Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

21 Xây dựng Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam thành tập đoàn tài chính - Ngân hàng sau cổ phần hóa 

5

2.2.1.3. Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ 39
2.2.1.4. Các hoạt động khác 39
2.2.2/ Kết quả hoạt động kinh doanh 40
2.2.2.1. Điểm qua một số nét chính về kết quả hoạt động năm 2007 40
2.2.2.2.Kế hoạch kinh doanh năm 2008 48
2.3/ Cơ hội và thách thức của NHNTVN sau cổ phần hóa trở thành tập đoàn tài
chính–ngân hàng 53
2.3.1/ Cơ hội 53
2.3.1.1. Diễn biến thuận lợi chung của nền kinh tế 53
2.3.1.2. Thương hiệu mạnh (Vietcombank) được nhiều người biết đến 57
2.3.2/ Thách thức 57
2.3.2.1. Về mặt pháp luật và công tác quản trị điều hành chung 57
2.3.2.2. Về cơ chế hoạt động của NHNTVN 58
2.3.2.3. Sự chuyển dịch nhanh chóng nguồn lực lao động 58
2.3.2.4. Áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt 59
2.3.2.5. Môi trường kinh doanh có nhiều biến động bất lợi 60
2.3.3/ Nguyên nhân và chỉ số điều kiện để xây dựng tập đoàn TC-NH 61
2.3.3.1. Nguyên nhân 61
2.3.3.2. Chỉ số điều kiện xây dựng tập đoàn TC-NH 64
Kết luận chương 2 66
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP GÓP PHẦN XÂY DỰNG NHNTVN THÀNH
TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG SAU CỔ PHẦN HÓA.
3.1/ Chiến lược phát triển trong những năm tới của NHTMCP NTVN 67
3.2/ Mô hình và các giải pháp xây dựng NHTMCP NTVN thành tập đoàn TC-NH69
3.2.1/ Mô hình tập đoàn TC-NH Ngoại thương Việt Nam 69
6

3.2.2/ Các giải pháp xây dựng NHTMCP NTVN thành tập đoàn TC-NH 73
3.2.2.1.Tái cơ cấu mô hình tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý, điều hành 73
3.2.2.2.Tiếp tục tăng cường năng lực tài chính, nâng cao quy mô vốn tự có và tỷ lệ
an toàn. 74
3.2.2.3. Phát triển, mở rộng qui mô và loại hình hoạt động trên phạm vi toàn cầu
77
3.2.2.4. Duy trì vai trò chủ đạo của NHNTVN tại Việt Nam và tăng cường công tác
quảng bá thương hiệu NHNTVN trong nước cũng như trên thế giới 79
3.2.2.5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 82
3.2.2.6. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 84
3.2.3/ Lộ trình bước đi để thực hiện các giải pháp 85
3.3/ Các rủi ro dự kiến 86
3.3.1. Rủi ro về lãi suất 86
3.3.2. Rủi ro về tín dụng 87
3.3.3. Rủi ro về ngoại hối 88
3.3.4. Rủi ro về thanh khoản 88
3.3.5. Rủi ro từ các hoạt động ngoại bảng 88
3.3.6. Rủi ro hoạt động 88
3.3.7. Rủi ro hệ thống thông tin 89
3.3.8. Rủi ro luật pháp 90
3.3.9. Các rủi ro khác 90
3.4/ Kiến nghị về phía Nhà nước 90
Kết luận chương 3 93
Phần kết luận
Phụ lục
Tài liệu tham khảo



7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


Từ viết tắt Nội dung đầy đủ
ADB
BOCHK
BĐH
BĐS
CAR
CAGR
CBCNV
Citigroup
CP
CPH
DPRR
ĐTPTHT
ĐTTC
ĐTXD
FDI
GDP
HĐQT
HĐTD TW
IMF
IFRS
NHNN
NHTM
NHTMCP
NHTMQD
NHNTVN (VCB)
NHTMCP NTVN
Ngân hàng phát triển Châu Á
Tập đoàn Ngân hàng Trung Quốc (Hồng Kông)
Ban điều hành
Bất động sản
Capital Adequacy Ratio-Tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu
Tốc độ tăng trưởng lũy kế
Cán bộ công nhân viên
Tập đoàn tài chính-ngân hàng Citi
Cổ phần
Cổ ph
ần hóa
Dự phòng rủi ro
Đầu tư phát triển hạ tầng
Đầu tư tài chính
Đầu tư xây dựng
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thu nhập quốc dân
Hội đồng quản trị
Hội đồng tín dụng trung ương
International Manetary Fund-Qũy tiền tệ thế giới
International Financial Reporting Standards
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng thương mại quốc doanh
Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank)
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt
8


LD
OCBC
ROA
ROE
SCIC
TC-NH
TCTD
TNHH
TTCK
TSCĐ
XDCB
UB
UTĐT
VAS
VCBS
VCBF
VCBLeasCo
VFC
WB
WTO

Nam
Liên doanh
Oversea Chinese Banking Corporation
Return on Assets-Thu nhập trên tổng tài sản
Return on Equity-Thu nhập trên vốn cổ phần
Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước
Tài chính-ngân hàng
Tổ chức tín dụng
Trách nhiệm hữu hạn
Thị trường chứng khoán
Tài sản cố định
Xây dựng cơ bản
Ủy ban
Ủy thác đầu tư
Chuẩ
n mực Kế toán Việt Nam
Công ty TNHH Chứng khoán Vietcombank
Công ty Quản lý Qũy Vietcombank
Công ty cho thuê tài chính Vietcombank
Công ty Tài chính Việt Nam-Hồng Kông
World Bank-Ngân hàng thế giới
World trade Organization-Tổ chức thương mại thế giới







9



DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH



Bảng 2.1: Cơ cấu vốn phát hành
Bảng 2.2: Cơ cấu huy động vốn của NHNTVN theo nguồn huy động
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu về vốn tự có của NHNTVN
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động chủ yếu

Đồ thị 1: Tổng tích sản 10 ngân hàng hàng đầu Việt Nam năm 2007
Đồ thị 2: Lợi nhuận trước thuế một số ngân hàng Việt Nam năm 2007
Đồ thị 3: Tốc độ tăng trưởng GDP và tốc độ lạm phát từ năm 2000 -> dự kiến 2008
Đồ thị 4: Thống kê tăng trưởng đầu tư trực tiếp nước ngoài và xuất nhập khẩu từ
năm 2002 -> dự kiến 2008

Mô hình 1: Mô hình ngân hàng đa năng
Mô hình 2: Mô hình công ty mẹ vừa nắm vốn vừa trực tiếp kinh doanh ngân hàng
Mô hình 3: Mô hình công ty mẹ nắm vốn thuần túy
Mô hình 4: Mô hình hoạt động của tập đoàn tài chính-ngân hàng Citigroup
Mô hình 5: Mô hình hoạt động của OCBC Bank
Mô hình 6: Mô hình công ty mẹ - công ty con của OCBC group
Mô hình 7: Mô hình công ty mẹ-công ty con của tập đoàn tài chính BOCHK
Mô hình 8: Mô hình công ty mẹ-công ty con của NHTMCP NTVN sau cổ phần hóa
Mô hình 9: Mô hình tổ chức hiện tại của NHNTVN
Mô hình 10: Mô hình tập đoàn tài chính – ngân hàng Vietcombank






10


LỜI MỞ ĐẦU


1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Có thể nói, hình thành và phát triển các Tập đoàn Tài chính - Ngân hàng là xu
hướng phát triển rất mạnh từ nhiều thập kỷ qua trên thế giới. Trong bối cảnh hội nhập
kinh tế quốc tế, Việt Nam không thể tách rời xu thế chung đó.
Tại Việt Nam, từ khi hình thành hệ thống ngân hàng hai cấp, hoạt động kinh doanh
tiền tệ, tín dụng đã được chuyển sang các Tổ chức Tín dụng (TCTD) theo hướng
chuyên môn hóa, đa dạng hóa. Nhờ đó, các TCTD trưởng thành khá nhanh chóng, nhất
là các Ngân hàng Thương mại (NHTM) Nhà nước và NHTM cổ phần. Phần lớn các
NHTM đã chú trọng tăng vốn, đổi mới trang thiết bị, nâng cao năng lực quản trị điều
hành và chất lượng nguồn nhân lực nhằm mở rộng qui mô và loại hình dịch vụ, từng
bước tăng cường năng lực cạnh tranh. Nhờ đó, thị trường dịch vụ tài chính Việt Nam
đã và đang ngày càng mở cửa sâu, rộng với khu vực và quốc tế theo các cam kết gia
nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Tuy nhiên, so với các NHTM nước ngoài, hệ thống NHTM Việt Nam còn yếu kém
về nhiều mặt như nguồn vốn, kinh nghiệm quản lý, kinh doanh, công nghệ, kỹ thuật,
chất lượng và loại hình dịch vụ, cũng như khả năng chống đỡ rủi ro. Điều này đòi hỏi
mỗi NHTM phải có định hướng và giải pháp thích hợp để phát triển, nâng cao năng
lực cạnh tranh, làm chủ được thị trường tài chính trong nước và vươn ra thị trường
nước ngoài.Trong đó, việc hình thành những ngân hàng lớn, hoạt động đa năng, có khả
năng thích ứng trước những thay đổi nhanh chóng trong thế giới hiện đại đã và đang
trở thành một nhu cầu bức xúc và một xu thế tất yếu.
Là một người đang công tác trong Ngân hàng Ngoại Thương Chi Nhánh TP.HCM,
với mong muốn NHNT ngày càng phát triển và lớn mạnh thành một tập đoàn tài
chính-ngân hàng có tầm cỡ quốc tế hòa mình vào dòng chảy của thế giới, tôi mạnh dạn
nghiên cứu và thực hiện luận văn với đề tài:
11


“XÂY DỰNG NHNTVN THÀNH TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH-NGÂN
HÀNG SAU CỔ PHẦN HÓA”.
2. MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu tổng quan những lý luận cơ bản về tập đoàn tài chính-ngân
hàng và tham khảo kinh nghiệm một số mô hình tập đoàn tài chính-ngân hàng trên thế
giới.
Phân tích thực trạng Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (NHNTVN) sau cổ
phần hóa. Đánh giá những cơ hội và thách thức của NHNTVN sau cổ phần hóa trở
thành tập đoàn tài chính-ngân hàng và đưa ra các giải pháp góp phần hình thành tập
đoàn tài chính-ngân hàng của NHNTVN. Các giải pháp đề xuất được cân nhắc và trình
bày mang tính định hướng ở tầm quản lý vĩ mô và vi mô.
3. PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu thực trạng hoạt động của NHNTVN sau cổ phần hóa và những kinh
nghiệm của một số tập đoàn tài chính-ngân hàng thế giới từ đó đưa ra các giải pháp
thích hợp vận dụng vào tình hình thực tế của NHNTVN.
Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài bao gồm phương pháp hệ
thống so sánh, phân tích, khái quát cụ thể, thu thập và xử lý số liệu từ đó đề xuất các
giải pháp nhằm giải quyết những vấn đề đặt ra trong đề tài.
4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Luận văn dựa trên thực trạng tình hình hoạt động của NHNTVN sau cổ phần
hóa. Từ đó đi sâu vào phân tích những cơ hội và thách thức và đưa ra các giải pháp để
NHNTVN hình dung được hướng phát triển thành một tập đoàn tài chính-ngân hàng
trong thời gian ngắn nhất.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn hẹp, học viên không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp qúy báu của qúy
12

Thầy Cô để học viên điều chỉnh, hoàn thiện luận văn và mở rộng kiến thức của mình
trong công tác nghiên cứu sau này.


































13

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

1.1/ Khái niệm về tập đoàn tài chính - ngân hàng ( TC - NH)
Tập đoàn tài chính - ngân hàng là một thực thể kinh tế gồm một số doanh nghiệp
kinh doanh trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan
đến hoạt động tài chính - ngân hàng; mỗi thành viên tập đoàn là những pháp nhân độc
lập, trong đó có một doanh nghiệp làm nồng cốt. Giữa các doanh nghiệp đó có mối liên
kết nhất định để cùng nhau thực hiện một liên kết kinh tế có quy mô lớn nhằm đạt
được hiệu quả hoạt động tối đa.
Như thế, tập đoàn tài chính - ngân hàng, về mặt pháp lý, là một liên hợp pháp nhân;
Tổ chức tập đoàn gồm nhiều tầng lớp, với nguyên tắc tự nguyện và cùng có lợi. Điều
này có nghĩa là không cưỡng ép và không thể cứ “gom” các doanh nghiệp lại là có thể
thành lập tập đoàn kinh tế. Các thành viên trong tập đoàn tài chính - ngân hàng phải
tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau, cạnh tranh lành mạnh, cùng nhau chia sẻ nguồn
lực nhằm giảm các chi phí trong hoạt động, tăng cường sức mạnh và tận dụng tổng lực
của tập đoàn để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong lĩnh vực hoạt động tài chính-tiền tệ
đầy bất trắc.
Mục tiêu của việc hình thành tập đoàn TC - NH là mở rộng quy mô hoạt động và
đổi mới công nghệ, giảm chi phí để có thể tồn tại trong cạnh tranh, từ đó đem lại lợi
nhuận tối đa cho tập đoàn.
1.2/ Cơ cấu tổ chức và mô hình cơ bản của tập đoàn tài chính - ngân hàng
1.2.1/ Cơ cấu tổ chức tập đoàn tài chính - ngân hàng
Cơ cấu tổ chức của tập đoàn tài chính - ngân hàng sẽ bao gồm: Công ty mẹ đóng vai
trò hạt nhân và các công ty con. Công ty mẹ có thực lực kinh tế mạnh, khống chế và
điều chỉnh vốn, tài sản, cơ cấu tổ chức, quản lý, nhân sự… ở công ty con. Mỗi công ty
con được phép thành lập công ty khác hoặc tham gia góp vốn, tài sản của mình vào
công ty mới sau khi được phép của công ty mẹ. Nguyên tắc cơ bản mỗi thành viên tập
14

đoàn vẫn là những pháp nhân độc lập với mục đích tạo ra lợi nhuận, mối quan hệ lẫn
nhau mang nặng nội dung là quan hệ tài chính.
1.2.2/ Mô hình cơ bản của tập đoàn tài chính - ngân hàng
1.2.2.1.Theo mức độ chuyên môn hóa

Các tập đoàn TC - NH trên thế giới được phân thành 2 nhóm chính: Nhóm tập đoàn
chuyên ngành hẹp và nhóm tập đoàn đa ngành, kinh doanh tổng hợp. Các tập đoàn TC
- NH chuyên ngành hẹp có mức độ chuyên môn hóa sâu, gồm các công ty con hoạt
động trong cùng lĩnh vực dịch vụ tài chính và liên kết chặt chẽ với nhau nhằm khai
thác thế mạnh trong kinh doanh dịch vụ Tài chính – Ngân hàng.
Đặc điểm của tập đoàn TC - NH là lấy ngân hàng cỡ lớn làm hạt nhân của tập đoàn
để liên kết và khống chế các doanh nghiệp xung quanh bằng mối quan hệ nắm giữ cổ
phần, cho vay vốn và sắp xếp nhân sự.
Mô hình phổ biến nhất của tập đoàn TC - NH là tổ chức theo kiểu công ty mẹ– công
ty con. Trong đó, công ty mẹ và công ty con đều có tư cách pháp nhân độc lập, có tài
sản và bộ máy quản lý riêng. Giao dịch giữa ngân hàng mẹ và các công ty con hay giữa
các công ty con trong cùng một tập đoàn là giao dịch bên ngoài, giao dịch thị trường.
Đặc điểm của mô hình này là ngân hàng mẹ (holding company) sở hữu toàn bộ hoặc
một tỷ lệ nhất định vốn cổ phần trong các công ty con, đề ra chiến lược và định hướng
phát triển tổng thể của tập đoàn, đồng thời phân bổ nguồn lực của tập đoàn thông qua
các hoạt động tài chính như phát hành, mua bán chứng khoán, cơ cấu lại tài sản của
các công ty con. Ngoài ra, ngân hàng mẹ còn sử dụng vốn của mình để đầu tư, góp vốn
cổ phần, liên doanh, liên kết để hình thành các công ty con hoặc công ty liên kết.
Các công ty con là những pháp nhân độc lập, hoạt động tự chủ và tự chịu trách
nhiệm. Hình thức pháp lý của công ty con khá đa dạng, có thể là công ty cổ phần do
ngân hàng mẹ nắm giữ cổ phần chi phối; công ty TNHH 2 thành viên trở lên, trong đó
ngân hàng mẹ giữ tỷ lệ vốn góp chi phối; công ty liên doanh với nước ngoài do ngân
hàng mẹ nắm giữ tỷ lệ vốn góp chi phối; công ty TNHH một thành viên do ngân hàng
mẹ là chủ sở hữu.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét