Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

216302

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
đã lỗi thời để loại ra khỏi quá trình sản xuất tránh ứ đọng vốn. Doanh nghiệp
phải thiết lập các biện pháp quản lý khoa học đến từng khâu đến từng bộ phận
quản lý phải phân công rõ ràng trong công tác quản lý thành phẩm giáo dục mọi
thành viên không ngừng nâng cao ý thức tự giác trong việc bảo vệ tài sản. Bên
cạnh đó, việc tổ chức hạch toán phải kịp thời, khoa học đúng với chế độ TC -
KT của nhà nớc bảo đảm phản ánh trung thực khách quan tình hình biến động
của thành phẩm.
2. Tiêu thụ - yêu cầu quản lý tiêu thụ:
Tiêu thụ thành phẩm hay còn gọi là bán hàng, là quá trình trao đổi để thực
hiện giá trị của "hàng" (thành phẩm) tức là chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ
hình thái hiện vật sang hình thái giá trị (từ hàng - tiền). Ngoài thành phẩm là bộ
phận chủ yếu, "hàng" đem tiêu thụ còn có thể là hàng hoá, vật t hay lao vụ dịch
vụ cung cấp cho khách hàng.
Điều kiện để hàng đợc coi là tiêu thụ.
+ Hàng đã chuyển cho ngời mua
+ Ngời mua đã trả tiền hay chấp nhận trả tiền.
Tiêu thụ đợc hàng hoá có một ý nghĩa rất quan trọng đối với nền kinh tế và
có ý nghĩa sống còn đối với bản thân doanh nghiệp sản xuất ra nó. Bên cạnh đó
việc tiêu thụ còn liên quan đến lợi ích kinh tế của nhiều bên liên quan nh ngời
tiêu dụng, nhà đầu t Để hiểu rõ hơn ta phân tích ý nghĩa của tiêu thụ trên góc
độ:
Đối với nền KTQD: tiêu thụ là tiền đề cho cân đối sản xuất và tiêu dùng,
cần đối tiền và hàng trong lu thông cũng nh cân đối giữa các ngành các khu vực
trong nền kinh tế . Giữa các doanh nghiệp trong nền KTQD có mối quan hệ với
nhau. Thành phẩm của ngành này có thể là t liệu của ngành kia. Do đó tiêu thụ
thành phẩm có ảnh hởng trực tiếp tới quan hệ cân đối sản xuất giữa các ngành,
các đơn vị trong nền kinh tế và tác động đến quan hệ cung - cầu trên thị trờng .
Mặt khác kết quả tiêu thụ của mỗi doanh nghiệp biểu hiện sự tăng trởng của
doanh nghiệp và chính nó là những nhân tố tích cực để tạo lên bộ mặt nền
KTQD.
- Đối với nền kinh tế quốc dân:
5
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Tiêu thụ là tiền đề vật chất để tiếp tục thực hiện toàn bộ quá trình tái sản
xuất mở rộng xã hội. Ttiêu thụ thực hiện mục đích của nến sản xuất xã hội phục
phụ tiêu dùng, phục vụ đời sống nhân dân.
Bên cạnh đó tiêu thụ thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động biến
thu nhập của ngời lao động thành hàng hoá phục vụ đời sống nhân dân và góp
phần nâng cao năng suất lao động xã hội do đó nó thoả mãn về nhu cầu tiêu
dùng tạo điều kiện tái sản xuất sức lao động.
- Tiêu thụ còn có ý nghĩa đặc biệt đối với doanh nghiệp. Trớc hết tiêu thụ
giúp doanh nghiệp thu hồi đợc vốn nhanh tăng tốc độ vòng quay của vốn, bổ
sung nguồn vốn cho việc mở rộng và hiện đại hoá sản xuất . Quá trình tiêu thụ
thành phẩm tốt không những làm cho hoạt đọng sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp tốt mà nó còn tác động trực tiếp đến từng thành viên của doanh nghiệp ,
thu nhập cao sẽ là động lực thúc đẩy mọi ngời làm việc tốt hơn. Nh vậy, tiêu thụ
có vai trò to lớn đối với sự tồn tại phát triển và sức cạnh tranh của doanh nghiệp
trên thị trờng .
Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng trên của công tác tiêu thụ bởi vậy các
doanh nghiệp cần phải quản lý tốt khâu tiêu thụ.
Nh chúng ta đã biết thành phẩm luôn biểu hiện trên hai mặt: giá trị và hiện
vật. Hơn thế nữa tình hình về số lợng, chất lợng và giá trị của thành phẩm luôn
biến động thông qua các nghiệp vụ nhập, xuất kho. Nghiệp vụ bán hàng lại liên
quan đến nhiều khách hàng khác nhau, các phơng thức bán hàng, thể thức thanh
toán phong phú, đa dạng. Do vậy quản lý quá trình tiêu thụ là quản lý tốt cả về
mặt kế hoạch và mức độ hoàn thành kế họach tiêu thụ sản phẩm cả về số lợng,
chất lợng, chủng loại mặt hàng, chi phí bán hàng. Cụ thể.
- Phải nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán hàng, hình thức tiêu
thụ sao cho phù hợp với từng thị trờng, từng khách hàng để thúc đẩy quá trình
tiêu thụ. Phải nắm bắt đợc sự vận động của từng loại thành phẩm, hàng hoá
trong quá trình nhập xuất, tồn kho trên các chỉ tiêu số lợng chất lợng và giá trị.
Đồng thời giám sát chặt chẽ cả chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình tiêu
thụ xác định giá vốn đúng đắn của thành phẩm tiêu thụ để tính chính xác kết quả
tiêu thụ và thực hiện nghiêm túc cơ chế phân phối lợi nhuận.
6
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
- Phải quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của mỗi khách hàng đôn đốc
khách hàng thanh toán đúng hạn nhằm tránh mất mát ứ đọng vốn cũng nh bị
chiếm dụng vốn.
Ngoài ra doanh nghiệp còn phải làm tốt công tác thăm dò nghiên cứu thị
trờng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng cũng nh tìm kiếm mở rộng thị
trờng tiêu thụ.
3. Vai trò nhiệm vụ của kế toán thành phẩm và tiêu thụ.
Ngày nay trong điều kiện nền kinh tế thị trờng kế toán đợc quan niệm nh
một ngôn ngữ kinh doanh, một thứ "nghệ thuật" ghi chép, phân loại tổng hợp
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý. Với các
chức năng cung cấp thông tin kiểm tra kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Kế toán là công cụ quản lý đắc lực đặc biệt là kế toán
thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.
Đối với một doanh nghiệp tổ chức tốt công tác kế toán thành phẩm và tiêu
thụ thành phẩm sẽ tạo điều kiện phát triển sản xuất, từng bớc hạn chế đợc sự
thất thoát thành phẩm, phát hiện những thành phẩm chậm luân chuyển để có
biện pháp xử lý kịp thời. Thông qua số liệu kế toán thành phẩm và tiêu thụ cung
cấp chủ doanh nghiệp có thể đánh giá đợc mức độ hoàn thành kế hoạch về sản
xuất , giá thành, tiêu thụ, lợi nhuận. Dựa vào đó chủ doanh nghiệp có biện pháp
tối u duy trì sự cân đối thờng xuyên giữa các yếu tố đầu vào sản xuất đầu ra.
Cũng từ số liệu của báo cáo tài chính do kế toán thành phẩm và tiêu thụ
cung cấp, nhà nớc có thể nắm bắt đợc tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh
doanh của từng doanh nghiệp từ đó thực hiện chức năng quản lý và kiểm soát vĩ
mô nền kinh tế . Đồng thời qua đó nhà nớc có thể kiểm tra giám soát việc chấp
hành luật pháp kinh tế - tài chính.
Trong nền kinh tế mở, ngoài mối quan hệ với nhà nớc, doanh nghiệp còn
có thể liên doanh, liên kết với đơn vị bạn, cải tiến công nghệ thu hút vốn đầu t.
Với những số liệu của kế toán thành phẩm và tiêu thụ họ biết đợc khả năng sản
xuất và tiêu thụ các mặt hàng của doanh nghiệp trên thị trờng, kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp để từ đó ra quyết định đầu t, cho vay hoặc có quan hệ
làm ăn với doanh nghiệp .
7
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Để thực sự là công cụ quản lý, kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
phải thực hiện đầy đủ nhiệm vụ sau:
- Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời và giám đốc chặt
chẽ về tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm hàng hoá
trên các mặt hiện vật cũng nh giá trị.
- Theo dõi phản ánh và giám đốc chặt chễ quá trình tiêu thụ ghi chép kịp
thời đầy đủ các khoản chi phí bán hàng cũng nh chi phí và thu nhập các hoạt
động khác.
- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp
phản ánh và giám đốc tình hình phân phối kết quả đôn đốc thực hiện nghĩa vụ
với nhà nớc.
- Cung cấp thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan định kỳ
tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu nhập và phân phối
kết quả.
II/ Tổ chức công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành
phẩm trong các doanh nghiệp
1. Đánh giá thành phẩm:
Đánh giá thành phẩm là việc xác định giá trị của chúng theo những
nguyên tắc nhất định. Việc xác định đúng giá trị của thành phẩm sẽ ảnh hởng
lớn không chỉ đến BCĐK T mà còn ảnh hởng trực tiếp đến báo cáo kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
Theo nguyên tắc phơng pháp đánh giá thành phẩm phải thống nhất giữa
các kỳ. Nếu có sự thay đổi doanh nghiệp phải có giải trình cụ thể. Kế toán nhập
xuất tồn kho thành phẩm phải phản ánh theo trị giá thực tế nghĩa là khi nhập
kho phải tính toán phản ánh theo trị giá thực tế nghĩa là khi xuất kho cũng phải
xác định giá thực tế xuất kho theo đúng phơng pháp quy định.
Tuy nhiên để đáp ứng yêu cầu hạch toán hàng ngày đơn giản và giảm bớt
khối lợng ghi chép tính toán ngời ta có thể dùng giá hạch toán để phản ánh tình
hình nhập, xuất một cách thờng xuyên, kịp thời song dù đánh giá theo giá hạch
toán để hạch toán tình hình nhập xuất thành phẩm trên các tài khoản, sổ kế toán
tổng hợp theo giá thực tế.
8
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
1.1. Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế.
a) Giá thực tế nhập kho.
Trong doanh nghiệp sản xuất thành phẩm có thể đợc nhập từ nhiều nguồn
từ sản xuất, nhập từ thuê ngoài gia công, nhập từ mua ngoài. Trong trờng hợp
giá trị thực tế của thành phẩm nhập kho cũng đợc xác định khác nhau, đặc biệt
là khi áp dụng thuế GTGT cụ thể:
* Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu trừ thuế GTGT.
- Đối với thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra đợc đánh giá theo giá
thành công xởng thực tế (giá thành sản xuất thực tế) bao gồm chi phí NVL trực
tiếp, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung không bao gồm thuế GTGT.
- Đối với thành phẩm thuê ngoài gia công đợc đánh giá theo giá thành thực
tế gia công bao gồm chi phí NVL trực tiếp đem đi gia công, chi phí gia công và
các chi phí khác liên quan trực tiếp đến thành phẩm loại trừ thuế giá trị gia tăng.
- Đối với thành phẩm mua ngoài đợc tính theo trị giá vốn thực tế: giá vốn
thực tế mua, chi phí mua không bao gồm thuế GTGT.
* Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính trực tiếp giá trị gia tăng,
và không chịu thuế GTGT các trờng hợp nhập kho cũng đợc đánh giá tơng tự
nhng bao gồm cả thuế GTGT.
b. Giá thực tế xuất kho.
Đối với thành phẩm xuất kho, ngời ta cũng phản ánh theo giá thực tế. Do
thành phẩm nhập từ nhiều nguồn khác nhau, giá thực tế của từng lần nhập đợt
nhập không hoàn toàn giống nhau. Kế toán phải xác định giá thực tế xuất kho
đã đăng ký và áp dụng đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán. Để tính trị
giá thực tế thành phẩm xuất kho có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau;
- Theo đơn giá thực tế đích danh
- Tính theo đơn giá thực tế bình quân gia quyền
- Theo đơn giá thực tế tồn cuối kỳ trớc
- Theo đơn giá thực tế nhập trớc xuất trớc.
9
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Mỗi phơng pháp đều có những u nhợc điểm riêng và những điều kiện áp
dụng nhất định. Do vậy các doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động
sản xuất kinh doanh khả năng trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, yêu cầu
quản lý cũng nh điều kiện trang bị các phơng tiện tính toán, xử lý thông tin để
lựa chọn và đăng kỳ phơng pháp phù hợp.
* Tính theo giá thực tế tồn đầu kỳ.
- Theo phơng pháp này giá thực tế của thành phẩm xuất kho đợc tính trên
cơ sở số lợng thành phẩm xuất kho và đơn giá thành phẩm thực tế tồn đầu kỳ.
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho x đơn giá thực tế tồn đầu kỳ
Trị giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ
Đơn giá thực tế tồn đầu kỳ =
Số lợng thành phẩm tồn đầu kỳ
Phơng pháp này có u điểm việc áp dụng rất đơn giản, đơn giá tồn đầu kỳ
co thể áp dụng để tính toán hàng ngày. Tuy nhiên nhợc điểm lớn nhất của ph-
ơng pháp này khiến nó ít sử dụng rộng rãi là độ chính xác không cao đặc biệt là
đối với những doanh nghiệp có lợng nhập kho lớn giá thành biến động lớn so
với các kỳ thậm chí giá thành sản xuất của sản phẩm giảm mạnh việc áp dụng
phơng pháp trên có thể đa đến số d có trên tài khoản 155.
Do vậy, phơng pháp này chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có giá
thành sản xuất ổn định qua các kỳ, tỉ trọng của thành phẩm đầu kỳ lớn so với l-
ợng nhập trong kỳ.
* Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền (giá thực tế bình quân của số
tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ)
Theo phơng pháp này giá thực tế thành phẩm xuất kho đợc tính căn cứ vào
số lợng thành phẩm xuất kho và đơn giá thực tế bình quân .
Giá thực tế xuất kho = số lợng xuất kho x đơn giá thực tế bình quân.
Trị giá thực tế tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế nhập trong kỳ
Đơn giá thực tế =
bình quân Số lợng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập trong kỳ
10
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Thông thờng đơn giá thực tế bình quân đợc xác định vào cuối tháng tuy
niên doanh nghiệp cũng có thể xác định đơn giá sau mỗi lần nhập xuất gọi là
bình quân gia quyền liên hoàn.
Ưu điểm nổi trội của phơng pháp này là độ chính xác tơng đối cao việc
tính toán cũng không quá phức tạp nếu ta chỉ tính đơn giá thực tế bình quân vào
cuối tháng. Tuy nhiên nếu áp dụng đơn giá bình quân gia quyền liên hoàn thì
khối lợng công tác tính toán tăng nhiều phải theo dõi số lợng và giá trị trong
từng lần nhập.
Do đặc điểm trên nên phơng pháp này thờng phù hợp với các doanh nghiệp
chỉ sử dụng một loại giá thực tế để ghi số kế toán, việc tổ chức hạch toán nhập,
tồn, xuất của từng thứ sản phẩm đợc theo dõi về số lợng giá trị trong từng lần
nhập.
* Tính theo giá đích danh:
Theo phơng pháp này giá thực tế xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá thực tế
thành phẩm nhập kho theo từng lô, từng lần nhập số lợng xuất kho theo từng
lần.
Phơng pháp này có u điểm là tính chính xác cao nhng lại có nhợc điểm là
khối lợng công việc tính toán khá nhiều đòi hỏi việc quản lý thành phẩm phải
khoa học hợp lý. Do vậy phơng pháp này chỉ áp dụng ở những doanh nghiệp mà
thành phẩm có giá trị cao, ít nhng loại sản xuất theo đơn đặt hàng.
* Tính theo giá nhập trớc xuất trớc, nhập sau xuất trớc.
Về cơ bản việc tính toán theo hai phơng pháp đối với thành phẩm cũng t-
ơng tự nh đối với NVL . Song do sự khác nhau giữa thành phẩm và vật liệu là
thành phẩm dù nhập kho bao nhiêu lần trong tháng cũng chỉ dựa trên giá thành
sản xuất đơn giá thực tế nhập kho của mọi lần đều nh nhau nên hai phơng pháp
này ít đợc sử dụng trong việc đánh giá thành phẩm. Vả lại ở công ty da giầy Hà
nội không sử dụng hai phơng pháp này nên em xin phép không trình bày kỹ
phần này.
1.2. Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán.
Do sự biến động thờng xuyên của thành phẩm và do cả việc xác định giá
thực tế của thành phẩm chỉ xảy ra theo định kỳ nên để ghi chép kịp thời giá
11
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
thành phẩm nhập xuất doanh nghiệp cần sử dụng một loại giá hạch toán . Giá
hạch toán là loại giá ổn định đợc sử dụng thống nhất trong một thời gian dài có
thể là giá thành kế hoạch để xác định. Tuy nhiên cuối kỳ ta phải điều chỉnh từ
giá hạch toán sang giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho theo công thức
sau:
Trị giá thực tế Trị giá hạch toán
thành phẩm = thành phẩm xuất x Hệ số giá
xuất kho kho
Trong đó:
Trị giá thực tế TP Trị giá thực tế TP nhập
tồn kho đầu kỳ kho trong kỳ
Hệ số giá =
Trị giá hạch toán TP Trị giá hạch toán TP
Tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Hệ số giá đợc tính cho từng nhóm, từng loại từng thử thành phẩm tuỳ
thuộc vào trình độ quản lý của doanh nghiệp .
2. Kế toán thành phẩm:
2.1. Kế toán chi tiết thành phẩm.
Các hoạt động nhập kho và xuất kho thành phẩm đem tiêu thụ làm cho
thành phẩm trong doanh nghiệp luôn luôn biến động. Để quản lý và theo dõi
chặt chẽ thành phẩm, mọi hoạt động nhập xuất kho thành phẩm phải đợc kế
toán ghi chép, phản ánh kịp thời và đầy đủ vào đúng mẫu biểu quy định. Những
chứng từ này là cơ sở pháp lý tiến hành hạch toán. Các chứng từ chủ yếu bao
gồm
- Phiếu nhập kho - hoá đơn GTGT
- Phiếu xuất kho - biên bản kiểm kê thành phẩm
Kế toán chi tiết thành phẩm là việc hạch toán chi tiết theo từng danh điểm
từng nhóm, từng loại sản phẩm về chỉ tiêu hiện vật và giá trị đợc tiến hành ở
kho và cả bộ phận kế toán theo từng kho và từng ngời chịu trách nhiệm bảo
quản.
12
+
+
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Phơng pháp kế toán chi tiết thành phẩm là sự phối hợp kết hợp giữa thủ
kho và kế toán thành phẩm trong việc tổ chức và kế toán thành phẩm theo từng
danh điểm từng nhóm, từng loại cả về số lợng và giá trị ở từng kho theo từng
ngời có trách nhiệm bảo quản thành phẩm. Mỗi một cách thức thay đổi sự phối
hợp giữa thủ kho và kế toán lại tạo ra một phơng pháp khác. Hiện nay có 3 ph-
ơng pháp kế toán chi tiết thành phẩm.
- Phơng pháp thẻ song song
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Phơng pháp sổ số d.
ở cả 3 phơng pháp công việc của thủ kho ở kho đều giống nhau. Khi nhận
các chứng từ nhập xuất thành phẩm, thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp
của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chứng từ và thẻ
kho. Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi lên hoặc
kế toán xuống kho nhận các chứng từ nhập xuất đã đợc phân loại theo từng loại
thành phẩm . Chỉ riêng phơng pháp sổ số d là ngoài các công việc trên cuối
tháng thủ kho phải ghi số tồn kho đã tính trên thẻ kho sang sổ số d vào cột số l-
ợng.
Sự khác nhau giữa 3 phơng pháp chính là công việc ở phòng kế toán đối
với phơng pháp thẻ song song kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết thành
phẩm để theo dõi thành phẩm theo từng danh điểm cả về chỉ tiêu hiện vật và chỉ
tiêu giá trị. Về cơ bản sổ kế toán chi tiết thành phẩm có kết cấu giống thẻ kho
nhng có thêm cột để ghi chép chỉ tiêu giá trị. Việc ghi sổ chi tiết đợc tiến hành
hàng ngày cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết để kiểm tra đôí chiếu với thẻ kho.
Ngoài ra để có số liệu đối chiếu kế toán tổng hợp cần phải tổng hợp số liệu từ sổ
kế toán chi tiết vào bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho theo từng nhóm từng
loại sản phẩm .
Ưu điểm của phơng pháp này là việc ghi chép rất đơn giản , dễ kiểm tra,
đối chiếu do đó nó đợc áp dụng một cách rất phổ biến. Tuy nhiên phơng pháp
này lại có nhợc điểm là việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp
về chỉ tiêu số lợng, việc đối chiếu kiểm tra chủ yếu tiến hành vào cuối tháng
nên hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán. Do vậy phơng pháp này
thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại thành phẩm, các nghiệp vụ
13
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
nhập xuất ít không thờng xuyên và trình độ chuyên môn của kế toán còn hạn
chế.
- Đối với phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển ở phòng kế toán không
dùng sổ chi tiết thành phẩm mà dùng sổ đối chiếu luân chuyển ở từng kho, dùng
cho cả năm. Sổ đối chiếu luân chuyển cũng theo dõi theo từng danh điểm trên
cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị nh sổ chi tiết thành phẩm nhng chỉ ghi một lần
vào cuối tháng. Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập
các bản kê nhập, xuất thành phẩm trên cơ sở các chứng từ do thủ kho gửi lên
cuối tháng kế toán tiến hành đối chiêú số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với
thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp.
Do cách làm nh trên nên khối lợng ghi chép của kế toán giảm bớt (chỉ ghi
vào cuối tháng) nhng việc ghi số vẫn trùng lắp giữa phòng kế toán và kho về chỉ
tiêu hiện vật. Việc kiểm tra và đối chiếu giữa thủ kho và kế toán cũng đợc tiến
hành vào cuối tháng nên tác dụng kiểm tra bị hạn chế. Phơng pháp này do vậy
chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có ít nghiệp vụ nhập, xuất cha bố trí riêng
nhân viên kế toán chi tiết thành phẩm để có điều kiện ghi chép theo dõi tình
hình nhập xuất hàng ngày.
- Còn ở phơng pháp sổ số d kế toán mở sổ số d theo từng kho dùng chung
cho cả năm. Từ các bảng kê nhập, bảng kê xuất kế toán lập bảng luỹ kế nhập,
luỹ kế xuất rồi từ các bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất lập bảng nhập xuất tồn kho
theo từng nhóm thành phẩm và chỉ ghi theo chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng nhận sổ
số d do thủ kho gửi lên kế toán căn cứ vào sổ tồn cuối tháng do thủ kho tính ghi
trên sổ số d và đơn giá hạch toán tính ra giá trị tồn kho để ghi vào cột số tiền
trên sổ số d và cột số tiền tồn kho trên bảng tổng hợp nhập xuất tồn và số liệu
kế toán tổng hợp.
Phơng pháp này đã tăng hiệu suất của công tác kế toán giảm đợc sự ghi
chép trùng lắp giữa kho và phòng kế toán, công việc đợc tiến hành đều trong
tháng. Tuy nhiên phơng pháp này thờng làm cho việc phát hiện sai sót giữa kho
và phòng kế toán trở nên khó khăn, kế toán muốn biết tình hình tăng giảm hiện
vật lại phải xem trên thẻ kho.
2.2. Kế toán tổng hợp thành phẩm.
a. Kế toán thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
14

Xem chi tiết: 216302


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét