Phần thứ hai: Tình hình tổ chức kế toán ở công ty công trình
giao thông Vĩnh Phúc.
Phần thứ ba: Một số nhận xét và kiến nghị đề xuất về công tác
nguyên vật liệu công cụ dụng cụ taị công ty công trình giao thông
Vĩnh Phúc.
Do thời gian thực tập có hạn, mặc dù đã đợc sự giúp đỡ tận tình
của các thầy cô giáo, các anh chị trong phòng kế toán Công ty công
trình giao thông Vĩnh Phúc nhng chắc không tránh khỏi khiếm khuyết
. Em rất mong đợc sự giúp đỡ để bản luận văn hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Phần thứ nhất :
Trang 5
Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán vật
liệu và công cụ dụng cụ ở doanh nghiệp sản xuất.
I. Vai trò của nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ trong doanh
nghiệp sản xuất.
Trong doanh nghiệp sản xuất, vật liệu là một trong ba yếu tố cơ
bản của quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, là đối tợng lao động quan
trọng cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm . Có thể nói một
cách khác, trong doanh nghiệp sản xuất vật liệu giống nh cơm ăn nớc
uống cho sự sống của con ngời .
Với vị trí đó, trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí về NVL-
CCDC thờng chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và
giá thành của các sản phẩm, là bộ phận dự trữ quan trọng của doanh
nghiệp. Do vậy có thể nói vật liệu không chỉ quyết định chất lợng sản
phẩm . Nguyên vật liệu đẩm bảo chất lợng cao, đúng quy cách ,chủng
loại thì sản phẩm sản xuất ra mới đạt yêu cầu về chất lợng, phục vụ
đắc lực hơn nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
II. Đặc điểm và yêu cầu quản lý của NVL-CCDC
1.Đặc điểm của vật liệu
Vật liệu cũng nh công cụ dụng cụ tham gia vào giai đoạn đầu
của quá trình sản xuất kinh doanh để hình thành nên sản phẩm mới .
Chúng rất đa dạng và phong phú về chủng loại, phức tạp về kỹ thuật.
Trong mỗi quá trình sản xuất vật liệu không ngừng chuyển hoá, biến
đổi về mặt hiện vật và giá trị .
Về mặt hiện vật: Nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất vàđợc
tiêu dùng toàn bộ không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
Về mặt giá trị: Giá trị của vật liệu đợc chuyển dịch toàn bộ một
lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra .
Vật liệu là những tài sản vật chất, tồn tại dới nhiều trạng thái khác
nhau, phức tạp về đặc tính lý, hoá học nên dễ bị tác động của thời tiết
khí hậu và môi trờng xung quanh.
Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu chiếm tỷ trọng đáng kể
trong tổng số tài sản lu động và trong tổng số chi phí sản xuất để sản
phẩm thì chi phí vật liệu cũng chiếm một tỷ trọng lớn.
2.Yêu cầu quản lý vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Trên cơ sở vai trò và đặc điểm của NVL-CCDC nh vậy, một vấn
đề đặt ra là phải quản lý vật liệu nh thế nào để đảm bảo cho quá trình
sản xuất của doanh nghiệp đợc thờng xuyên, liên tục, vừa có hiệu quả
cao vừa đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm . Nh đã trình bày, vật liệu xuất
hiện ở mọi khâu của quá trình sản xuất, muốn thực hiện đợc yêu cầu
Trang 6
đặt ra thì phải tăng cờng công tác quản lý, công tác kế toán vật liệu kể
từ khâu mua, bảo quản, dự trữ đến sử dụng.
Cụ thể nh sau :
Đối với khâu mua: Cần quản lý về mặt số lợng chất lợng, chủng
loại, quy cách, phẩm chất, giá cả sao cho vừa đẩm bảo chất lợng
yêu cầu vừa đảm bảo tiết kiệm chi phí .
Đối với khâu bảo quản : Cần phải đảm bảo theo đúng chế độ quy
định phù hợp với từng tính chất lý hoá của nỗi loại vật t.
Đối với khâu dự trữ : Xác định và phản ánh chính xác số lợng và
giá trị vật liệu tồn kho, kiểm tra việc chấp hành các định mức dự
trữ vật liệu, tổ chức bảo quản và thực hiện các thủ tục nhập kho,
xuất kho, phát hiện kịp thời mức độ và nguyên nhân thừa thiếu, ứ
đọng, mất phẩm chất của vật liệu, đảm bảo cho quá trình sản xuất
không bị gián đoạn và đọng vốn .
Đối với khâu sử dụng : Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác số
lợng, giá trị vật liệu khi xuất kho, giá rị thực tế tiêu hảotong sản
xuát, phân bổ chi các đối tợng sử dụng, góp phần kiểm ra tình hình
thực hiện các định mức tiêu hao sử dụng vật liệu sao cho hợp và
tiết kiệm nhất.
III. Nhiệm vụ kế toán và nội dung tổ chức kế toán vật liệu
-CCDC
1.Các nhiệm vụ chủ yếu kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ
Từ yêu cầu đặt ra đối với việc quản lývật liệu Đảng và nhà nớc ta
đã có nhiều chính sách chế độ về quản lý vật t ở tất cả các khâu và xác
định nhiệm vụ của kế toán vật liệu nh sau :
Một là: Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình
hình thu mua, vận chuyển bảo quản, tình hình xuất, nhập, tồn kho vật
liệu, tính giá thực tế của vật liệu đã thu mua. Kiểm tra tình hình thực
hiện kế hoạch thu mua vật liệu về các mặt: Số lợng, chất lợng, chủng
loại, giá cả, thời hạn. Nhằm đảm bảo cho các quá trình sản xuất kinh
doanh áp dụng đúng đắn các phơng pháp hoạch toán vật liệu, kiểm tra
các đơn vị hoạch toán phụ thuộc các bộ phận . Thực hiện đầy đủ các
bộ phận ghi chép ban đầu về vật liệu, mở các sổ ( thẻ) kế toán vật liệu
để thực hiện kế hoạch hạch toán vật liệu đúng chế độ , đúng phơng
pháp quy định nhằm đảm bảo sự thóng nhất trong công tác kế toán,
tạo điều kiện cho công tác chỉ đạo trong phạm vi toàn doanh nghiệp .
Hai là: Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và
sử dụng vật liệu, kiểm tra tình hình nhập xuất vật liệu, phát hiện, ngăn
ngừa và đề xuất biện pháp sữ lý các hiện tợng thừa thiéu ,ứ đọng mất
mát, kém phẩm chất của nguyên vật liệu. Tính toán chính xác số lợng,
giá trị thực tế của nguyên vật liệu đa vào sữ dụng và số đã tiêu hao
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Phân bổ chính xác giá trị nguyên
vật liệu đã tiêu hao vào đối tợng sử dụng.
Trang 7
Ba là: Tham gia kiểm kê nguyên vật liệu, đánh giá vật liệu
theo chế độ của nhà nớc đã quy định, lập báo cáo về vật t, tiến hành
phân tích kinh tế về tình hình thu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng vật
liệu một cách hợp lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh tiết kiệm và
hạ thấp chi phí nguyên vật liệu .
2. Nội dung tổ chức kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ ở
DNSX.
Để thực hiện tốt yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán đặt ra thì
đòi hỏi quá trình hạch toán vật liệu phải gồm những nội dung sau :
Thứ nhất là: Phân loại và lập danh điểm vật liệu .
Thứ hai là: Xây dụng các nội quy, quy chế bảo quản sử dụng
vật t. Doanh nghiệp phải có đầy đủ hệ thống kho tàng bảo quản vật
liệu. Trong kho phải tang bị đầy đủ các phơng tiện, các dụng cụ cân
đo, đong đếm vật t. Vật t trong kho phải đợc sắp xếp gọn gàng, đúng
kỷ thuật lợi cho việc nhập, xuất kho vật t. Về nhân sự phải có một số
nhân viên bảo vệ, thủ kho hạch toán tốt ban đầu ở kho.
Thứ ba là: Xây dựng các định mức vật t cần thiết. Các định mức
dự trữ tối đa, tối thiểu, cá định mức sử dụng vật t cũng nh các định
mức ( tiểu) hao hụt hợp lý trong vận chuyển, bảo quản.
Thứ t là: Tổ chức khâu hạch toán ban đầu gồm vận dụng các
chứng từ ban đầu và luân chuyển chứng từ cho hựp lý ,khoa học .
Thứ năm là: Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán và hệ
thống sổ kế toán tổng hợp một cách thích hợp và khoa học.
Thứ sáu là: Tổ chức công tác kiểm tra, kiểm kê đối chiếu vật
liệu, cũng nh các báo cáo về tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu.
Thứ bảy là: Tổ chức phân tích về tình hình vật liệu và những
thông tinh kinh tế cần thiết .
2.1. Phân loại nguyên vật liệu .
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụng
khối lợng lớn nguyên vật liệu bao gồm nhiều thứ, nhiều loại và mỗi
loại có vai trò, công dụng kinh tế, đặc điểm khác nhau. Để có thể quản
lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết tới từng thứ từng
loại vật liêụ phục vụ cho kế toán quản trị, cần thiết phải phân loại vật
liệu .
Có nhiều cách thức khác nhau để phân chia nguyên vật liệu thành
nhiều loại khác nhau ,có tính chất , mẩu mả , quy cách khác nhau .
a/ Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của vật liệu trong quá trình
sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý doanh nghiệp, nguyên vật liệu
đợc chia thành các loại sau:
Nguyên vật liệu chính: là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên
thực thể vật chất của sản phẩm . Đối với những thành phẩm mua
ngoài, ngoài mục đích tiếp tục sản xuất ra sản phảm hàng hoá
cũng đợc coi nh nguyên vật liệu chính .
Trang 8
Nguyên vật liệu phụ : Vật liệu phụ chỉ có tác dụng phụ trong quá
trình sản xuất tạo ra sản phẩm, không cấu thành nên thực thể của
sản phẩm nhng có tác dụng nhất định nhằm kết hợp với nguyên
vật liệu chính làm tăng chất lợng nguyên vật liệu, nâng cao chất l-
ợng và hoàn thiện sản phẩm phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ
cho sản xuất cho nhu cầu công nghệ kỹ thuật, cho việc bảo quản,
bao gói sản phẩm .
Nhiên liệu : Bao gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắn nh: xăng, dầu,
than, củi, ga . . . để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho
các phơng tiện máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình hoạt
dộng sản xuất kinh doanh.
Phụ tùng thay thế : Bao gồm các phụ tùng, các chi tiết dùng để thế
sữa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải .
Thiết bị xây dựng cơ bản : Bao gồm các loại thiết bị, phơng tiện lắp
đặt vào các công trình xây dụng cơ bản của doanh nghiệp .
Phế liệu : Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất sản
phẩm nh: gỗ vụn, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình
thanh lý tài sản cố định .
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết, cụ thể của
từng loại doanh nghiệp mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại đợc
chia thành nhóm, từng quy cách .
b/ Căn cứ vào mục đích, công dụng và yêu cầu quảnt lý của kế
toán quản trị thì vật liệu trong doanh nghiệp xản xuất đợc chia thành:
Nguyên vật liệu trực tiếp : Dùng cho sản xuất và chế tạo sản phẩm
nguyên vật liệu trực tiếp ( chính) cấu thành nên thực thể của sản
phẩm .
Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác : Phục vụ quản lý ở các
phân xởng tổ đội sản xuất cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh
nghiệp
c/ Căn cứ vào nguồn hình thành vật liệu trong doanh nghiệp sản
xuất đợc chia thành:
Nguyên vật liệu do mua ngoài
Nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến
Vật liệu do nhận vốn góp liên doanh của các đơnvị khác
Tóm lại: Tronh doanh nghiệp việc phân loại nguyên vật liệu còn chi
tiết tỷ mỹ hơn nữa theo yêu cầu quản lý riêng. Để đấp ứng yêu cầu ấy
viẹc hạch toán vật liệu trong doanh nghiệp cần phải mở số danh điểm
vật t.
Nội dung kết cấu của sổ danh điểm vật t theo mẫu sau :
Bảng danh điểm vật t
Trang 9
Ký hệu Tên nhãn hiệu
quy cách vật liệu
Đơn vị
tính
Đơn giá
hạch toán
Ghi chú
Nhóm Danh điểm
vật liệu
1521
1522
1529
1521.01
1521.02
1522.01
1522.02
1529.01
1529.02
2.2. Đánh giá nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ
Đánh giá vật liệu là thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của hiện
vật theo những nguyên tắc nhất định để đẩm bảo yêu cầu chân thực và
thống nhất .
Về nguyên tắc, vật liệu là tài sản dự trữ thuộc tài sản lu động nên
phải đợc đánh giá theo giá của vật t mua sắm, gia công chế biến. Tức
là kgiá trị của vật t phản ánh trên sổ kế toán tổng hợp, trên các bảng
cân đối kế toán và các báo cáo kế toán khác phải theo giá thực tế.
Song do đặc điểm của vật liệu có nhiều chủng loại, thờng xuyên biến
động trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu của công tác kế
toán vật liệu phải phản ánh kịp thời hành ngày tình hình biến động và
số hiện có của nguyên vật liệu, nên trong công tác kế toán vật liệu
còn có thể đánh giá theo giá hạch toán.
2.2.1. Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế.
a/ Giá thực tế vật liệu nhập kho:
Tuỳ theo nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu đợc xác định nh
sau :
Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: Trị giá thực tế của nguyên vật
liệu mua ngoài bao gồm: Giá mua ghi trên hoá đơn ( bao gồm các
khoản thuế phải nộp (nếu có)), công các chi phí thu mua thực tế
(bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp bảo quản, phân loại, bảo
hiểm nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh
nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua độc lập và số hao hụt tự
nhiên trong định mức nếu có )
Thuế phải nộp ở đây có thể nói là thuế nhập khẩu hoặc các loại
thuế khác, nh thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phơng pháp trực tiếp .
Đối với nguyên vật liệu-CCDC do doanh nghiệp tự gia công chế
biến: giá thực tế bao gồm: giá thực tế xuất kho gia công chế biến
và các chi phí gia công chế biến (chi phí gia công trực tiếp chế
biến + chi phí sản xuất chung )
Trang 10
Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: trị giá thực tế là giá
thực tế vật liệu xuất thuê ngoài gia công chế biến + các chi phí vận
chuyển bốc dở đến tận nơi thuê chế biến và từ nơi đó về doanh
nghiệp cùng với số tiền phải trả cho đơn vị nhận gia công chế biến
theo hợp đồng .
Đối với nguyên vật liệu do nhận góp vốn liên doanh: Giá vốn thực
tế là do hội đòng liên doanh đánh giá.
Đối với phế liệu thu hồi giá thực tế đợc đánh giá theo giá ớc tính
( giá thực tế có thể sử dụng đợc hoặc có thể bán đợc ).
b/ Tính giá thực tế ( giá vốn) vật liệu xuất kho :
Để tính toán, phân bố chính xác chi phí thực tế về vật liệu đã tiêu
hao trong quá trình sản xuất kinh doanh trong trờng hợp kế toán
doanh nghiệp chỉ sử dụng giá trị thực tế của vật liệu, kế toán có thể
sử dụng một trong các phơng pháp tính giá thực tế của vật liệu xuất
kho sau :
Phơng pháp tính theo đơn giá thực tế bình quân tồn kho đầu kỳ :
theo phơng pháp này, giả thiết số lợng vật liệu tồn kho đầu kỳ là
thơng xuyên với số lợng lớn. Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ
xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng vật liệu xuất dùng và đơn giá
bình quân vật liệu tồn kho đầu kỳ :
Trong đó :
Phơng pháp tính giá trị thực tế bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong
kỳ :
Theo phơng pháp này, cùng giả thiết rằng số vật liệu xuất ra, bao
gồm cả vật liệu tồn kho đầu kỳ và nhập đầu kỳ . Giá thực tế bình quân
vật liệu đợc xác định nh sau :
Trang 11
Trị giá thực tế vật
liệu xuất kho trong
kỳ
Đơn giá bình quân
vật liệu tồn kho
đầu kỳ
Số lợng vật liệu
xuất kho trong
kỳ
=
X
Đơn giá bình quân vật
liệu tồn kho đầu kỳ
Trị giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ
Số lợng vật liệu tồn kho đầu kỳ
=
Giá thực tế bình
quân vật liệu
Trị giá thực tế vật liệu tồn
kho đầu kỳ
Số lợng vật liệu tồn kho
đầu kỳ
Trị giá thực tế vật liệu tồn
kho trong kỳ
Số lợng vật liệu tồn kho
trong kỳ
+
+
=
Trong đó :
Phơng pháp tính giá theo giá thực tế đích danh :
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng đối với một số doanh nghiệp
mà đơn giá vật liệu rất lớn, nh các loại vàng bạc đá quý, các chi tiết
của ô tô, xe máy mà có thể nhận diện đợc từng thứ, từng nhóm hoạc
từng loại theo từng lần nhập kho và giá thực tế thì có thể dùng phơng
pháp này.
Giá thực tế vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá thực tế vật liệu
nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lợng theo từng lần xuất
kho.
Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc:
Giả thiết rằng những vật liệu đã nhập kho trớc là những vật liệu đã
xuất ra trớc, vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ gồm những vật liệu đợc nhập
sau cùng. Theo phơng pháp này ta phải xác định đợc đơn giá thực tế
nhập kho của từng lần nhập, sau đó căn cứ vào số lợng xuất trình ra
giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: Tính theo đơn giá thực tế nhập
trớc đối với số lợng xuất kho thực lần nhập trớc, số còn lại đợc tính
theo đơn giá thực tế các lần nhập sau:
Công thức:
Phơng pháp nhập sau xuất trớc :
Giả thiết rằng những vật liệu đã nhập kho sau là những vật liệu
xuất ra trớc và những vật liệu tồn kho cuối kỳ là những vật liệu đợc
nhập vào đầu tiên.
Trang 12
Giá trị thực tế vật liệu xuất
kho trong kỳ
( hoặc tồn cuối kỳ)
Giá trị thực tế bình
quân vật liệu
Số lợngvật liệu
xuất kho trong kỳ
X
=
Trị giá thực tế vật liệu
xuất dùng
Trị giá thực tế đơn vị
vật liệu nhập kho theo
từng lần
Số lợng vật liệu xuất
dùng trong kỳ thuộc số
lợng từng lần nhập trớc
đó
=
X
Theo phơng pháp này ta phải xác định đợc giá thực tế nhập kho của
từng lần nhập, nhng khi xuất sẽ căn cứ vào số lợng xuất và đơn giá
thực tế nhập kho lần cuối, sau đó mới đến lần nhập trớc để tính giá
thực tế xuất kho.
Phơngpháp nhập sau xuất trớc:
Giả thiết rằng những vật liệu đã nhập kho sau là những vật liệu
xuất ra trớc và những vật liệu tồn kho cuối kỳ là những vật liệu đợc
nhập vào đầu tiên.
Theo phơng pháp này ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập
kho của từng lần nhập, nhng khi xuất sẽ căn cứ vào số lợng xuất và
đơn giá thực tế nhập kho lần cuối sau đó mới đi đến lần nhập trớc để
tính giá trị thực tế xuất kho.
Hai phơng pháp nhập trớc xuất trớc và nhập sau xuất trớc có u
điểm là hạch toán đúng giá trị từng lô hàng, phù hợp với yêu cầu công
tác bảo quản vật liệu tại kho, nhng lại khó khăn cho việc hạch toán chi
tiết.
2.2.2.Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán
Giá hạch toán là giá quy định thống nhất trong phạm vi doanh
nghiệp và đợc sử dụng trong thời gian dài. Giá hạch toán của nguyên
vật liệu có thể là giá mua vật liệu tại một thời điểm nào đó hoặc xác
định theo giá kế hoạch đợc xây dựng.
Hàng năm căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán phải
đánh giá tình hình xuât nhập nguyên vật liệu theo giá hạch toán, cuối
kỳ tính đổi giá hạch toán sang giá thực tế thông qua hệ số giá .
Hệ số giá nguyên vật liệu đợc xác định nh sau :
Trang 13
Trị giá thực tế vật
liệu xuất dùng
Trị giá thực tế đơn vị
vật liệu nhập kho theo
từng lần
Số lợng vật liệu xuất
dùng trong kỳ thuộc số
lợng từng lần nhập trớc
đó
=
X
Trị giá thực tế vật
liệu xuất dùng
Trị giá thực tế đơn vị
vật liệu nhập kho
theo từng lần nhập
sau
Số lợng vật liệu xuất
dùng trong kỳ thuộc
số lợng từng lần nhập
trớc đó
=
X
Hệ số giá vật
liệu.
Giá thực tế vật liệu tồn
kho đầu kỳ
Giá thực tế vật liệu
xuất kho trong kỳ
+
Giá hạch toán vật liệu tồn
kho đầu kỳ
Giá hạch toán vật liệu
tồn kho trong kỳ
+
=
Từ đó xác định đợc giá thực tế của vật liệu xuất kho :
Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý, hệ số giá vật liệu có thể đợc
tính chotừng loại, từng nhóm hoặc từng thứ vật liệu. Việc tính hệ số
giá và chuyển đổi giá vật liệu đợc thực hiện trên bảng kê số
3. Khái quát về sự vận dụng các phơng pháp kế toán.
3.1. Chứng từ kế toán chi tiết nguyên vật liệu sử dụng.
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo
QĐ1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/01/1995 của bộ trởng bộ tài chính,
các chứng từ kế toán về nhập và xuất vật liệu bao gồm :
-Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
-Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. (Mẫu 03-VT)
-Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hóa. (Mẫu 08-VT)
- -Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho. (Mẫu 02-BH)
-Hoá đơn tính cớc vận chuyển (Mẫu 03-BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của
nhà nớc các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán
hớng dẫn nh phiếu xuất vật t theo hạn mức (Mẫu 04-VT), biên bản
kiểm nghiệm vật t (Mẫu 05-VT), phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu
17-VT) Tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh
nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế , hình thức sở
hữu khác nhau.
3.2. Hạch toán chi tiết vật liệu.
Hạch toán chi tiết vật liệu là việc ghi chép hàng ngày tình hình
biến động về số lợng, giá trị, chất lợng của từng thứ, từng loại vật liệu
theo từng kho của doanh nghiệp. Hạch toán chi tiết vật liệu đợc tiến
hành ở kho và ở phòng kế toán.
3.2.1. Các sổ chi tiết vật liệu sử dụng
Trong các doanh nghiệp sản xuất, kế toán vật liệu tuỳ thuộc vào
phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng
các sổ (thẻ) kế toán chi tiết nh sau:
-Sổ (thẻ) kho.
Trang 14
Giá thực tế vật liệu xuất
kho trong kỳ
Giá hạch toán vật liệu
tồn kho trong kỳ
Hệ số giá vật
liệu
=
X
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét