Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

20435

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
I những vấn đề chung về chi phí sản suất và tính giá
thành sản phẩm
1. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
a) Chí phí sản xuất:
* Để tiến hành sản xuất kinh doanh bình thờng, các doanh nghiệp
phải có đầy đủ 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Đó là đối tợng lao
động, lực lợng lao động và sức lao động.Sự tham gia của các yếu tố này dẫn
đến sự hình thành của các chi phí tơng ứng nh :
+ Chi phí nghuyên vật liệu
+ Chi phí khấu hao TSCĐ ( chi phí lao động vật hoá)
+ Chi phí tiền công trả cho ngời lao động (chi phí lao động
sống )
Hay nói cách khác quá trình sản xuất cũng chính là quá trình tiêu hao lao
động, vật hoá và lao động sống. Nh vậy, trong các doanh nghiệp sản xuất
chi phí về lao động đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh
trong một thời kỳ nhất định.
b) Phân loại chi phí sản xuất.
*Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của các
chi phí.
Chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ chi phí về đối tợng lao động
là nguyên vật liệu chính .Vật liệu phụ, phụ tùng thay thế vật liệu thiết bị xây
dựng cơ bản.
Chi phí nhân công : là toàn bộ số tiền công và khoản khác phải trả cho
ngời lao động trong doanh nghiệp.
Chi phí khấu hao tài sản cố định:là toàn bộ số phải trích khấu hao
trong kì đối với các loại TSCĐ của doanh nghiệp.
Chi phí dịch vụ mua ngoài : là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua
ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí bằng tiền : là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình hoạt
động săn xuất kinh doanh ngoài 4 yếu tố trên.
* Tác dụng :
+ Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế
thể hiện mối quan hệ của doanh nghiệp với không gian kinh tế bên ngoài. Nó
cho biết doanh nghiệp trong một thời kỳ chi ra những chi phí gì, mỗi loại
bao nhiêu. Các thông tin này có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý doanh
nghiệp, nó là căn cứ để kiểm tra mối quan hệ giữa kế hoạch sản xuất, kế
hoạch chi phí, kế hoạch cung cấp vật t, kế hoạch lao động trong tong doanh
nghiệp, từng ngành cũng nh trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Nó là căn cứ
để xây dựng định mức vốn lu động của doanh nghiệp kiểm tra việc thực hiện
dự toán sản xuất và xác định mức tiêu hao vật t và thu nhập quốc nội.
+Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của
chi phí hoạt động sản cuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chi phí sản xuất kinh doanh chế tạo sản phẩm là toàn bộ chi phí liên
quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm cũng nh các chi phí khác, liên
quan đến hoạt động quản lý và phục vụ sản xuất trong phạm vi các phân x-
ởng, tổ đội sản xuất.
Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm lại đợc chia thành:
+Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến
việc sản xuất và chế tạo sản phẩm.bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp .
+ Chí phí gián tiếp : là những chi phí phục vụ quản lý sản
xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Hoặc
thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ ở các trạm, bộ phận, tổ đội sản xuất và chi
phí nhân công trực tiếp(chi phí gián tiếp đợc gọi là chi phí sản xuất chính ).
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mục đích công dụng
của chi phí có tác dụng xác định số chi phí đã chi ra cho từng lĩnh vực hoạt
động của doanh nghiệp làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm và xác
định kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh.
2) Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
a) Khái niệm giá thành :
Giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ )là chi phí sản phẩm sản
xuất tính cho một khối lợng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc lao vụ)do
doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết
quả sử dụng tài sản vật t lao động tiền vốn, trong quá trình sản xuất cũng nh
tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà
doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động chất lợng sản
xuất, hạ thấp chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Giá thành còn là
căn cứ quan trọng để xác định giá bán và xác định hiệu quả hoạt đông sản
xuất.
b) Các loại giá thành trong doanh nghiệp sản xuất có nhiều loại giá
thành khác nhau tuỳ theo yêu cầu quản lý ngời ta căn cứ vào các tiêu thức
khác nhau mà phân giá thành ra làm các loại tơng ứng. Căn cứ vào thời gian
và cơ sở số liệu giá thành sản phẩm đợc chia thành.
Giá thành kế hoạch : là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi
phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch.Việc tính giá thành kế hoạch do
bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi quá
trình sản xuất bắt đầu. Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh
nghiệp, là cơ sở để so sánh phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
hạ giá thành của doanh nghiệp.
Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các
định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Việc tính giá
thành định mức cũng đợc thực hiện khi sản xuất chế tạo sản phẩm. Giá thành
định mức là công cụ quản lý định mức giá thành doanh nghiệp, là thớc đo
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
chính xác để khẳng định kết quả sử dụng vật t lao động trong sản xuất, giúp
cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã
thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm đựoc tính trên cơ sở số liệu
chi phí đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh sản lợng sản phẩm thực
tế đã sản xuất trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể tính đợc sau khi kết thúc
quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm và kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả
phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và thực hiện các giải pháp
kinh tế kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, là cơ sở để
khẳng định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp có
ảnh hởng trực tiếp đến thu nhập của doanh nghiệp .
c) Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của
quá trình sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Chúng giống nhau về bản chất vì đều là hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất và
chế tạo sản phẩm.
Điểm khác nhau là chi phí sản xuất biểu hiện mức hao phí còn giá
thành lại biểu hiên kết quả sản xuất .Chí phí sản xuất và gia thành sản phẩm
có sự khác nhau về lợng. Chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kỳ nhất định
giá thành sản phẩm lại gắn liền với loại sản phẩm, công việc lao vụ nhất
định. Giá thành sản phẩm chứa đựng cả một phần chi phí của thời kỳ trớc
chuyển sang (chi phí về sản phẩm dở dang đầu kỳ).
3) Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành :
Xác định đối tợng tạp hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành là khâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng đối với toàn bộ công tác quản
lý. Có xác định đợc tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành thì
mới tổ chức đúng khoa học và hợp lý công tác tính toán, tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm đồng thời nó có tác dụng tốt cho công việc
tăng cờng công tác quản lý sản xuất thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ và
hạch toán kinh tế toàn doanh nghiệp phát huy vai trò chức năng của kế toán.
a) Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.
Trong phạm vi giới hạn tập hợp chi phí sản xuất có 2 loại :
* Nơi phát sinh chi phí có thể là trạm, cửa hàng bộ phận sản
xuất, giai đoạn công nghệ.
* Nơi chịu chi phí có thể là tổng sản phẩm, từng đơn đặt
hàng hạng mục công trình, từng nhóm sản phẩm từng bộ phân chi tiết của
sản phẩm.
b) Đối tợg tính giá thành, kì tính giá thành
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụ nhất
định đã hoàn thành và cần phải tính đợc giá thành và giá thành đơn vị xác
định đối tợng tínhgiá thành là công việc đầu tiên của công tác tính giá
thành . Việc xác định đối tợng tính giá thành cũng phải căn cứ vào đặc điểm
về cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ, kỹ thuật sản suất
sản phẩm đặc điểm tính chất của sản phẩm yêu cầu trỉnh độ hoặch toán kinh
tế và quản lý doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp sản xuất tuỳ theo đặc điểm
tình hình cụ thể mà đối tợng tính giá thành có thể là : từng sản phẩm, chi
tiết bộ phận sản phẩm từng công trình, từng hạng mục công trình. Trên cơ sở
đối tợng tính giá thành kế toán phải căn cứ vào chu kì sản suất sản phẩm, đặc
điểm tổ chức sản xuất sản phẩm mà xác định kỳ tính giá thành cho phù hợp.
Kỳ tính giá thành : kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá
thành cần phải tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá
thành. Việc xác định kỳ tính giá thành giúp cho việc tính giá thành cho các
đối tợng tính giá thành một cách khoa học hợp lý đảm bảo cung cấp số liệu
kịp thời, đầy đủ để thực hiện chức năng giám sát tình hình thực hiện kế
hoặch giá thành muốn xác định đợc kì tính giá thành hợp lý thì phải căn cứ
vào đặc điểm sản suất sản phẩm và chu kỳ sản xuất sản phẩm. Trờng hợp tổ
chc sản suất nhiều, khối lợng lớn mà chu kì sản suất ngắn xen kẽ thì kỳ tính
giá thành hàng tháng là thời điểm cuối tháng. Trờng hợp sản suất tổ chức
đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng thì kỳ tính giá thành là thời điểm
ki sản phẩm hoàn thành.
iii . Nội dung kế toán tập hợp chi phí .sản xuất trong
doanh nghiệp sản xuất.
Tập hợp chi phí sản suất là việc kế toán tập hợp lại hệ thống hoá
các chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình sản suất ơ doanh nghiệp tại
từng thời điểm vị trí nhất định vào các tài khoản kế toán và phân chia từng
chi phí theo từng đới tợng hoạch toán chi phí.
Việc tập hợp chi phí sản xuất phải đợc tiến hành theo một trình tự
hợp lý, khoa học thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác
kịp thời trình tự này phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng nghành, từng
nghề, từng doanh nghiệp vào mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất kinh
doanh trong doanh doanh nghiệp vào trình độ quản lý và hạch toán.
Việc tập hợp chi phí sản xuất có thể khái quát theo các bớc sau :
* Bớc 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp
cho từng đối tợng sử dụng.
* Bớc 2: Tính toán và phân bố lao vụ của các ngành sản xuất
kinh doanh.
Có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng, đến cơ sở khối l-
ọng lao vụ và giá thành đơn vị lao vụ.
*Bớc 3: Tập hợp và phân bố chi phí sản xuất dở dang cuối
kỳ. Tuỳ theo phơng pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh
nghiệp mà nội dung cách thức hạch toán chi phí sản xuất có những đặc điểm
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
khác nhau. Hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp thực hiện kế toán
hàng tồn kho theo phong pháp kê khai thờng xuyên.
a) Tài khoản sử dụng : các tài khoản đợc sử dụng để tập hợp chi phí sản
xuất bao gồm tài khoản 612, tài khoản 622, tài khoản 627 .
Tài khoản 621 : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vậtliệu trực
tiếp, dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, cuối kỳ chuyển
sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Nội dung kết cấu tài khoản :
Bên nợ : thực tế nguyên vật liệu tiếp ding cho sản xuất chế tạo sản
phẩm.
Bên có : Kết chuyển phân bố vào tài khoản 154(chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang) .
Giá thành thực tế nguyên vật liệu sử dụng không hết đem nhập kho
. tài khoản này không có số d, nó có thể chi tiết theo từng đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất thực hiện cho việc tính giá thành sản phẩm cho từng đối t-
ợng tính giá thành .
Tài khoản 622 : chi phí nhân công trực tiếp .
Tài khoản này dùng để tập hợp kết chuyển số chi phí tiền công của
công nhân sản xuất trực tiếp vào tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm(bao gồm các khoản tiền lơng, tiền công, tiền thởng, các
khoản tiền phụ cấp, các khoản phải trả khác của công nhân sản xuất).
Nội dung kết cấu tài khoản :
Bên nợ : chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ.
Bên có : kết chuyển phân bố vào tài khoản 154.
Tài khoản này không có số d và cũng có thể đợc mở chi tiết theo
từng chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Tài khoản 627 : chi phí sản xuất chung.
Tài khoản này đợc dùng để tập hợp toàn bộ các chi phí có liên
quan đến việc phục vụ quản lý sản xuất, chế tạo sản phẩm trong các phân
xởng, bộ phận tổ đội sản xuất .
Nội dung kết cấu tài khoản :
Bên nợ : tập hợp chi phí sản xuất trong chu kỳ.
Bên có : kết cấu phân bố vào tài khoản 154 .
Tài khoản cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết cho từng đối
tợng
Từng loại hoạt động, từng phân xởng, từng bộ phận. Tài khoản
627 đợc mở thành 06 tài khoản cấp hai để theo dõi, phản ánh riêng từng
nội dung chi phí .
Tài khoản 154 : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Tài khoản này đợc dùng để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong
kỳ liên quan đến sản xuất chế tạo sản phẩm phục vụ cho viẹc tính giá
thành sản phẩm, đối với các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo ph-
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ơng pháp kê khai định kỳ thì tài khoản 154 chỉ dùng để phản ánh chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ .
Nội dung kết cấu tài khoản :
Bên nợ : chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm trong kỳ, kết chuyển
chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. (doanh nghiệp áp dụng hình thức kiểm
kê định kỳ) .
Bên có : giá trị phế liệu thu hồi sản phẩm hỏng không thể sửa
chữa đợc, nguyên vật liệu hàng hoá gia công nhập kho gía thành thực tế
sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành .
Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ ( với
doanh nghiệp áp dụng hình thức kiểm kê định kỳ ) .
Tài khoản 154 có số d bên nợ, phản ánh chi phí sản xuất kinh
doanh dở.
Dang cuối kỳ: tài khoản này đợc hạch toán chi tiết theo từng đối
tợng tập hợp chi phí sản xuất ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản
có liên quan nh tài khoản 155, tài khoản 632.
b) Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp :
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu dùng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản
phẩm. Trờng hợp doanh nghiệp mua nửa thành phẩm để gia công lăp giáp
thêm thành phẩm nữa thì thành phẩm mua ngoài cũng đợc hoạch toán vào
chi phí nguên vật liệu trực tiếp. Với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên
quan đến nhiều đối tợng khác nghau thì phải áp dụng phơng pháp phân
bố chi phí cho các đối tợng liên quan. Để phân bố cho các đối tợng phải
xác định đợc tiêu thức phân bổ hợp lý. tiêu thức này đảm bảo mối quan
hệ tỉ lệ thuận giữa phân bổ với tiêu thức phân bố của các đối tợng .
Trình tự phân bổ :
Xác định hệ số phân bổ:
Hệ số phân bổ = tổng chi phí vật liệu càn phân bổ
Tổng tiêu thức càn phân bổ
Tính số tiêu thức phân bố = tiêu thức phân bố x hệ số
( cho từng đối tợng ) cho từng đối tợng
Chi phí nguên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ cho từng đối
tợng liên quan thì kế toán ghi .
Nợ Tk 621 ( chi tiết theo từng đối tợng )
Có Tk 152, 153 ( chi tiết liên quan )
Cuối kỳ tiến hành phân bố vào đối tợng liên quan kế toán ghi
Nợ TK 154 ( chi tiết cho từng đối tợng )
Có TK 621 ( chi tiết liên quan ) .
Phơng pháp kế toan tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp :
Chi hpí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền công và các khoản
khác phải trả công nhân sản xuất trong doanh nghiệp . về nguyên tắc chi
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
phí nhân công trực tiếp cũng đợc tập hợp giống nh chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp .
Trờng hợp cần phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ có thể là
giờ công định mức hoặc giờ công thực tế ( chủ yếu đối với tiền lơng phụ
của công nhân sản xuất ) .toàn bộ số tiền lơng và các khoản khác phải trả
cho ngời lao động trực tiếp sản xuất đợc tập hợp vào bên nợ của tài khoản
622 kế toán ghi
Nợ TK 622 ( chi tiết cho từng đối tợng )
Có TK 334, 335, 338 ( chi tiết liên quan )
Cuối kỳ kết chuyển chí phío nhân công trực tiếp vào đối tợng chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang kế toán ghi :
Nợ 154 (chi tiết cho từng đối tợng )
Có TK 622 ( chi tiết cho từng đối tợng )
Kế toán tập hợp chi phí và phân bố chi phí kinh doanh phụ . trong
các doanh nghiệp sản xuất ngoài các phân xởng, bộ phận sản xuất kinh
doanh chính còn tổ chức các phân xởng, bộ phân sản xuất kinh doanh
phụ nhầm cung cấp lao vụ cho sản xuất kinh doanh chính hoặc tận dụng
năng lực để sản xuất những mạt hàng sản xuất đã thu thập cái sinh cũng
đợc hoặch toán vào các tài khoản 621, 622, 627 . Cuối kỳ kết chuyển
sang tài khoản 154 chi tiết hoạt động sản xuất kinh doanh phụ theo từng
bộ phận để tính giá thành sản phẩm lao vụ sản phẩm kinh doanh phụ:
Nợ TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh phụ
Có TK 621, 622, 627
Với chi phí dã tập hợp đợc kế toán tính ra giá thành sản phẩm lao
vụ sản xuất kinh doanh, phục vụ cho sản xuất kinh doanh chính và các
nhu cầu khác, giá thành thực tế của sản phẩm lao vụ sản xuất kinh doanh
phụ đợc tính nh sau :
= + -
Đơn vị sản = Tổng giá thành thực tế
Phẩm lao vụ khối lợng lao vụ hoàn thành
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung :
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ quản
lý sản xuất. Trong phạm vi các phân xởng bộ phận, tổ đội sản xuất nh chi
phí về tiền công, các khoản phải trả cho nhân viên quản lý phân xởng, bộ
phận, tổ đội sản xuất nh chi phí về tiền công, các khoản phải trả cho nhân
viên quản lý phân xởng, chi phí vật liệu dụng cụ dùng cho quản lý ở các
phân xởng chi phí khấu hao tài sản cố định .
Chi phí sản xuất chung thờng đợc hch toán chi tiét riêng theo từng
địa điểm phát sinh chi phí, phân xởng, bộ phận sản xuất sau đó tiến hành
11
Tổng giá
th nh
thực tế
Giá th nh
sản phẩm
l m dở
đầu kỳ
Chi phí
sản xuất
phát sinh
đầu kỳ
Giá tr
sảnphm
dang dở
đầu kỳ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
phân bố các đối tợng chịu chi phí liên quan. Việc phân bố đợc tiến hành
dựa trên tiêu thức phân bố hợp lý nh định mức chi phí, việc tập hợp chi
phí và kết chuyển phân bố chi phí sản xuất chung đợc thực hiện trên tài
khoản 627, phản ánh việc tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh thực tế
kế toán ghi:
Nợ TK 627 ( chi tiết từng bộ phận từng phân xởng )
Có TK 334, 338. ( chi phí nhân viên quản lý )
Có TK 152, 153, 142. (chi phí vật liệu công cụ dụng cụ)
Có TK 214 (chi phí khấu hao tài sản cố định )
Có TK 111, 112, 331( chi phí dịch vụ mua ngoài và tiền khác )
Phản ánh số ghi giảm chi phí sản xuất chính kế toán ghi
Nợ TK 111, 112, 138.
Có TK 627.
Cuối kỳ kết chuyển phân bố chi phí sản xuất chung vào TK 154 kế toán
ghi :
Nợ TK154 ( chi tiết theo từng đối tợng )
Có TK 627.
Do chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều loại sản phẩm,
lao vụ dịch vụ trong phân xởng nên cần thiết phải phân bố khoản chi phí
này cho từng đối tợng ( sản phẩm lao vụ dịch vụ ) theo tiêu thức phù hợp
trong thực tế của các tiêu thức thờng đợc sử dụng phổ biến để phân bố chi
phí sản xuất chung gọi là theo định mức lao động thực tế của công nhân
sản xuất.
Mức chi phí sản xuất chung phân bố cho từng đối tợng = ( tổng
chi phí sản xuất chung x tiêu thức phân bố cho từng đối tợng ) / tổng
tiêu thức phân bố
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất : các chi phí sản xuất, chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung đã
tập hợp ở trên .cuối cùng đều đợc hoạch toán vào bên nợ TK 154 ( chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang ) .
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguên vật liệu trực tiếp
Nợ Tk 154
Có TK 621 ( chi tiết theo từng đối tợng )
Ghi giảm giá trị chi phí
Phế liệu thu hồi
NợTk 152
Có TK 154 ( chi tiết theo từng sản phẩm, lao vụ )
Giá trị vật t thiếu hụt bất thờng trong sản xuất
Nợ TK 138
Có TK 154 ( chi tiết theo từng sản phẩm lao vụ )

c) Kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở :
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sản phẩm làm dở là sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến nó nằm
trong giai đoạn sản xuất.
Đánh giá sản phẩm giở theo chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp.Chỉ tính
vào chi phí sản phẩm làm giở cuôí kỳ, phần chi phí trực tiếp và nguyên liệu
chính. Còn các khoản mục chi phí khác tính vào sản phẩm hoàn thành.
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở các doanh ngiệp sản xuất và chi
phí nguyên vât liệu trực tiếp chiếm tỉ trọng lớn, khối lợng tính toán ít nhng
vẩn đảm bảo độ chính xác cao.
+
= *
+
+
Đánh giá sản phẩm giở dang cuối kỳ theo phơng pháp sản lợng
hoàn thành tơng đơng
Theo phơng pháp này sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chụi toàn bộ chi phí sản
xuất trong kỳ theo mức độ hoàn thành.Đối với chi phí(nguyên vật liệu trực
tiếp)và các chi phí khácbỏ vào ban đầu một lần thì đợc tính nh sau:
+
= *
+
13
Gá tr sản
phẩm l m
dở dang
cui k
S n lơng
sản phẩm
dở dang
cui k
Giá tr sản
phẩm l m
dở dang
đầu k
Chi phí phát
sinh trong k
Sn lng
sn phm
d dang
u k
Sn lng
sn phm
xut trong
k
Gía trị
nguyên vật
liệu làm dở
cuối kỳ
Khối lợng
sản phẩm
sản xuất
đầu kỳ
Gía trị
nguyên vật
liệu làm dở
đâu kỳ
Gía trị phát
sinh trong
kỳ
Khối lợng
sản phẩm
sản xuất
trong kỳ
Khối lợng
sản phẩm
làm dở cuối
kỳ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Với chi phí khác phát sinh theo mức độ chế biến nh chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất(chung) thì đợc tính:
+
= *
v +

IV - Phơng pháp tính giá thành :
Tuỳ theo đối tợng tính giá thành vào thời điểm mà sản phẩm đợc cấu
thành với những nội dung khác nhau .
Theo quy định hiện hành gia thành sản xuất sản phẩm trong các doanh
nghiệp sản xuất thờng đợc quy định theo ba khoản mục chi phí sau :
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp .
Chi phí sản xuất chung .
Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý trình độ hoạch toán của
mỗi doanh nghiệp mà các khoản mục này có thể đợc quy định chi tiết hơn
.Đối với những chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng cũng là
những khoản mục chi phí liên quan đến việc quản lý sản xuất và quá trình
bán hàng trong các doanh nghiệp sản xuất.
Xong theo quy định, không đợc tính vào giá thành sản xuất sản phẩm
hoạt động sản xuất kinh doanh .
Dựa trên mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đối tợng
tính giá thành cũng nh yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp mà kế
toán có thể vận dụng một phơng pháp tính giá thành trong hệ thống phơng
pháp tính giá thành sau :
Phơng pháp tính giá thành giản đơn
Phơng pháp tính giá thành phân bớc
Phơng pháp tính giá thành theo hệ số
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo tỉ lệ
Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
14
Gía trị các chi
phí khác nằm
trong giá trị
sản phẩm dở
cuối kỳ
Gía trị các chi
phí khác nằm
trong giá trị
sản phẩm dở
đầu kỳ
khối lợng
sản phẩm
hoàn thành
giá trị các chi
phí khác phát
sinh trong kỳ
khối lợng
sản phẩm dở
cuối kỳ cuối
kỳ
khối lợng
sản phẩm dở
cuối kỳ

Xem chi tiết: 20435


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét