm ra giải pháp phát
triển các dòch vụ này.
4.
Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả dựa vào quan điểm duy vật biện chứng,
duy vật lòch sử, đồng thời kết hợp với phương pháp phân tích tổng hợp để giải quyết
vấn đề nêu ra.
Số liệu trong luận văn được thu thập và xử lý qua 2 nguồn:
Dữ liệu nội bộ trong hệ thống NHCTVN và SGDII NHCTVN.
11
- 12 -
Dữ liệu ngoại vi thu thập từ các nguồn: sách báo, các phương tiện
truyền thông, thông tin thương mại, báo cáo thường niên của Ngân
hàng Nhà nước và một số NHTM trên đòa bàn…
5.
Ý nghóa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Hiện nay, việc phát triển dòch vụ đang trở nên cấp bách đối với các ngân
hàng Việt Nam để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Sự phát triển của sản phẩm
dòch vụ ngân hàng liên quan nhiều đến tăng trưởng các ngành kinh tế quốc dân và
đời sống xã hội. Hệ thống ngân hàng Việt Nam cần hoàn thiện chiến lược phát
triển dòch vụ ngân hàng, mở ra nhiều dòch vụ đáp ứng yêu cầu đa dạng của các
thành phần kinh tế và dân cư, phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Do đó,
việc đánh giá đúng thực trạng và tìm kiếm các giải pháp phát triển dòch vụ ngân
hàng nói chung và SGDII NHCTVN nói riêng góp phần đáp ứng nhu cầu vốn cho
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh
của ngân hàng trong điều kiện hội nhập.
6.
Kết cấu của luận văn
Luận văn có độ dài 70 trang, được bố cục như sau:
¾ Phần mở đầu
¾ Chương 1: Ngân hàng thương mại, dòch vụ ngân hàng và năng lực cạnh tranh
của các ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng dòch vụ ngân hàng tại Sở giao dòch II Ngân hàng Công
thương Việt Nam
Chương 3: Phát triển dòch vụ ngân hàng – giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh tại SGDII NHCTVN
¾ Kết luận
12
- 13 -
CHƯƠNG I
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ NGÂN HÀNG VÀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.6
Ngân hàng thương mại và hoạt động ngân hàng
Luật các tổ chức tín dụng ban hành năm 1997 được sửa đổi bổ sung năm
2004 tại điều 20 đã đònh nghóa “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập
để hoạt động ngân hàng. Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện
toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo
tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương
mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp
tác và các loại hình ngân hàng khác”.
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dòch vụ ngân hàng
với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và
cung ứng các dòch vụ thanh toán.
1.7
Khái niệm về cạnh tranh kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực
cạnh tranh của một tổ chức
1.7.1 Khái niệm về cạnh tranh kinh tế
Cạnh tranh là sự nhận thức, đánh giá thực trạng của bản thân so với các đồng
loại khác chung quanh trên từng lãnh vực khác nhau dẫn đến hành động tự phấn
đấu vươn lên để theo kòp và vượt qua các đồng loại này.
Cạnh tranh là quy luật tự nhiên, là động lực thúc đẩy sự phát triển. Cạnh
tranh kinh tế chỉ xuất hiện trong nền kinh tế thò trường. Để tồn tại và phát triển, các
13
- 14 -
doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh như là lựa chọn duy nhất. Trong một môi
trường như nhau, doanh nghiệp phải tận dụng được ưu thế riêng có để vượt lên trên
đối thủ cạnh tranh, khẳng đònh vò trí của mình trong nền kinh tế.
Cạnh tranh của một doanh nghiệp, một ngành, một quốc gia là mức độ mà ở
đó, dưới các điều kiện về thò trường lành mạnh, có thể sản xuất ra hàng hóa và dòch
vụ số lượng ngày càng nhiều, chủng loại càng đa dạng, chất lượng ngày càng hoàn
hảo, giá bán ngày càng thấp, đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng, đồng thời
tạo ra việc làm và nâng cao thu nhập thực tế.
Một doanh nghiệp được đánh giá là có sức cạnh tranh khi có thể thường
xuyên đưa ra sản phẩm thay thế có mức giá thấp hơn so với các sản phẩm cùng loại
được đưa ra trước đó, hoặc cung cấp sản phẩm tương tự với chất lượng ngang bằng
hay tốt hơn với cùng mức giá hay thấp giá hơn. Nhìn chung khi xét tính cạnh tranh
của một doanh nghiệp, cần xét đến tiềm năng sản xuất một loại sản phẩm hàng hóa
hay dòch vụ nào đó ở một mức giá ngang bằng hay thấp hơn mức giá phổ biến mà
không cần đến các yếu tố trợ giúp.
Các NHTM trong nền kinh tế thò trường, dưới góc độ kinh tế, đều là doanh
nghiệp kinh doanh với mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Để tồn tại và phát triển, các
ngân hàng cũng phải cạnh tranh với nhau.
Từ khi được tách khỏi NHNN vào đầu thập kỷ 1990, các NHTM đã không
ngừng lớn mạnh. Cho đến nay, đã hình thành một hệ thống ngân hàng rộng khắp cả
nước với 6 NHTM nhà nước, 37 NHTM cổ phần, 5 ngân hàng liên doanh, 31 chi
nhánh NHNNg, 46 văn phòng đại diện NHNNg, 6 công ty tài chính, 11 công ty cho
thuê tài chính và hơn 900 quỹ tín dụng nhân dân. Với một số lượng các TCTD hoạt
động ngân hàng tại Việt Nam như thế, sự cạnh tranh giữa các TCTD sẽ ngày càng
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét