Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014
Nghiên cứu đề xuất giải pháp phát triển thương mại hàng thực phẩm sạch trong điều kiện Việt Nam là thành viên của WTO
Mục Lục
Mở đầu
1
Chơng 1 : Cơ sở lý luận về phát triển thơng mại hàng thực
phẩm sạch trong điều kiện Việt Nam là thành viên của wto
4
1.1.Khái niệm 4
1.2.Vai trò của thực phẩm sạch và ý nghĩa của việc phát triển thơng mại hàng
thực phẩm sạch
10
1.3.Những nhân tố ảnh hởng đến SX, chế biến và lu thông hàng thực phẩm sạch. 12
1.4.Quy định pháp lý đối với sản xuất, chế biến và lu thông hàng thực phẩm sạch. 15
1.5.Tổng quan về thơng mại hàng thực phẩm ở một số nớc trên thế giới. Kinh
nghiệm nớc ngoài về phát triển thơng mại hàng thực phẩm sạch
23
Chơng 2: Thực trạng thơng mại hàng thực phẩm sạch ở Việt
nam từ năm 2002 đến năm 2007.
44
2.1. Thực trạng sản xuất và chế biến hàng thực phẩm 44
2.2. Thực trạng lu thông hàng thực phẩm. 58
2.3. Thực trạng những quy định pháp lý liên quan đến sản xuất, chế biến, lu
thông trong nớc và xuất nhập khẩu hàng thực phẩm
79
chơng 3: GiảI pháp phát triển thơng mại hàng thực phẩm sạch ở
việt nam đến năm 2015 và định hớng đến năm 2020.
89
3.1. Dự báo những nhân tố ảnh hởng và xu hớng phát triển thơng mại hàng
thực phẩm sạch.
89
3.2. Quan điểm và định hớng phát triển thơng mại hàng thực phẩm sạch. 96
3.3. Kiến nghị các giải pháp phát triển thơng mại thực phẩm sạch 97
3.3.1.Giải pháp về sản xuất và chế biến hàng thực phẩm sạch
97
3.3.2.Giải pháp về vận chuyển, bảo quản, phân phối nội địa hàng thực phẩm.
107
3.3.3.Giải pháp về xuất khẩu, nhập khẩu thực phẩm sạch. 112
3.3.4. Giải pháp về hoàn thiện cơ sở pháp lý liên quan đến sản xuất, chế biến, lu
thông trong nớc và xuất, nhập khẩu hàng thực phẩm sạch..
117
3.3.5.Giải pháp về nâng cao nhận thức của toàn xã hội về sản xuất, chế biến, phân
phối và tiêu dùng hàng thực phẩm sạch..
121
Kết luận.
123
Phụ lục.
125
Tài liệu tham khảo
1
Mở đầu
Sự cần thiết nghiên cứu
Thực phẩm là một loại hàng hoá mà hầu hết mọi ngời bình thờng đều phải
dùng, đó là những sản phẩm đã hoặc cha qua chế biến đợc con ngời sử dụng, bao
gồm đồ ăn, uống, nhai, ngậm, hút và các sản phẩm đợc sử dụng để sản xuất, chế
biến hoặc xử lý thực phẩm. Thực phẩm có tác động trực tiếp đến sức khoẻ, sự sinh
tồn và phát triển của con ngời.
Nền kinh tế phát triển ở trình độ nào với quy mô nào thì sản xuất và lu thông
hàng thực phẩm đều đợc quan tâm và chú trọng. Nớc ta, với dân số trên 85 triệu
ngời, thu nhập bình quân đầu ngời đến nay đã đạt gần 1000 USD/năm, chi tiêu
cho lơng thực thực phẩm chiếm tỷ lệ tơng đối cao trong chi tiêu tiêu dùng, đã và
sẽ tiếp tục tạo ra nhu cầu và sức mua lớn đối với hàng thực phẩm, đặc biệt là hàng
thực phẩm sạch-thực phẩm đáp ứng đợc yêu cầu VSATTP cho ngời sử dụng.
Chúng ta có nhiều lợi thế và tiềm năng trong sản xuất và chế biến hàng thực
phẩm, đã tạo nên nguồn cung phong phú không chỉ đáp ứng cho nhu cầu nội địa mà
cả cho xuất khẩu. Đến nay, Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức Thơng mại Thế
giới, các hàng rào và rào cản thơng mại đợc dỡ bỏ đã đem lại nhiều cơ hội và
thách thức đối với việc sản xuất và phân phối hàng thực phẩm đặc biệt là thực phẩm
sạch đối với các doanh nghiệp trong nớc.
Ngày nay, trên thị trờng hàng thực phẩm đợc cung ứng đa dạng về chủng
loại, chất lợng và nguồn gốc xuất xứ. Ngời tiêu dùng ngày càng có nhiều cơ hội
trong lựa chọn hàng hoá này, tuy nhiên không chỉ ở Việt Nam mà cả trên thế giới
mối quan ngại ngày càng gia tăng đối với việc sản xuất và phân phối hàng thực
phẩm không sạch, không bảo đảm vệ sinh an toàn, thậm chí đem lại những hiểm hoạ
và tác động xấu đến sức khoẻ của con ngời.
Mặc dù đã có những quy định pháp lý và những cam kết về vệ sinh an toàn
thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, đầu t, nhng trên thực tế
hàng thực phẩm không đảm bảo vệ sinh an toàn, gây tổn hại về sức khỏe, tinh thần
và tính mạng của ngời tiêu dùng vẫn đợc sản xuất, chế biến và lu thông. Trớc
thực tiễn sản xuất, chế biến, lu thông và tiêu dùng hàng thực phẩm còn mang tính
đa diện, mang đến những lợi ích cũng nh thiệt hại cho cộng đồng, để phát triển
thơng mại hàng thực phẩm sạch nhằm hớng tới bảo đảm và ngày càng đem đến
lợi ích nhiều hơn cho ngời tiêu dùng, lành mạnh hoá trong sản xuất, chế biến, kinh
doanh, xuất, nhập khẩu hàng thực phẩm, đồng thời hoà nhập với môi trờng kinh
doanh quốc tế, việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để đề xuất định hớng và
giải pháp phát triển thơng mại hàng thực phẩm sạch trong điều kiện Việt Nam là
thành viên của Tổ chức Thơng mại Thế giới đang trở nên cần thiết và cấp bách.
2
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nớc:
Hàng thực phẩm luôn là mối quan tâm của cộng đồng, nhất là trong điều kiện
phát triển kinh tế, xã hội, khoa học kỹ thuật và hội nhập kinh tế quốc tế trên quy mô
rộng với tốc độ nhanh nh hiện nay, vì vậy, nghiên cứu về hàng thực phẩm là chủ đề
của nhiều công trình trong và ngoài nớc trên nhiều góc độ nghiên cứu và tiếp cận
khác nhau.
Tuy nhiên, nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để đề xuất những định hớng
và giải pháp phát triển thơng mại hàng thực phẩm sạch trong điều kiện Việt Nam là
thành viên của Tổ chức Thơng mại Thế giới, là một cách tiếp cận mới khi nghiên
cứu về thơng mại hàng thực phẩm sạch.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng thơng mại hàng thực phẩm sạch trong thời gian qua ở
nớc ta.
- Đề xuất định hớng và giải pháp phát triển thơng mại hàng thực phẩm sạch
trong thời gian tới ở nớc ta.
Phơng pháp nghiên cứu:
- Phơng pháp thống kê kinh tế, tổng hợp và phân tích
- Nghiên cứu tài liệu
- Phơng pháp chuyên gia
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tợng nghiên cứu: Thơng mại hàng thực phẩm sạch ở Việt Nam trong
tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Không nghiên cứu toàn bộ hàng thực phẩm, chỉ nghiên cứu
một số nhóm hàng thực phẩm chủ yếu, bao gồm cả thực phẩm tơi sống và thực
phẩm chế biến. Chỉ nghiên cứu thực phẩm sạch dùng cho ngời, cha đề cập đến
thực phẩm cho chăn nuôi.
Tổng quan về thực trạng sản xuất, chế biến, tập trung đánh giá thực trạng lu
thông phân phối, xuất nhập khẩu hàng thực phẩm sạch ở nớc ta.
+ Về không gian: Nghiên cứu thơng mại hàng thực phẩm sạch ở Việt Nam.
+ Về thời gian: nghiên cứu thơng mại hàng thực phẩm sạch ở Việt Nam từ
năm 2002 đến 2007. Đề xuất giải pháp phát triển thơng mại hàng thực phẩm sạch
áp dụng đến năm 2015 và định hớng đến 2020.
Nội dung nghiên cứu:
3
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung nghiên cứu của đề tài gồm 3
chơng:
Chơng I: Cơ sở lý luận về phát triển thơng mại hàng thực phẩm sạch trong
điều kiện Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thơng mại Thế giới
Chơng II: Thực trạng thơng mại hàng thực phẩm sạch ở Việt Nam từ năm
2002 đến 2007
Chơng III: Giải pháp phát triển thơng mại hàng thực phẩm sạch ở Việt Nam
đến năm 2015 định hớng đến 2020
4
Chơng I
Cơ sở lý luận về phát triển thơng mại
hàng thực phẩm sạch trong điều kiện Việt Nam
là thành viên của Tổ chức thơng mại thế giới
1.1. Khái niệm
1.1.1. Thực phẩm sạch
Thực phẩm là những vật phẩm có tác dụng nuôi sống con ngời. Thực phẩm
có loại ăn đợc ngay, có loại phải qua chế biến thì cơ thể mới hấp thụ đợc. Thực
phẩm qua quá trình đồng hóa và dị hóa cung cấp cho cơ thể lợng calo cần thiết để
duy trì các hoạt động sống. Nhu cầu thực phẩm của cơ thể phụ thuộc vào lứa tuổi,
thể trọng, cờng độ lao động, tình trạng sức khỏe, v.vTrung bình một ngời cần
khoảng 60 kg thức ăn các loại. Nh vậy, thực phẩm là nguồn cung cấp các chất dinh
dỡng cần thiết để duy trì và phát triển sức khoẻ của mỗi cá nhân và cộng đồng xã
hội. Do đó, chất lợng của thực phẩm có vai trò quyết định đối với phát triển thể
chất của con ngời, bảo tồn và phát triển nòi giống của con ngời.
Theo thành phần hóa học, thực phẩm đợc chia thành: thực phẩm giàu đạm
(cá, thịt, sữa, trứng, v.v ); thực phẩm giàu chất đờng (thóc gạo, bột mì, đờng,
v.v ); thực phẩm giàu chất béo (lạc, vừng, v.v).
Theo nguồn gốc, thực phẩm đợc chia ra: thực phẩm có nguồn gốc động vật;
thực phẩm có nguồn gốc thực vật; thực phẩm có nguồn gốc vi sinh vật.
ở các nớc EU, khái niệm thực phẩm sạch đợc hiểu nh sau:
+ Đối với các loại rau, hoa quả, ngũ cốc sạch có nghĩa là không phun các chất
hóa học, không sử dụng phân bón hóa học trong trồng trọt.
+ Đối với các sản phẩm thịt và sữa sạch có nghĩa là súc vật đợc chăn thả
hoàn toàn tự nhiên, không ăn các chất kích thích tăng trởng và tăng trọng, không
đợc tiêm phòng.
+ EU có những qui định rất rõ ràng và chi tiết về các nguyên liệu và các
phơng pháp chế biến thực phẩm sạch. Trên nhãn các sản phẩm dinh dỡng sạch
đều ghi rõ tên cơ quan kiểm định cấp chứng nhận sạch cho sản phẩm đó.
Theo Trung tâm giám định khoa học Bristol Center của Mỹ, thực phẩm sạch
là loại thực phẩm đợc nuôi trồng bằng những nguồn phân bón hữu cơ, chăm sóc tự
nhiên, là loại thực phẩm không chứa những hóa chất vô cơ, có thể có hại cho sức
khỏe con ngời.
Thực phẩm sạch là thực phẩm không hề có sự tác động về hóa chất từ phía
con ngời. Cách đây 4 năm, Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) từng ra quy định, nhấn
5
mạnh rằng thực phẩm đợc gọi là sạch khi ngời ta không sử dụng thuốc trừ sâu,
hormone, thuốc kháng sinh, phân hóa học, công nghệ sinh học và phóng xạ.
Hiện nay, trên thế giới đang mở rộng sản xuất nông phẩm, thực phẩm không ô
nhiễm, an toàn với ba loại đẳng cấp nh sau:
- Nông phẩm, thực phẩm không ô nhiễm:
Nông phẩm, thực phẩm không ô nhiễm còn gọi là nông phẩm, thực phẩm
không gây hại, nông phẩm, thực phẩm sạch, nông phẩm, thực phẩm an toàn vệ sinh.
Loại nông phẩm, thực phẩm này cũng có nội hàm là nông phẩm, thực phẩm sản xuất
trong môi trờng đợc tuân thủ quy trình sản xuất bảo đảm sản phẩm cuối cùng đạt
tiêu chuẩn chất lợng theo quy định của Nhà nớc hoặc đạt yêu cầu nông phẩm,
thực phẩm không ô nhiễm của ngành hàng.
Đó cũng là nông phẩm, thực phẩm sơ cấp đợc cơ quan có thẩm quyền xác
nhận có đủ tiêu chuẩn để đợc cấp chứng chỉ nông phẩm, thực phẩm không ô
nhiễm. Tiêu chuẩn sản phẩm, tiêu chuẩn môi trờng và tiêu chuẩn t liệu sản xuất là
tiêu chuẩn mang tính bắt buộc của Nhà nớc và ngành hàng. Quy trình công nghệ là
tiêu chuẩn đề xớng của ngành hàng, về cơ bản bảo đảm nông phẩm, thực phẩm đạt
yêu cầu an toàn.
Nông phẩm, thực phẩm không ô nhiễm là nông phẩm, thực phẩm không có
chất ô nhiễm gây hại (gồm d lợng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, các vi
sinh vật gây hại) hoặc các chất ô nhiễm gây hại đợc khống chế dới mức giới hạn
cho phép (MRL), bảo đảm nông phẩm, thực phẩm đạt yêu cầu an toàn, vệ sinh,
không gây hại cho sức khỏe ngời tiêu dùng.
Tiêu chuẩn không ô nhiễm không có nghĩa là sản phẩm phải tuyệt đối
sạch, vì trong thiên nhiên không có sản phẩm nào đợc cho là tuyệt đối sạch mà
chỉ đòi hỏi hàm lợng chất ô nhiễm gây hại dới mức quy định về an toàn đối với
sức khỏe của con ngời. Đó cũng là biện pháp giải quyết tận gốc vấn đề ngộ độc
thực phẩm.
- Nông phẩm, thực phẩm sinh thái:
Nông phẩm, thực phẩm sinh thái còn gọi là nông phẩm, thực phẩm xanh. Nền
nông nghiệp sinh thái yêu cầu kết hợp bảo vệ môi trờng với sản xuất nông nghiệp,
là nền nông nghiệp đ
ợc sản xuất trong điều kiện sinh thái không bị ô nhiễm hoặc ít
bị ô nhiễm, hoạt động sản xuất nông nghiệp tận dụng khả năng không tái gây ô
nhiễm bảo đảm tuần hoàn lành tính, tạo điều kiện nông nghiệp phát triển bền vững.
Sản phẩm nông phẩm, thực phẩm đợc sản xuất trong điều kiện sinh thái đó là
nông phẩm, thực phẩm không ô nhiễm. Sản xuất nông phẩm, thực phẩm theo công
nghệ này phải tuân thủ các quy định của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền về sản
xuất các mặt hàng an toàn, không ô nhiễm và đợc sử dụng tiêu chí nông phẩm,
thực phẩm sinh thái hoặc nông phẩm, thực phẩm xanh.
6
Nông phẩm, thực phẩm sinh thái đạt yêu cầu về an toàn và đạt tiêu chí quy
định, đợc chia ra 2 cấp gồm cấp AA và cấp A. Nói chung, nông phẩm, thực phẩm
đạt tiêu chuẩn cấp A coi nh đạt tiêu chuẩn nông phẩm, thực phẩm không ô nhiễm,
tức là đạt yêu cầu an toàn, vệ sinh, nếu đạt cấp AA coi nh đạt tiêu chuẩn nông
phẩm, thực phẩm hữu cơ theo tiêu chuẩn quốc tế.
Sản phẩm cấp A yêu cầu môi trờng sản xuất đạt tiêu chuẩn quy định, trong
quá trình sản xuất phải tuân thủ các quy định chặt chẽ về quy trình công nghệ, sử
dụng có giới hạn các t liệu sản xuất tổng hợp hóa học, chất lợng đạt tiêu chuẩn
nông phẩm, thực phẩm sinh thái, đợc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
đợc sử dụng tiêu chí sản phẩm sinh thái, thỏa mãn nhu cầu của một bộ phận ngời
tiêu dùng trong nớc và yêu cầu xuất khẩu. Tiêu chuẩn nông phẩm, thực phẩm sinh
thái là tiêu chuẩn quy định của ngành.
- Nông phẩm, thực phẩm hữu cơ:
Nông phẩm, thực phẩm hữu cơ là sản phẩm sản xuất theo nguyên lý nông
nghiệp hữu cơ, đợc sản xuất và chế biến theo quy trình của sản phẩm hữu cơ, đợc
cơ quan có thẩm quyền của tổ chức nông nghiệp hữu cơ xác nhận và cấp chứng chỉ.
Nông nghiệp hữu cơ là một hệ thống sản xuất nông nghiệp hoàn toàn không sử dụng
hoặc về cơ bản không sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, cỏ dại, chất kích
thích sinh trởng, chất phụ gia thức ăn chăn nuôi theo phơng thức tổng hợp nhân
tạo. T liệu sản xuất và nguyên liệu sản xuất sản phẩm hữu cơ bắt buộc phải là sản
phẩm tự nhiên của hệ thống sản xuất, vì vậy, sản phẩm biến đổi gen cũng không
phải là sản phẩm hữu cơ.
Trên phạm vi toàn cầu, sản phẩm hữu cơ cha có tiêu chí thống nhất. Tiêu
chuẩn có tính pháp quy do tổ chức dân gian với đại diện là Liên hiệp vận động nông
nghiệp hữu cơ quốc tế cùng với Chính phủ nhiều nớc đề xớng. (Tổ chức này đợc
thành lập ở Pháp vào ngày 5/11/1972), ban đầu chỉ có đại biểu của 5 nớc Anh,
Thụy Điển, Nam Phi, Mỹ và Pháp, trải qua hơn 30 năm nay, đã trở thành một tổ
chức nông nghiệp hữu cơ quốc tế gồm hơn 700 thành viên tập thể của 115 nớc.
Trong nông nghiệp hiện đại, nông nghiệp hữu cơ đang giải quyết vấn đề tồn
tại lớn của thế giới là tài nguyên cạn kiệt, chất lợng môi trờng sinh thái xấu đi,
nông phẩm, thực phẩm bị ô nhiễm, phẩm chất sa sút.
Nghiêm cấm sử dụng các chất tổng hợp hóa học là một đặc trng quan trọng
của nông nghiệp hữu cơ, nhng sản xuất nông nghiệp nếu chỉ là không dùng chất
tổng hợp hóa học, cũng không đồng nghĩa với nông nghiệp hữu cơ. Nông nghiệp
hữu cơ phải phục tùng tôn chỉ xây dựng một hệ thống quản lý sản xuất tổng thể
nhằm cải thiện và tăng cờng sức sống của hệ sinh thái nông nghiệp, mà không chỉ
là sự thay thế dựa vào một công nghệ đơn nhất, mà dựa vào hệ thống lý luận sinh
thái học và sinh vật học đợc tổng kết qua thực tiễn.
Cũng không thể lý giải đơn giản rằng nông nghiệp hữu cơ là nông nghiệp
không sử dụng chất tổng hợp hóa học. Nông nghiệp hữu cơ nghiêm cấm sử dụng
7
chất tổng hợp hóa học với hàm ý không sử dụng tài nguyên dầu lửa, hạn chế cạn kiệt
tài nguyên, ngăn chặn đất đai thoái hóa.
Trong điều kiện hiện nay, vẫn chủ yếu phát triển sản xuất các sản phẩm
không ô nhiễm để phục vụ nhu cầu đa số dân c, tùy điều kiện sinh thái cụ thể của
từng quốc gia, khu vực, để quy hoạch và đầu t từng bớc phát triển sản xuất nông
phẩm, thực phẩm sinh thái và nông phẩm, thực phẩm hữu cơ, nhằm thoả mãn nhu
cầu tầng lớp ngời tiêu dùng có thu nhập cao.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, thực phẩm sạch đợc nghiên cứu là
thực phẩm không ô nhiễm (không có d lợng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại
nặng, vi sinh vật gây hại) hoặc các chất ô nhiễm gây hại đợc khống chế dới
mức giới hạn cho phép, đảm bảo vệ sinh an toàn, không gây hại cho sức khỏe
ngời tiêu dùng, và là những thực phẩm thân thiện với môi trờng.
1.1.2. Những tiêu chí xác định hàng thực phẩm sạch
1.1.2.1. Đối với rau, quả
Rau hoa quả là nguồn thực phẩm cung cấp vitamin, chất khoáng, vi lợng,
chất xơcho cơ thể con ngời. Việc ô nhiễm vi sinh vật, hóa chất độc hại, kim loại
nặng và thuốc bảo vệ thực vật tồn d trên rau, hoa quả đã gây ảnh hởng không nhỏ
đối với sức khỏe cộng đồng. Để rau quả đợc đánh giá là sản phẩm sạch phải đạt
đợc những tiêu chí sau:
+ Hình thức: rau, quả phải tơi, nguyên, không có bụi bẩn, không có triệu
chứng bệnh và đợc đựng trong bao bì sạch sẽ. Trên bao bì phải có thông tin về sản
phẩm, địa chỉ nơi sản xuất nhằm đảm bảo quyền lợi cho ngời tiêu dùng.
+ Tiêu chuẩn an toàn: đảm bảo mức d lợng cho phép trên sản phẩm rau, quả
đối với hàm lợng nitrate, kim loại nặng, vi sinh vật gây bệnh và thuốc bảo vệ thực
vật. Mức d lợng này chủ yếu dựa vào qui định của FAO và WHO.
+ Chất lợng sản phẩm: phụ thuộc vào điều kiện môi trờng canh tác và kỹ
thuật trồng trọt, cụ thể là không trồng rau, quả trong khu vực có chất thải của nhà
máy, các khu vực đất đã bị ô nhiễm do quá trình sản xuất trớc đó gây ra. Không
dùng nguồn nớc dơ bẩn hoặc nguồn nớc có chất thải của các nhà máy công
nghiệp tới cho rau, quả.
1.1.2.2. Đối với thực phẩm tơi sống (thịt gia súc, gia cầm, tôm, cá )
+ Gia súc, gia cầm trớc khi đem ra giết mổ phải đảm bảo là không bệnh tật,
không nhiễm bệnh, hoàn toàn khỏe mạnh và đã đợc kiểm dịch theo tiêu chuẩn đã
đợc quy định.
+ Lò giết mổ gia súc, gia cầm phải có không gian rộng, sạch sẽ, đảm bảo các
yêu cầu về kỹ thuật, VSATTP, có hệ thống nớc sạch và hệ thống thoát nớc phù
hợp, tránh gây ô nhiễm môi trờng cho khu vực xung quanh.
8
+ Thịt gia súc, gia cầm sau khi đợc giết mổ, phải đợc rửa sạch, bảo quản ở
kho có nhiệt độ thích hợp để giữ đợc độ tơi, nguyên của thịt. Đồng thời, bao bì,
đóng gói phải ghi rõ thông số về sản phẩm, nhà sản xuất, thời hạn sử dụng.
+ Thịt gia súc gia cầm phải đáp ứng đợc những yêu cầu về cảm quan, độ tơi
mới cũng nh chất lợng của mỗi loại, không đợc nhiễm bẩn, nhiễm khuẩn hay
nhiễm các mầm bệnh, đợc kiểm dịch và kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế.
Đặc biệt không sử dụng các chất bảo quản không đợc phép sử dụng.
1.1.2.3. Đối với thực phẩm chế biến:
+ Nguyên liệu dùng để đa vào chế biến phải đảm bảo sạch sẽ, không nhiễm
bẩn, không nhiễm bệnh, không thuốc bảo quản, đã đợc kiểm nghiệm, kiểm dịch
theo tiêu chuẩn đã đợc quy định.
+ Thực phẩm phải đợc sản xuất theo hệ thống dây chuyền hiện đại, công
nghệ sạch, khép kín đảm bảo thực phẩm chế biến đạt đợc chất lợng an toàn cao
đối với ngời tiêu dùng.
+ Trên sản phẩm chế biến phải ghi rõ đơn vị sản xuất, những thông số về sản
phẩm (nguyên liệu, thành phần, thời hạn sử dụng ).
Để việc sản xuất và chế biến thực phẩm đạt chất lợng vệ sinh an toàn thực
phẩm, cần chú ý đến ít nhất 6 điểm sau:
+Nguyên liệu chế biến phải nguyên, tơi, không đợc nhiễm bệnh.
+ Phụ liệu, phụ gia dùng phải đúng quy định và phù hợp.
+ Về tiêu chuẩn cần phù hợp với tiêu chuẩn của Codex, của khu vực
+ Các sản phẩm cần phải đăng ký và công bố chất lợng trớc khi bán ra.
+ Bao bì của sản phẩm phải ghi nhãn hàng hóa đầy đủ, đúng với quy định.
+ Trong các khâu lu giữ, vận chuyển, bảo quản phải đảm bảo tuân thủ theo
đúng những điều kiện cụ thể thích hợp với từng chủng loại sản phẩm.
* Một số chỉ tiêu chung đối với thực phẩm sạch:
+ Không gây ngộ độc thực phẩm
+ Không nhiễm bệnh và những mầm bệnh
+ Đ
ợc bảo quản, chế biến đúng quy cách
+ Không có chất tồn d quá mức cho phép theo luật định
+ Không bị ô nhiễm vi sinh vật và tẩm ớp các chất cấm
+ Không có mùi vị khó chịu
+ Sản xuất trong điều kiện đợc kiểm tra vệ sinh đầy đủ
+ Không xử lý bằng những chất cấm sử dụng
+ Có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
9
* Một số dấu hiệu nhận dạng thực phẩm sạch
+ Sản phẩm phải có giấy chứng nhận về tiêu chuẩn chất lợng của cơ quan
chức năng.
+ Sản phẩm sạch đợc công bố rộng rãi trên các phơng tiện thông tin đại
chúng nh: tạp chí, báo và truyền hình.
+ Trên bao bì, vỏ sản phẩm phải ghi rõ tên hàng hóa, thành phần nguyên liệu
sử dụng, nguồn gốc xuất xứ, thời gian sản xuất và thời hạn sử dụng
+ Trên một số sản phẩm phải có nhãn sinh thái, nhãn môi trờng
+ Hàng hóa đợc bán tại những kênh tiêu thụ riêng hoặc đợc bày bán theo
nhóm hàng hóa của hãng sản xuất có uy tín hoặc đợc cấp giấy chứng nhận đảm bảo
tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm của nhà nớc.
1.1.3. Phát triển thơng mại hàng thực phẩm sạch
Trong những năm gần đây, xu hớng liên kết toàn cầu diễn ra mạnh mẽ, đẩy
nhanh quá trình tự do hóa thơng mại giữa các nớc, hàng hóa ngày càng đợc tự do
di chuyển giữa các nớc, đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất, nhu cầu tiêu dùng cho
ngời dân ở mỗi nớc. Bên cạnh đó, quá trình tự do hóa thơng mại hàng hóa giữa
các nớc đã dẫn đến việc lây truyền dịch bệnh, ngộ độc thức ăn, bệnh truyền
nhiễmtác động xấu đến sức khỏe của ngời dân trên thế giới. Để khắc phục tình
trạng trên, hàng loạt các văn bản, nghị định, hiệp định liên quan đến việc sản xuất,
chế biến, lu thông hàng thực phẩm sạch, thực phẩm an toàn của các nớc ra đời.
Hoạt động trao đổi, buôn bán hàng thực phẩm sạch, an toàn đợc chính phủ và
ngời tiêu dùng các nớc ngày càng quan tâm hơn.
Nội dung phát triển thơng mại hàng thực phẩm sạch:
- Thơng mại hóa thực phẩm sạch, kết nối chặt chẽ cung và cầu thực phẩm
sạch, hay đa những sản phẩm thực phẩm sạch tới thị trờng, quảng bá và phân phối
tới những đối tợng có nhu cầu về thực phẩm sạch.
- Tăng trởng về khối lợng và kim ngạch mua và bán, trao đổi các loại thực
phẩm sạch trên thị trờng nội địa và xuất khẩu ra thị trờng thế giới, phù hợp với xu
thế hội nhập với khu vực và với thế giới trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, thơng
mại và tiêu dùng nông sản, lơng thực, thực phẩm sạch.
- Phát triển hệ thống các kênh tiêu thụ thực phẩm sạch theo chuỗi gắn kết từ
sản xuất đến tiêu thụ, từ đồng ruộng đến bàn ăn. Trong đó giá trị gia tăng của sản
phẩm đợc phân phối hợp lý giữa các thành viên trong hệ thống.
- Với vai trò trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng, phát triển th
ơng mại thực
phẩm sạch sẽ định hớng và thúc đẩy sản xuất, chế biến thực phẩm sạch theo nhu
cầu thị trờng, đồng thời quảng bá và dẫn dắt ngời tiêu dùng đến với những sản
phẩm sạch thông qua sự phát triển các kênh phân phối hàng hóa.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét