Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Tìm hiểu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc

DANH MỤC VIẾT TẮT
TT TỪ VIẾT TẮT GIẢI THÍCH
1 BHXH Bảo hiểm xã hội
2 BHYT Bảo hiểm y tế
3 KPCĐ Kinh phí công đoàn
4 CNV Công nhân viên
5 QĐ Quyết định
6 BTC Bộ tài chính
7 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
8 XĐKQKD Xác định kết quả kinh doanh
9 GTGT Giá trị gia tăng
10 BP Bộ phận
11 CNTT Công nhân trực tiếp sản xuất
12 SXSP Sản xuất sản phẩm
13 CTY Công ty
14
LĐ Lao động
15
TSCĐ Tài sản cố định
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Cơ cấu vốn sở hữu vốn điều lệ 4
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất 5
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 6
Bảng 1.2: Bảng phân tích tình hình tài sản 7
Bảng 1.3: Bảng phân tích tình hình nguồn vốn 8
Bảng 1.4: Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính 9
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 10
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 12
Sơ đồ 1.5: Quy trình thực hiện phân hệ kế toán vốn bằng tiền 13
Sơ đồ 1.6: Quy trình thực hiện phân hệ kế toán hàng tồn kho 14
Sơ đồ 1.7: Quy trình thực hiện phân hệ kế toán TSCĐ 15
Sơ đồ 1.8: Quy trình thực hiện phân hệ kế toán lương và các khoản trích theo
lương 16
Sơ đồ 1.9: Quy trình thực hiện phân hệ kế toán thanh toán 17
Sơ đồ 1.10: Quy trình thực hiện phân hệ kế toán chi phí sản xuất và giá thành
18
Sơ đồ 1.11: Quy trình thực hiện phân hệ kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh 20
Sơ đồ 1.12: Quy trình thực hiện phân hệ kế toán tổng hợp 21
Bảng 2.1: Bảng chấm công lao động thực tế 29
Bảng 2.2: Bảng tính tiền lương 30
Bảng 2.3: Bảng trích Bảo hiểm 31
Bảng 2.4: Bảng thanh toán tiền lương 33
Bảng 2.5: Bảng thanh toán tiền lương 35
Bảng 2.6: Bảng trích Bảo hiểm 36
Bảng 2.7: Bảng thanh toán tiền lương thuê ngoài 37
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp tiền lương toàn công ty 38
Bảng 2.9: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 38
Bảng 2.10: Sổ nhật ký chung 42
Bảng 2.11: Sổ cái tài khoản 334 43
Bảng 2.12: Sổ cái TK 3382 44
Bảng 2.13: Sổ cái TK 3383 45
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
Bảng 2.14: Sổ cái TK 3384 46
LỜI MỞ ĐẦU
Thời gian qua nền kinh tế nước ta phải đối mặt với giá tiêu dùng ở mức cao.
Giá cả thị trường diễn ra phức tạp, chỉ số giá từ 2003 - 2009 tăng hơn 70%. Trong đó
lương thực, thực phẩm tăng tới 113,82%, làm cho đời sống nhiều người lao động
gặp nhiều khó khăn, nhất là đối với những người có thu nhập thấp, vì vậy chính sách
tiền lương là rất quan trọng không chỉ giải quyết khó khăn của người lao động mà
giúp doanh nghiệp có nguồn nhân lực, tìm kiếm nhân tài.
Mà tiền lương là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo
số lượng và chất lượng mà lao động họ đóng góp cho doanh nghiệp, để tái sản xuất
mức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Tiền lương phù hợp mới kích thích được người lao động trong nâng cao tay nghề,
nâng cao ý thức kỷ luật, thi đua lao động sản xuất, thúc đẩy sản xuất phát triển.
Câu hỏi đặt ra ở đây là: Làm sao để tăng tính cạnh tranh của chính sách lương
bổng? Mức lương thế nào là hợp lý? Đây cũng là vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp
nói chung cũng như Công ty thức ăn gia súcThiên Lộc nói riêng.
Đối với người lao động sức lao đông họ đặt ra là để đạt được mục tiêu cụ thể,
đó là tiền công(lương) mà người sử dụng lao động sẽ trả. Vi vậy nghiên cứu quá trinh
phân tích hạch toán tiền lương và các khoản trich theo lưong (bao hiểm xã hội, chi
phí công đoàn,bảo hiểm y tế) rất đựoc người lao động quan tâm. Trước hết là họ
muốn biết lương chính thức họ được hưởng bao nhiêu, họ được hưởng bao nhiêu cho
bảo hiểm xã hội, bao nhiêu cho bảo hiểm y tế, kinh phi công đoàn và họ trách nhiệm
như thế nào với các quỹ đó. Sau đó là việc hiểu biết về lương và các khoản trích theo
lương sẻ giúp họ đối chiếu với chính sách của Nhà nước quy định về các khoản
này,qua đó biết được người sử dụng lao động đã trích đúng, đủ cho họ quyền lợi hay
chưa. Cách tính lương củng giúp cán bộ công nhân viên thấy được quyền lợi của
mình trong việc tăng năng suất lao động, từ đó thúc đẩy nâng cao chất lượng lao
động của doanh nghiệp.
Còn đối với doanh nghiệp, việc nghiên cứu tìm hiểu sâu quá trình hạch toán
tiền lương tại doanh nghiệp giúp cán bộ quán lý hoàn thiện lại cho đúng, đủ, phù hợp
với chính sách của Nhà nước, qua đó cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp được
quan tâm đảm bảo về quyền lợi yên tâm hăng hái hơn trong lao động sản xuất. Hoàn
Sinh viên: Từ Phương Nam Lớp 47B
3
- Kế toán
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
thiện hạch toán tiền lương còn giúp doanh nghiệp phân bổ chính xác chi phí nhân
công vào giá thành sản phẩm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường nhờ
giá cả hợp lý. Mối quan hệ giữa chất lượng lao động(lương) và kết quả sản xuất kinh
doanh được thể hiện đúng trong hạch toán cũng giúp rất nhiếu cho bộ máy quản lý
của doanh nghiệp trong việc đưa ra các quyết định chiến lược nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Xuất phát từ tầm quan trong của lao động tiền lương, trong thời gian thực tập
tại Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc, em đã lựa chọn, tìm hiểu, nghiên
cứu sâu đề tài “Tìm hiểu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc”.
Báo cáo gồm 2 phần:
Phần thứ nhất: Tổng quan về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần thức ăn
chăn nuôi Thiên Lộc
Phần thứ hai: Thực trạng và giải pháp kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi
Thiên Lộc
Trong quá trình thực tập em đã được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo
Nguyễn Thị Thanh Hòa và phòng kế toán của Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi
Thiên Lộc, cùng với sự tìm tòi nghiên cứu của bản thân. Nhưng do thời gian, kiến
thức chuyên môn, kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những
sai sót nhất định. Rất mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và ban lãnh
đạo công ty để em có thể hoàn thành tốt báo cáo này.
Sinh viên: Từ Phương Nam Lớp 47B
3
- Kế toán
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
PHẦN THỨ NHẤT
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THỨC ĂN CHĂN NUÔI THIÊN LỘC
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
- Tên công ty: Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc
- Tên giao dịch quốc tế: THIENLOC ANIMALS FEED STOCK COMPANI
- Tên viết tắt: THIENLOC.AFC
- Địa chỉ: Xã Thiên Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
- Điện thoại: 0392.212.979
- Fax: 0393.635.673
- Emal: thienloc@mitraco.com.vn
- Website: www.mitraco.com.vn
- Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng
- Tài khoản ngân hàng: Ngân hàng Ngoại thương Hà Tĩnh
- Số tài khoản: 0201000184638
- Mã số thuế: 3001082699
Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc, tiền thân là Công ty chế biến
thức ăn gia súc và chăn nuôi Thiên Lộc, trực thuộc Tổng công ty Khoáng sản và
Thương mại Hà Tĩnh, được thành lập vào tháng 04 năm 2005 và đưa vào SXKD
tháng 06 năm 2006.
Với nhiệm vụ chính là chế biến thức ăn gia súc và chăn nuôi lợn siêu nạc.
Công ty ra đời theo dự án: “Xây dựng mô hình trình diễn ứng dụng công nghệ tiên
tiến trong tổ hợp sản xuất giống. Chăn nuôi, chế biến thức ăn gia súc đảm bảo vệ sinh
môi trường, tạo ra giống lợn siêu nạc chất lượng cao phù hợp với điều kiện sinh thái
Hà Tĩnh”.
Năm 2007, theo Đề án phát triển của Tổng Công ty, Hội đồng Quản trị có
Quyết định số 82/HĐQT ngày 25 tháng 04 năm 2007 của Tổng công ty Khoáng sản
và Thương mại Hà Tĩnh về việc tách Công ty chế biến thức ăn gia súc và chăn nuôi
thành 02 Công ty:
- Công ty chăn nuôi Mitraco.
- Công ty Chế biến thức ăn gia súc Thiên Lộc, trực thuộc Tổng công ty
KS&TM Hà Tĩnh hoạt động theo mô hình công ty mẹ và công ty con.
Ngành nghề kinh doanh: Chế biến thức ăn gia súc.
Sinh viên: Từ Phương Nam Lớp 47B
3
- Kế toán
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
Năm 2009 thực hiện lộ trình Cổ phần hóa các Doanh nghiệp Nhà nước của
Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh có Quyết định số 2276/QĐ-
UB ngày 27/07/2009 về việc thành lập Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Thiên
Lộc.
Bảng 1.1: Cơ cấu vốn sở hữu vốn điều lệ
TT Tên cổ đông
Số cổ phần
sở hữu
Tổng mệnh giá Tỷ lệ
1
Tổng công ty Khoáng sản và
Thương mại Hà Tĩnh
1.819.100 18.191.000.000 60,64%
2
Công ty Mua bán nợ và tồn
đọng tài sản của DN
780.000 7.800.000.000 26%
3 Công ty Mía đường Sơn La 300.000 3.000.000.000 10%
4 Cán bộ CNV và cổ đông ngoài 100.900 1.009.000.000 3,36%
Tổng cộng 3.000.000 30.000.000.000 100%

- Vốn điều lệ của công ty được sử dụng để chia cho các cổ đông và được bán
dưới bất kỳ hình thức nào, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông quyết định khác
nhưng không trái với những quy định của pháp luật.
- Công ty được tăng vốn điều lệ khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua và
phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.
1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
1.2.1. Ngành nghề kinh doanh
- Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc với các chức năng chủ yếu
sau:
+ Tham gia chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hà Tĩnh bằng việc sản xuất sản phẩm
nông nghiệp theo hướng hàng hoá thay cho lối tự cung, tự tiêu không định hướng
trước đây.
+ Tiêu thụ các sản phẩm như: ngô, cám gạo, bột cá, bã đậu tương,…trong quá
trình sản xuất nông nghiệp của nhân dân.
+ Tạo được nguồn thức ăn đạt tiêu chuẩn quốc tế cho chăn nuôi gia súc, gia
cầm.
Sinh viên: Từ Phương Nam Lớp 47B
3
- Kế toán
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất
1.2.2. Cơ cấu và đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty là tổng hợp các bộ phận lao động
quản lý chuyên môn với trách nhiệm được bố trí thành các cấp, các khâu khác nhau
va có mối quan hệ phụ thuộc lân nhau để cùng tham gia quản lý Công ty. Công ty tổ
chức bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến- chức năng.
Nhiêm vụ của các phòng ban là tổ chức các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và lao
động được xác định trong kế hoạch sản xuất. Đồng thời các phòng ban tìm ra các
Sinh viên: Từ Phương Nam Lớp 47B
3
- Kế toán
Kho nguyên liệu
Cấp nguyên
liệu dạng bột
Kho vi lượng
Cấp nguyên
liệu dạng hạt
Máy nghiền
Cân điện tử
Cân vi lượng
Làm nguội
Máy trộn
Máy ép viên, máy bẻ viên
Máy đóng bao
Kho thành phẩm
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
biện pháp tối ưu đề xuất vói giám đốc nhằm giải quyết các khó khăn trong hoạt đông
sản xuất kinh doanh, đem lại hiệu quả kinh tế và lợi nhuận cao cho Công ty.
Đồng thời đề ra biện pháp tối ưu đề xuất với giám đốc.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến
Chức năng của mỗi bộ phận:
Giám đốc: Là người lãnh đạo Công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc
Tổng Công ty và tập thể lao động về sản xuất kinh doanh, về đảm bảo thực hiện các
nhiệm vụ Tổng công giao cho Công ty, đồng thời chịu trách nhiệm truớc pháp luật về
hoạt động của Công ty.
Phó Giám đốc: Là người giúp Giám đốc điều hành hoạt động của Công ty,
trực tiếp chỉ đạo các phòng ban thực hiện tốt công việc theo yêu cầu được giao. Phó
Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Nhà nước về kết quả công việc được
phân công.
Sinh viên: Từ Phương Nam Lớp 47B
3
- Kế toán
Phòng
kế toán
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Ban kiểm soát
Phó giám đốc
Phòng
kinh doanh
P. Tài chính-
LĐTL
Phòng quản đốc
P. Kỹ thuật
P. Kiểm soát
chất lượng
Đại hội đồng cổ đông
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
Phòng Tổ chức - Hành chính: Quản lý hành chính, quản lý lao động, quản lý
- tổ chức tiền lương, chế độ chính sách thi đua khen thưởng. Tham mưu cho Giám
đốc trong việc ra các quyết định tài chính, nhân sự.
Phòng Kế toán: Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản
xuất kinh doanh của Công ty theo chế độ kế toán và các quy định chuẩn mực của nhà
nước, thực hiện nghĩa vụ báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính định kỳ chính xác và
kịp thời.
Phòng Kỹ thuật: Chịu trách nhiệm vận hành, quản lý, sữa chữa máy móc
thiết bị trong toàn Công ty, lập kế hoạch bảo trì, thay thế máy móc.
Phòng Kinh doanh: Chịu trách nhiệm về công tác bán hàng, thông tin chính
xác về tình hình hàng hoá của Công ty, những biến động về nhu cầu thị trường để từ
đó tham mưu cho Ban lãnh đạo đề ra những quyết định hiệu quả nhất.
Phòng KCS: Chịu trách nhiệm về chất lượng nguyên vật liệu nhập vào, chất
lượng sản phẩm, đồng thời có quyền đình chỉ việc nhập nguyên vât liệu và sản phẩm
khi không đảm bảo chất lượng.
1.3. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1.3.1. Phân tích tình hình tài sản
Bảng 1.2: Bảng phân tích tình hình tài sản
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
Chênh lệch
Tuyệt đối
Tương
đối
I.Tài sản ngắn hạn
9.464.179.109 19.804.934.592 10.340.755.483 109.29 %
- Tiền và các khoản tương đương tiền
215.705.794 605.846.323 390.140.529 180,8 %
- Các khoản phải thu
2.156.618.622 7.221.326.931 5.064.708.309 234,8 %
- Hàng tồn kho
6.873.854.513 11.051.864.406 4.178.009.893 60,78 %
- Tài sản ngắn hạn khác
218.000.000 925.896.932 707.896.932 324,7 %
II.Tài sản dài hạn
22.399.281.875 19.766.941.167 -2.632.340.708 -11,75 %
1- Tài sản cố định hữu hình
22.301.781.875 19.757.941.167 -2.543.840.708 -11,4 %
2- Tài sản cố định vô hình 97.500.000 0 -97.500.000 -100 %
3-Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
0 9.000.000 9.000.000 100 %
Tổng tài sản
31.863.460.984 39.571.875.759 7.708.414.775 24,19 %
Phân tích: So sánh tài sản năm 2008 - 2009: Năm 2008 kết cấu tài sản: tài
sản ngắn hạn chiếm 29,7%, tài sản dài hạn chiếm 70,3%. Còn năm 2009 kết cấu tài
Sinh viên: Từ Phương Nam Lớp 47B
3
- Kế toán
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
sản có sự thay đổi: tài sản ngắn hạn chiếm 50,04%, tài sản dài hạn chiếm 49,96%.
Công ty được trang bị một hệ thống giây chuyền sản xuất tự động từ khâu nguyên
liệu đến thành phẩm do đó trong năm 2009 công ty tập trung vào sản xuất sản phẩm,
lượng hàng tiêu thụ lớn, tiền và các khoản tương đương tiền tăng 180,8%, phải thu
tăng 234,8%.
1.3.2. Phân tích tình hình nguồn vốn
Bảng 1.3: Bảng phân tích tình hình nguồn vốn
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
Tuyệt đối Tương đối
1. Nợ phải trả
3.036.341.618 14.863.381.284 11.827.039.666 389%
- Nợ ngắn hạn
3.036.341.618 14.863.381.284 11.827.039.666 389%
2. Vốn chủ sở hữu
28.827.119.366 24.708.494.475 -4.118.624.891 -14%
- Vốn chủ sở hữu
28.827.119.366 23.126.203.786 -4.118.624.891 -14%
- Nguồn KP,qũy khác
0 0 0 0
Tổng nguồn vốn
31.863.460.984 39.571.875.759 7.708.414.775 24,19%
Phân tích: So sánh nguồn vốn năm 2008- 2009
Tổng nguồn vốn năm 2009 tăng so với năm 2008 là 7.708.414.775 tương ứng
tỷ lệ tăng 24,19%. Năm 2008 kết cấu nguồn vốn: nợ phải trả chiếm 9,53%, vốn chủ
sở hữu chiếm 90,47%. Còn năm 2009 kết cấu thay đổi: nợ phải trả chiếm 37.56%,
vốn chủ sở hữu chiếm 62,44%.
Như vậy năm 2009 vốn huy động từ bên ngoài (vay hoặc chiếm dụng) tăng
hơn năm 2008, còn vốn chủ sở hữu giảm xuống. Điều này chứng tỏ công ty không
có khả năng độc lập về mặt tài chính, đồng thời vốn chủ sở hữu lại giảm xuống
28,03% => công ty nên xem xét lại cơ cấu nguồn vốn, để có kết cấu phù hợp. Để
công ty có tính độc lập cao hơn không bị ràng buộc hoặc bị sức ép của các khoản
nợ vay.
Sinh viên: Từ Phương Nam Lớp 47B
3
- Kế toán
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét