Đề án môn học
- Quyền chi phối là quyền quyết định đối với nhân sự chủ chốt, tổ chức quản
lý, thị trờng và các quyết định quản lý quan trọng khác của công ty hoặc sử
dụng quyền biểu quyết của mình với t cách là một cổ đông, bên góp vốn, sử
dụng bí quyết công nghệ tác động đến việc thông qua hoặc không thông qua
các quyết định quan trọng của công ty mà mình có vốn góp, vốn cổ phần.
Công ty mẹ có t cách pháp nhân, có tài sản, tên gọi, bộ máy quản lý riêng và có trụ
sở chính trên lãnh thổ Việt nam. Công ty mẹ sử dụng tài sản của mình để đầu t, góp
vốn cổ phần, liên doanh liên kết hình thành các công ty con, công ty liên kết.
Công ty mẹ có hai loại: công ty mẹ đa sở hữu và Công ty mẹ do Nhà nớc đầu t 100%
vốn điều lệ. Đối với công ty mẹ đa sở hữu dới hình thức công ty cổ phần, công ty
trách nhiệm hữu hạn (TNHH), v.v Sẽ hoạt động theo pháp luật t ơng ứng về loại
hình công ty đó, do đó sẽ không điều chỉnh theo nghị định này.
1.1.1 Quyền và nghĩa vụ của công ty mẹ :
-Tài sản của công ty mẹ đợc phân định rõ ràng với tài sản của công ty con, vì thế
công ty mẹ có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với tài sản của mình tơng tự
nh quyền của các doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp (các tổng công ty,
DNNN hiện nay chỉ có quyền quản lý và sử dụng tài sản), công ty mẹ có quyền thay
đổi cơ cấ thuê, cầm cố, thế chấp tài sản của công ty, v.v (hiện nay, việc chuyển
nhợng, cho thuê, thế chấp cầm cố tài sản quan trọng phải đợc cơ quan có thẩm quyền
cho phép) .
- Nhà nớc không điều chuyển vốn nhà nớc và tài sản của công ty mẹ theo phơng thức
không thanh toán, trừ trờng hợp quyết định tổ chức lại công ty mẹ, nhằm bảo đảm ổn
định về vốn và tài sản cho một doanh nghiệp đang kinh doanh bình thờng. (theo quy
định hiện hành, nhà nớc có thể điều chỉnh vốn và tài sản của tổng công ty hoặc
doanh nghiệp nhà nớc nếu thấy cần thiết mà không trái với các quy định của pháp
luật vì luật DNNN và nghị định 39/cp không hạn chế việc này).
SV. Nguyễn Văn Hng Lớp. Thơng mại 43B
5
Đề án môn học
- Công ty mẹ nhợng bán toàn bộ một công ty con nhà nớc hoặc một bộ phận của
công ty con, quyết định thuê, mua một phần hoặc toàn bộ một doanh nghiệp khác
(hiện nay tổng công ty hay dnnn cha đợc quyền này). công ty mẹ đợc quyền sử
dụng phần vốn thu về do cổ phần hoá (tổng công ty 90 không sử dụng vốn thu về từ
cổ phần hoá doanh nghiệp thành viên, gần đây mới có điều này ). công ty mẹ đợc
tiếp tục kế thừa quyền sử dụng vốn của công ty để liên doanh, liên kết, góp vốn vào
doanh nghiệp khác trong nớc.
công ty mẹ co thể tự quyết định trích khấu hao cơ bản để thu hồi vốn nhanh theo
nguyên tắc mức trích khấu hao tối thiểu phải bảo đảm bù đắp hao mòn hữu hình, hao
mòn vô hình thực tế của tài sản và không thấp hơn tỷ lệ trích khấu hao tối thiểu do
chính phủ quy định. (theo nghị định 59/cp và các văn bản hớng dẫn, hiện nay tổng
công ty có thể trích khấu hao nhanh nhng phải xin phép bộ tài chính). Việc chuyển
sang cơ chế khấu hao nhanh là để tạo điều kiện cho công ty mẹ tăng tích luỹ để đầu
t vào các công ty con, đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao năng lực cạnh tranh
nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn để trở thành công ty mẹ. Tuy nhiên, trích khấu hao
nhanh sẽ dẫn đến giảm lợi nhuận và nguồn thu ngân sách, nên cần có nghị định của
Chính phủ quy định về vấn đề này.
Công ty mẹ sau khi chuyển đổi có quyền quyết định mức độ cổ phần hoá các công ty
con nhà nớc. Hiện nay quy định về cổ phần hoá đối với các doanh nghiệp thành viên
tổng công ty còn có mâu thuẫn, cha khuyến khích phát triển công ty mẹ. Theo phân
loại doanh nghiệp của quyết định 58/TTg thì nhà nớc không nắm quyền chi phối đối
với doanh nghiệp thành viên tổng công ty hoạt động trong một số ngành (vi dụ:
dnnn thành viên bán buôn xăng dầu nhng cha đáp ứng đợc điều kiện về vốn và nộp
ngân sách tức là có vốn nhà nớc dới 10 tỷ đồng, do đó buộc phải cổ phần hoá và
nhà nớc không nắm cổ phần chi phối, nhng tổng công ty lại thuộc lĩnh vực đang đợc
nhà nớc củng cố phát triển, đợc đề nghị chuyển thành công ty mẹ công ty con).
Do đó, xuất hiện một nghịch lý là càng đẩy mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp thành
SV. Nguyễn Văn Hng Lớp. Thơng mại 43B
6
Đề án môn học
viên thì tổng công ty càng giảm vốn và không giữ đợc vị chí chi phối đối với doanh
nghiệp thành viên cổ phần hoá, do vậy không trở thành công ty mẹ đợc, tổng công ty
cũng không có khả năng củng cố, phát triển đợc .
- Đối với trờng hợp doanh nghiệp thành viên tổng công ty chuyển thành công ty mẹ,
thì tổng công ty không đợc điều chuyển vốn và tài sản của mình ở công ty, trừ trờng
hợp tổ chức lại công ty.
- Công ty mẹ không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần lợi nhuận
thu đợc từ phần góp vốn vào các công ty con và các công ty khác, nêu công ty này
đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trớc khi chia lãi cho các bên góp vốn. (Hiện
nay công ty mẹ vẫn phải nộp khoản thuế thu nhập doanh nghiệp này).
- Công ty mẹ đợc sử dụng lợi nhuận sau thuế để trích lập quỹ tổng giám đốc (hiện
nay cha có quỹ này) và tiếp tục đợc lập các quỹ khen thởng, phúc lợi, đầu t bổ
sung vốn cho công ty mẹ nh cơ chế hiện hành.
- Thực hiện cơ chế đặt hàng hoặc tham gia đấu thầu, hạch toán với các hoạt động
công ích do Nhà nớc yêu cầu theo tinh thần Nghị quyết TW 3 (khoá IX) mà hiện
nay các tổng công ty, DNNN cha thực hiện.
1.1.2 Về tổ chức quản lý của công ty mẹ
công ty mẹ nhà nớc có Hội đồng quản trị (những công ty mẹ có quy mô nhỏ có thể
tổ chức theo mô hình giám đốc).
Những nội dung về tổ chức quản lý đổi mới so với Nghị định 39/CP nh sau :
- hiện nay, Hội đồng quả trị đang thực hiện chức năng, nghĩa vụ quyền hạn về quản
lý tổng công ty nh quyết định chiến lợc phát triển, kế hoạch dài hạn của tổng công ty
và doanh nghiệp thành viên, quyết định phơng án phối hợp kinh doanh của các doanh
nghiệp thành viên. Chuyển sang mô hình công ty mẹ công ty con, Hội đồng quản
trị là đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nớc tại công ty, sử dụng quyền chi phối và
thông qua đại diện của mình để quyết định chiến lợc phát triển, kế hoạch dài hạn của
các công ty con do công ty mẹ nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối .
SV. Nguyễn Văn Hng Lớp. Thơng mại 43B
7
Đề án môn học
Hiện nay, Hội đồng quản trị và tổng giám đốc do một cấp bổ nhiệm, cùng nhậm vốn
nhà nớc, cùng chịu trách nhiệm; Hội đồng quản trị không có quyền bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức Tổng giám đốc.
- Chuyển sang công ty mẹ - công ty con, Hội đồng quản trị có quyền lựa chọn, ký
hợp đồng hoặc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và quyết định mức lơng với
Tổng giám đốc công ty sau khi đợc chấp thuận của Thủ trởng cơ quan quyết định
thành lập (nhằm khác phục những trở ngại về mặt tổ chức quản lý, điều hành
công ty mẹ có hiệu quả hơn so với tổng công ty hiện nay). Tổng giám đốc chịu
trách nhiệm trớc hội đồng quản trị, Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trớc cơ
quan quyết định thành lập công ty mẹ và trớc ngời bổ nhiệm mình.
- Dự thảo cũng quy định một số mới về phân cấp đầu t khi chuyển sang công ty mẹ
nhằm cụ thể hóa đờng lối, chủ trơng của Đảng về tăng quyền tự chủ cho DNNN,
theo đó hội đồng quản trị đợc quyết định hoặc phân cấp cho Tổng giám đốc quyết
định: Các dự án đầu t, góp vốn, mua cổ phần của công ty khác, bán tài sản của
công ty có giá trị dới 50% vốn điều lệ của công ty hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn đợc
quy định tại Điều lệ của công ty; các hợp đồng vay, cho vay, cho thuê tài sản và
hợp đồng kinh tế khác do Điều lệ công ty quy định nhng không vợt quá mức vốn
điều lệ của công ty. Các quy định này thay thế các quy định hiện hành về đầu t
xây dựng cơ bản, về đầu t ra ngoài doanh nghiệp.
- Hội đồng quản trị thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đợc chuyển đổi từ các doanh nghiệp thành
viên tổng công ty. Đây là quyền và nghĩa vụ mới đợc bổ xung đối với tổng công
ty mà hiện nay Nghị định 39/CP cha có quy định.
2.Công ty con
Công ty con là công ty do một công ty khác sở hữu toàn bộ hoặc một phần vố điều lệ
và bị công ty đó chi phối.
SV. Nguyễn Văn Hng Lớp. Thơng mại 43B
8
Đề án môn học
Một công ty mẹ có thể có các loại công ty con sau đây:
- Công ty cổ phần do công ty mẹ nắm giữ cổ phần chi phối;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên do công ty mẹ giữ tỷ lệ vốn
góp chi phối;
- Công ty liên doanh với nớc ngoài do công ty mẹ nắm giữ cổ phần chi phối;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do công ty mẹ là chủ sở hữu;
- Công ty con nhà nớc do công ty mẹ nhà nớc giữ 100% vốn điều lệ.
Các công ty con có quyền, nghĩa vụ và tổ chức quản lý theo quy định pháp luật t-
ơng ứng với mỗi hình thứ.
Cơ cấu doanh nghiệp thành viên tổng công ty hiện nay ( chỉ bao gồm doanh
nghiệp 100% vốn nhà nớc) đã hạn chế khả năng đáng kể của tổng công ty, đặc
biệt là phát triển thành các tập đoàn kinh tế.
Cũng có ý kiến đề nghị rằng không nên có loại công ty con là DNNN. Cơ quan
soạn thảo Dự thảo nghị định cho rằng cha thể chuyển dứt điểm tất cả các doanh
nghiệp thành viên của tổng công ty ( DN 100% vốn nhà nớc ) sang thành công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điển chuyển đổi công ty theo mô hình
công ty mẹ công ty con. Hơn nữa, hiện nay đang thí điểm chuyển DNNN sang
thành công ty TNHH một thành viên. Do đó, trong giai đoạn thí điểm này, cơ cấu
mô hình công ty mẹ công ty con vẫn còn có loại công ty con là DNNN, chủ
yếu áp dụng cho các DNNN cha chuyển đợc hoặc DNNN công ích. Về lâu dài, sẽ
không còn loại công ty con là DNNN khi đã chuyển đổi hết các DNNN thành
công ty TNHH một thành viên.
3. Đặc điểm của công ty mẹ công ty con:
- Công ty mẹ và công ty con là hai thực thể pháp lý độc lập có sản nghiệp riêng
(pháp nhân kinh tế đầy đủ);
SV. Nguyễn Văn Hng Lớp. Thơng mại 43B
9
Đề án môn học
- Công ty mẹ có lợi ích kinh tế nhất định liên quan đến hoạt động của công ty con;
- Công ty mẹ chi phối đối với các quyết định liên quan đến các hoạt động của công
ty con thông qua một số hình thức nh quyền bỏ phiếu chi phối đối với các quyết
định của công ty con quyền bổ nhiệm và miễn nhiệm HĐQT, ban lãnh đạo hoặc
quyền tham gia quản lý, điều hành;
- Vị trí công ty mẹ và công ty con cả mối quan hệ của hai công ty với nhau và
mang tính tơng đối, tức công ty con này có thể là công ty mẹ của một công ty
khác tính tơng đối này càng nổi bật hơn trong trờng hợp các công ty trong một
nhóm có thể nắm giữ vốn cổ phần qua lại của nhau thí dụ nh theo mô hình của
các tập đoàn của Nhật;
- Trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con nói chung là trách nhiệm hữu
hạn;
- Về mặt lý thuyết mô hình quan hệ này sẽ tạo cho cơ cấu tổ chức của các công ty
trong nhóm có chiều sâu không hạn chế; tức công ty mẹ, công ty con, công ty
cháu
4. Quan hệ giữa Công ty mẹ và các Công ty con
4.1 quyền và nghĩa vụ của công ty mẹ đối với công ty con :
Hiện nay, mối quan hệ giữa tổng công ty và doanh nghiệp thành viên hạch toán
độc lập là mối quan hệ theo kiểu hành chính. Tổng công ty không là chủ sở hữu
trực tiếp vốn điều lệ của doanh nghiệp thành viên nên trong quá trình hoạt động
đã nảy sinh nhiều vớng mắc.
Chuyển sang mô hình công ty mẹ - công ty con là chuyển quan hệ hành chính
giữa tổng công ty và doanh nghiệp thành viên thành quan hệ chi phối giữa nhà
đầu t và doanh nghiệp nhận đầu t. So với quan hệ giữa tổng công ty và doanh
nghiệp thành viên hiện nay thì quyền và nghĩa vụ của công ty mẹ đối với công ty
nhà nớc đợc đổi mới nh sau:
SV. Nguyễn Văn Hng Lớp. Thơng mại 43B
10
Đề án môn học
- Công ty mẹ có trách nhiêm đầu t 100% vốn điều lệ cho công ty nhà nớc và thực
hiện quyền chủ sở hữu đối với phần vốn này, do đó quản lý, sử dụng có hiệu quả
vốn và các nguồn lực khác do mình đầu t vào công ty con nhà nớc. Hiện nay,
Tổng công ty không có trách nhiệm đầu t 100% vốn điều lệ cho doanh nghiệp
thành viên, không thực hiện quyền chủ sở hữu đối với phần vốn này.
- Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ của công ty con; quyết định việc cổ phần hoá,
chuyển nhợng và tỷ lệ phần trăm chuyển nhợng vốn điều lệ của công ty con nhà
nớc cho tổ chức, cá nhân khác. Hiện nay, không quy định rõ vốn điều lệ của
doanh nghiệp thành viên, cha có quy định này của tổng công ty .
- Quyết định việc để lại cho công ty con nhà nớc sử dụng toàn bộ số lợi nhuận sau
thuế còn lại của công ty sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định hoặc rút phần
lợi nhuận này về công ty mẹ, nhng không vợt quá 70% tổng số lợi nhuận còn lại
này. Trong các quy định hiện hành cha quy định về vấn đề này.
- Công ty mẹ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa các nghĩa vụ tài sản khác
của công ty con nhà nớc trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty con. Trong các
quy định hiện hành cha quy định vấn đề này.
- Công ty mẹ quyết định tổ chức lại công ty con. Hiện nay, tổng công ty không tự
quyết định đợc mà phải thông qua cấp trên.
- Công ty mẹ tiếp tục thực hiện một số các mối giữa tổng công ty và doanh nghiệp
thành viên vẫn còn thích hợp với quan hệ giữa công ty mẹ công ty con nh: Xây
dựng chiến lợc kinh doanh chung của công ty mẹ; tổ chức phối hợp về thị trờng,
khách hàng đối với các hoạt động kinh doanh; phân cấp quyết định các dự án đầu
t cho công ty con; tổ chức giám sát, theo dõi và đánh giá hoạt động kinh doanh,
tài chính và quản lý của công ty con; thông qua báo cáo tài chính hàng năm; yêu
cầu công ty con báo cáo thất thờng về tinh hình tài chính của công ty.
4.2 quan hệ giữa công ty con và công ty mẹ:
Công ty con nhà nớc chịu sự rằng buộc đối với công ty mẹ, cụ thể là:
SV. Nguyễn Văn Hng Lớp. Thơng mại 43B
11
Đề án môn học
- Nhận sử dụng có hiệu quả các nguồn lực do công ty mẹ đầu t; chịu trách nhiệm
dân sự bằng toàn bộ tài sản do công ty mẹ đầu t vào công ty.
- Có quyền tự chủ kinh doanh trên cơ sở các mục tiêu, phơng án phối hợp kế hoạch
kinh doanh chung của công ty mẹ theo điều lệ công ty mẹ.
- Tham gia các hình thức đầu t hoặc đợc công ty mẹ giao tổ chức thự hiện các dự
án đầu t theo kế hoạch của công ty mẹ trên cơ sở hợp đồng đợc ký kết giữa công
ty mẹ va công ty con.
- Đợc uỷ quyền ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế của công ty mẹ với các
khách hàng trong và ngoài nớc theo quyết định của công ty mẹ. Tham gia thực
hiện các nghĩa vụ sản xuất kinh doanh của công ty mẹ trên cơ sở hợp đồng kinh tế
và chịu trách nhiệm bình đẳng trớc pháp luật về những hợp đồng này.
- Có quyền đề nghị công ty mẹ quyết định hoặc đợc công ty mẹ uỷ quyền quyết
định thành lập, tổ chức lại, giải thể, sáp nhập các đơn vị trực thuộc và quyết định
bộ máy quản lý của các đơn vị trực thuộc.
- Có quyền góp vốn vào các doanh nghiệp khác nhng không đầu t, góp vốn ngợc
trở lại công ty mẹ, vì có thể gây ra tình trạng đầu t ảo, vòng vo, khó kiểm soát.
Từ kinh nghiệm của hàn quốc, do các tập đoàn (Chaebol) đầu t chéo lẫn nhau,
không thể kiểm soát đợc dẫn đến khủng hoảng tài chính, nên cơ quan soạn thảo
đề nghị trong giai đoạn thí điểm cha nên cho các công ty con đầu t ngợc trở lại
công ty mẹ, sau khi sơ kết sẽ rút ra kinh nghiệm để xem xét việc mở rộng.
4.3 quan hệ giữa công ty mẹ và doanh nghiệp nhà nớc và công ty con khác có
cổ phần, vốn góp không chi phối của công ty mẹ:
- Đối với công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Công ty mẹ
là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, có các quyền và nghĩa
vụ theo luật doanh nghiệp và Nghị định số 63/2001/NĐ-CP.
SV. Nguyễn Văn Hng Lớp. Thơng mại 43B
12
Đề án môn học
- Đối với công ty con có cổ phần, vốn góp không chi phối của công ty mẹ: Công ty
mẹ thống nhất thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cổ đông hoặc thành
viên, bên liên doanh, bên góp vốn tại công ty có cổ phần, vốn góp của công ty
theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty con. Công ty mẹ trực tiếp quản
lý vốn đầu t, vốn góp của mình ở doanh nghiệp khác. Trờng hợp đơn vị thành viên
hạch toán phụ thuộc của công ty mẹ góp vốn vào doanh nghiệp khác thì công ty
mẹ là chủ sở hữu và quản lý phần vốn góp này.
- Đối với công ty con có cổ phần chi phối của công ty mẹ: Quan hệ giữa công ty
mẹ với đại diện vốn góp, vốn cổ phần của mình tại công ty, thực hiện theo quy
chế quản lý phần vốn nhà nớc ở doanh nghiệp khác ban hành theo Nghị định số
73/2000/NĐ-CP ngày 6/12/2000.
Hiện nay, mặc dù Nghị định cha ban hành nhng Chính phủ đã cho phép triển khai thí
điểm chuyển tổng công ty nhà nớc sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ công
ty con. Cụ thể là, Thủ tớng chính phủ đã cho phép 21 đơn vị xây dựng đề án chuyển
sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con, trong đó đã ra quyết định
phê duyệt đề án cho 5 doanh nghiệp.
Tuy nhiên, việc xây dựng điều lệ và quy chế tài chính còn gặp khó khăn vì cần phải
chờ ban hành Nghị định của Chính phủ về chuyển công ty nhà nớc, doanh nghiệp
nhà nớc sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con.
5. Những nghiệp vụ giao dịch chủ yếu trong mô hình công ty mẹ công ty con :
Những nghiệp vụ giao dịch chủ yếu giữa công ty mẹ với công ty con thờng là:
+ Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh vốn, tài chính.
+ Nhận và thực hiện các yêu cầu kinh doanh theo mục tiêu chiến lợc chung.
+ Tự chủ điều hành và liên hệ với các thành viên khác trừ cấp cao hơn ở trực tuyến.
Nh vậy khi có quan hệ giao dịch mua bán giữa công ty mẹ với công ty con sẽ tiến
hành các nghiệp vụ dao dịch kinh doanh thông thờng, không áp dặt hay xin - cho
theo mô hình tổng công ty. Các nghiệp vụ giao dịch đó luôn bình đẳng trớc pháp luật
do tài sản và hàng hoá lu chuyển giữa hai phái nhân riêng biệt. Nếu trong cùng một
SV. Nguyễn Văn Hng Lớp. Thơng mại 43B
13
Đề án môn học
tổng công ty thì việc giao dịch này giữa các thành viên và giữa các thành viên với
tổng công ty chỉ mang tính nội bộ và không sang nhợng quyền sở hữu; vì khi các
công ty con độc lập với nhau thì trong giao dịch mua bán kinh doanh vẫn phải tiến
hành các nghiệp vụ bình thờng theo đúng pháp luật sở tại và thông lệ chung. Tuy
nhiên, cần chú ý tới những đặc trng cơ bản trong nghiệp vụ giao dịch của mô hình
công ty mẹ công ty con đó là :
+ Giao dịch ký hợp đồng: các công ty con vẫn phải tiến hanh giao dịch theo thông lệ
do các công ty độc lập với nhau. Các văn bản chứng từ đều thống nhất từ lúc giao
dịch đến lúc kết thúc hợp đồng. Các điều khoản của hợp đồng phải đầy đủ nhng có
quy định gon nhẹ hơn mỗi công ty con phải chịu trách nhiệm pháp lý nơi công ty
hoạt động nên phải thực hiện đầy đủ chứng từ hợp pháp hợp lệ.
+ Giao hàng và lập chứng từ giao hàng: giao hàng theo thông lệ quốc tế phải có đầy
đủ chứng từ giao hàng. Thông thờng các tập đoàn đa và xuyên quốc gia tổ chức mô
hình công ty mẹ công ty con này nên các công ty con phải hoạt động ở nhiều môi tr-
ờng và hệ thống pháp luật khác nhau. Công ty mẹ vẫn khống chế và kiểm soát đợc
các công ty con nhng không quản lý tập trung và can thiệp quá sâu vào các hoạt
động thờng nhật của các công ty con. Do đó các công ty con vẫn phải lập đầy đủ
chứng từ giao hàng cho các công ty con khác theo luật lệ địa phơng và thông lệ quốc
tế.
+ Thanh toan theo hợp đồng có u ái: Phơng thức thanh toán chuyển tiền hay bù trừ.
Do các công ty độc lập nên có tài chính riêng và hạch toán riêng, mặt khác các công
ty phối hợp với nhau trên tinh thần hợp tác trong cùng một tập đoàn nên phải có u ái
với nhau.
+ Khiếu kiện nếu có tranh chấp nhng không phải đa ra toà hay cơ quan xét sử thứ ba:
thờng là công ty con ở cấp nào thì khiếu kiện ngay cho công ty mẹ cấp trên trực tiếp
nơi có thẩm quyền giải quyết. Nhiều sự vụ sẽ không phải đa nên công ty mẹ chính
gốc hay phải đa ra tòa nên chi phí đợc giảm tối thiểu.
6. Khái niệm công ty mẹ - công ty con ở các nớc trên thế giới:
SV. Nguyễn Văn Hng Lớp. Thơng mại 43B
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét