CÔNG TY DỊCH VỤ VÀ VẬN TẢI BIỂN VŨNG TÀU
PHẦN III:
CÁC KHÁI NIỆM
KHÁI NIỆM ĐỊNH NGHĨA
Công ty Công ty Dịch vụ và Vận tải Biển Vũng Tàu
VUNGTAU
SHIP
Tên viết tắt của Công ty Dịch vụ và Vận tải Biển Vũng Tàu
UBND Ủy ban nhân dân
GCNĐKKD Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
CBCNV Cán bộ Công nhân viên
HĐKD Hoạt động kinh doanh
DT Doanh thu
LN Lợi nhuận
LNTT Lợi nhuận trước thuế
LNST Lợi nhuận sau thuế
BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN 5
CÔNG TY DỊCH VỤ VÀ VẬN TẢI BIỂN VŨNG TÀU
PHẦN IV:
GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA
I. TỔNG QUAN
2. Giới thiệu về Doanh nghiệp
Tên công ty : CÔNG TY DỊCH VỤ VÀ VẬN TẢI BIỂN VŨNG TÀU
Tên giao dịch : VUNG TAU SHIPPING AND SERVICES COMPANY
Tên viết tắt : VUNGTAU SHIP. JSC
Địa chỉ : 87 Lý Thường Kiệt, Thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu
Điện thoại : (064) 385 2185 Fax : (064) 385 8919
Mã số thuế : 3500102608
Quyết định thành lập số 12/QĐ-UBT ngày 27/11/1992 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty nhà nước số 103751 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp, đăng ký lần đầu ngày 08/12/1992, đăng ký
thay đổi lần thứ 07 ngày 22/01/2007, đăng ký lại lần 01 ngày 22/01/2007.
2. Ngành nghề kinh doanh chính
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty nhà nước số 103751 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu cấp, đăng ký lần đầu ngày 08/12/1992, đăng ký thay đổi lần thứ 07 ngày 22/01/2007, đăng ký
lại lần 01 ngày 22/01/2007, các ngành nghề kinh doanh chủ yếu như sau:
Dịch vụ hoa tiêu hàng hải cho các tàu biển trong nước và quốc tế.
Kinh doanh vận tải đường biển trong và ngoài nước.
Cung ứng dịch vụ tàu biển và dầu khí.
Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa, thiết bị, vật tư, đại lý môi giới hàng hải, cửa
hàng miễn thuế.
Đại lý giao nhận và vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển và
hàng không.
Dịch vụ phục vụ hội chợ triển lãm cho các tổ chức trong nước và quốc tế.
BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN 6
CÔNG TY DỊCH VỤ VÀ VẬN TẢI BIỂN VŨNG TÀU
Kinh doanh mua bán thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ, thiết bị, phương tiện, vật
tư phục vụ hàng hải và giao thông vận tải, hàng tiêu dùng phục vụ cửa hàng miễn
thuế.
Kinh doanh hàng nội địa, làm đại lý bán buôn, bán lẻ vật liệu xây dựng, trang trí
nội thất hàng tiêu dùng, hàng kim khí điện máy, đồ điện gia dụng, thiết bị lạnh,
hóa chất, vật liệu điện, thực phẩm chế biến.
Kinh doanh mua bán: hàng nông hải sản, khoáng sản, hàng may mặc và sản phẩm
công nghiệp; nguyên liệu, vật tư, thiết bị phục vụ công nghiệp, nông nghiệp,
ngành dệt, hóa chất.
Kinh doanh lưu trú, khách sạn.
Kinh doanh dịch vụ xông hơi, xoa bóp (massage).
3. Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu
Hiện tại sản phẩm và dịch vụ của Công ty chủ yếu thuộc các lĩnh vực dịch vụ hàng hải, dầu khí và khai
thác cảng biển, cụ thể như sau:
• Kinh doanh dịch vụ hoa tiêu hàng hải trên các tuyến luồng do Bộ Giao thông Vận tải giao
Hoạt động cho thuê tàu dịch vụ phục vụ dầu khí và đưa đón thuyền viên khu vực
biển Vũng Tàu.
Hoạt động đại lý hàng hải.
Kinh doanh giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu.
Kinh doanh mua bán sâm và thực phẩm chức năng.
Cung cấp nhân lực vận hành trạm phân phối xi măng của Công ty Xi Măng Nghi
Sơn tại Hiệp Phước – Huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh.
.Kinh doanh vận tải container từ các cảng tại Vũng tàu ,TP.HCM đi Campuchia
và ngược lại.
Kinh doanh khách sạn, dịch vụ xông hơi, xoa bóp (massage).
4. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Dịch vụ và Vận tải biển Vũng Tàu (Vungtau Ship) được thành lập ngày 10/02/1990 theo quyết
định của UBND Đặc khu Vũng Tàu Côn Đảo. Công ty được thành lập lại với hình thức Doanh nghiệp nhà nước
theo Quyết định số 12/QĐ-UBT ngày 27/11/1992 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh số: 103751, đăng ký lần đầu ngày 08/12/1992 và đăng ký lại lần 1 ngày 22/01/2007. Vốn điều lệ ban
đầu là: 7.467.638.393 đồng.
BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN 7
CÔNG TY DỊCH VỤ VÀ VẬN TẢI BIỂN VŨNG TÀU
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty có thể tóm tắt như sau:
Nhận thấy tiềm năng phát triển vận tải biển, dịch vụ hàng hải, cảng biển của Đặc
khu Vũng Tàu Côn Đảo trước đây, nay là tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tháng 02/1990,
UBND Đặc khu Vũng Tàu Côn Đảo đã quyết định thành lập mới Công ty Dịch
vụ và Vận tải biển Vũng Tàu. Công ty được thành lập trong bối cảnh nền kinh tế
của đất nước gặp rất nhiều khó khăn, tình hình phá sản của các hợp tác xã tín
dụng tràn lan nên ngân sách nhà nước không đầu tư vốn cho Công ty, mà chỉ có
thể cho Công ty vay 50 triệu đồng.
Thời gian đầu hoạt động, Công ty gặp rất nhiều khó khăn: “không vốn, không thị
trường, không cơ sở vật chất và phương tiện hoạt động kinh doanh”, lực lượng
lao động chỉ có 10 người, không được trả lương, trong 5 tháng đầu kể từ khi
thành lập, Công ty hầu như không hoạt động kinh doanh.
Đến tháng 7/1990 Công ty triển khai dịch vụ đưa đón thuyền viên vào bờ để tham
quan du lịch trong thời gian tàu neo tại khu vực Vũng Tàu, chờ vào Cảng Sài
Gòn, với cách làm lấy ngắn nuôi dài như vậy dần dần Công ty tìm được hướng đi
để phát triển. Đến cuối năm 1990, Công ty đã có lãi và nộp ngân sách nhà nước.
Đầu năm 1991, Công ty mở rộng chức năng cung ứng tàu biển và nhận thêm tài
sản cố định là khách sạn Quốc tế và 2 salan chở dầu, nước từ Công ty Cung ứng
Tàu biển Vũng Tàu. Từ đây Công ty nỗ lực, tập trung khai thác mảng dịch vụ
hàng hải và bước đầu đã thu được kết quả khả quan.
Đến tháng 9/1991, Công ty dùng vốn tự tích lũy để mua tàu “Vung Tau 90” trị giá
360.000 USD, với đà phát triển đó, năm 1993 và 1994 Công ty đã mua được thêm
2 con tàu “Vung Tau 92” và “Vung Tau 94”, mở ra hướng khai thác trên thị
trường vận tải biển tuyến nước ngoài (Đông Nam Á, Hồng Kông, Nhật Bản).
Trong năm 1994, Công ty bổ sung chức năng kinh doanh giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu và làm đại diện cho Công ty CFS Hồng Kông tại Việt Nam.
Năm 1995, Công ty đăng ký kinh doanh dịch vụ hoa tiêu hàng hải và được Bộ
Giao Thông - Vận Tải giao đảm trách tuyến luồng hoa tiêu trên sông Thị Vải,
Sông Dinh và quá cảnh Campuchia qua luồng sông Tiền.
Năm 1997, Công ty bổ sung chức năng đầu tư kinh doanh dịch vụ xếp dỡ cảng
biển, cũng trong năm này Công ty liên doanh với 2 đối tác là Tổng Công ty thép
Việt Nam (VSC) và Công ty thép Kyoei Steel của Nhật bản đề đầu tư xây dựng
BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN 8
CÔNG TY DỊCH VỤ VÀ VẬN TẢI BIỂN VŨNG TÀU
và kinh doanh Cảng tổng hợp quốc tế Thị Vải với chiều dài mặt biển là 680m,
diện tích 41ha tại bờ trái sông Thị Vải thuộc thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành,
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Từ đó, Công ty ổn định hoạt động kinh doanh trên các
lĩnh vực đăng ký kinh doanh cho đến nay.
Căn cứ Quyết định số 442/QĐUBND ngày 25/02/2009 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc thành
lập Ban chỉ đạo cổ phần hóa Công ty Dịch vụ và Vận tải Biển Vũng Tàu, thực hiện lộ trình cổ phần hóa doanh
nghiệp nhà nước, Công ty Dịch vụ và Vận tải biển Vũng Tàu triển khai các bước để thực hiện cổ phần hóa trong
năm 2009.
5. Cơ cấu tổ chức và quản lý
Hoạt động của Công ty Dịch vụ và Vận tải biển Vũng Tàu trong những năm qua đạt được những kết quả
như hiện tại là nhờ Ban Giám đốc Công ty nỗ lực trong việc củng cố và tinh lọc bộ máy tổ chức quản lý. Hiện nay,
Công ty đã có một đội ngũ công nhân viên có năng lực chuyên môn, năng động, sáng tạo trong công việc và đoàn
kết tốt.
Bộ máy tổ chức Công ty hiện tại như sau:
+ Giám đốc;
+ Phòng ban: gồm 05 Phòng ban và các Xí nghiệp, Chi nhánh, Cửa hàng trực
thuộc
- Phòng Tổ chức – Hành chính;
- Phòng KT – VT;
- Phòng KH – DV;
- Phòng Đại lý HH;
- Phòng Kế toán – Tài vụ;
- Cửa hàng Sâm;
- Xí nghiệp Hoa tiêu hàng hải;
- Khách sạn Hải Yến;
- Trạm phân phối xi măng Hiệp Phước;
- Chi nhánh Công ty tại TP. Hà Nội;
- Chi nhánh Công ty tại TP. HCM.
BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN 9
CÔNG TY DỊCH VỤ VÀ VẬN TẢI BIỂN VŨNG TÀU
Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty
Với cơ cấu như trên, bộ máy tổ chức của Công ty Dịch vụ và Vận tải Biển Vũng Tàuđược thể hiện theo sơ đồ dưới đây:
BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN 10
6.
Danh sách những công ty mẹ và công ty con
6.2 Công ty mẹ
Không có
6.3 Công ty con
Không có
6.4 Công ty liên doanh, liên kết
Công ty TNHH cảng Quốc tế Thị Vải
Vốn điều lệ: 281.632.763.672 đồng.
- Tỷ lệ nắm giữ của VUNGTAU SHIP: 25,6 %
Phương án cổ phần hóa trang 11
II. THỰC TRẠNG DOANH NGHIỆP TẠI THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH GIÁ
TRỊ DOANH NGHIỆP
2. Giá trị thực tế doanh nghiệp để cổ phần hóa
Căn cứ Quyết định số 3062/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ngày
30/12/2011 “về việc phê duyệt xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa Công ty Dịch
vụ và Vận tải biển Vũng Tàu”, giá trị thực tế doanh nghiệp để cổ phần hóa thể hiện ở bảng
sau:
Đơn vị tính: đồng
CHỈ TIÊU
SỐ LIỆU
SỔ SÁCH
KẾ TOÁN
SỐ LIỆU
XÁC ĐỊNH
LẠI
CHÊNH
LỆCH
GHI
CHÚ
1 2 3 4 = 3 - 2 5
A. TÀI SẢN ĐANG DÙNG (I+II+III+IV) 139.241.603.259 204.436.538.786 65.194.935.527 PL1
I. TSCĐ VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN 92.422.696.451 113.644.462.727 21.221.766.276
1. Tài sản cố định 20.324.708.951 26.320.612.727 5.995.903.776
1.1 TSCĐ hữu hình 20.324.708.951 26.320.612.727 5.995.903.776
- Nhà cửa vật kiến trúc 2.433.670.295 5.034.027.695 2.600.357.400 PL 2
- Máy móc thiết bị 597.728.630 801.985.115 204.256.485 PL 3
- Phương tiện vận tải 17.293.310.026 20.484.599.917 3.191.289.891 PL 4
1.2 TSCĐ vô hình - - -
1.3 TSCĐ thuê tài chính - - -
2. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 72.097.987.500 87.323.850.000 15.225.862.500 PL 6
3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang - - -
4. Các khoản ký cược. ký quỹ dài hạn - - -
5. Chi phí trả trước dài hạn - - -
II. TSLĐ VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN 46.818.906.808 46.917.123.159 98.216.351
1. Tiền và các khoản tương đương tiền 18.315.159.985 18.315.159.036 (949) PL 7
1.1 Tiền 18.315.159.985 18.315.159.036 (949)
1.2 Các khoản tương đương tiền - - -
2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 6.038.000.000 6.038.000.000 - PL 8
3. Các khoản phải thu 20.000.290.583 20.000.290.583 - PL 9
3.1 Phải thu khách hàng 13.538.609.540 13.538.609.540 -
3.2 Trả trước cho người bán 4.871.263.878 4.871.263.878 -
3.3 Phải thu nội bộ - - -
3.4 Các khoản phải thu khác 1.590.417.165 1.590.417.165 -
3.5 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi - - -
4. Vật tư hàng hóa tồn kho 718.880.355 817.097.655 98.217.300
4.1 Hàng tồn kho 718.880.355 718.880.355 - PL 10
4.2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho - - -
4.3 Vật rẻ - 98.217.300 98.217.300 PL 11
5. Tài sản lưu động khác 1.746.575.885 1.746.575.885 - PL12
5.1 Chi phí trả trước ngắn hạn 131.836.744 131.836.744 -
Phương án cổ phần hóa trang 12
CHỈ TIÊU
SỐ LIỆU
SỔ SÁCH
KẾ TOÁN
SỐ LIỆU
XÁC ĐỊNH
LẠI
CHÊNH
LỆCH
GHI
CHÚ
1 2 3 4 = 3 - 2 5
5.2 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ - - -
5.3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà
nước
1.163.523.351 1.163.523.351 -
5.4 Các khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược
ngắn hạn
- - -
5.5 Tài sản ngắn hạn khác 451.215.790 451.215.790 -
6. Chi phí sự nghiệp - - -
III. GIÁ TRỊ LỢI THẾ KINH DOANH - - - PL14
IV. GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT -
43.874.952.900 43.874.952.900
PL5 &
Chứng
thư
TĐG
B. TÀI SẢN KHÔNG CẦN DÙNG - - -
C. TÀI SẢN CHỜ THANH LÝ - - -
D. TÀI SẢN HÌNH THÀNH TỪ QUỸ
KT-PL
- - -
TỔNG GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA DOANH
NGHIỆP (A + B + C + D)
139.241.603.259 204.436.538.786 65.194.935.527
Trong đó:
TỔNG GIÁ TRỊ THỰC TẾ DOANH
NGHIỆP (=A)
139.241.603.259 204.436.538.786 65.194.935.527
E1. Nợ thực tế phải trả 30.535.981.731
74.410.934.63
1
43.874.952.90
0
PL 13
Trong đó:
+ Giá trị quyền sử dụng đất mới nhận giao
phải nộp ngân sách nhà nước
-
43.874.952.900 43.874.952.900
Chứng
thư
TĐG
+ Số dư Quỹ khen thưởng. phúc lợi 3.994.568.370 3.994.568.370 -
E2. Nguồn kinh phí sự nghiệp - - -
TỔNG GIÁ TRỊ THỰC TẾ PHẦN VỐN
NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP [A –
(E1+E2)]
108.705.621.528 130.025.604.155 21.319.982.627
(Nguồn: Hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp của Công ty tại thời điểm 31/12/2010)
Diễn giải kết quả xác định giá trị doanh nghiệp
Tổng giá trị thực tế doanh nghiệp:
Giá trị sổ sách : 139.241.603.259 đồng
Giá trị đánh giá lại : 204.436.538.786 đồng
Chênh lệch : + 65.194.935.527 đồng
Tổng giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp:
Giá trị sổ sách : 108.705.621.538 đồng
Giá trị đánh giá lại : 130.025.604.155 đồng
Phương án cổ phần hóa trang 13
Chênh lệch : + 21.319.982.627 đồng
2. Tài sản chủ yếu của doanh nghiệp
Tình hình tài sản cố định của Công ty theo số liệu sổ sách kế toán tại thời điểm xác
định giá trị doanh nghiệp (31/12/2010) thể hiện tóm tắt ở bảng sau:
Tài sản Nguyên giá (đ) Khấu hao (đ) Giá trị còn lại (đ)
A. Tài sản cố định đang dùng 37.960.060.352 17.635.351.401 20.324.708.951
I. Tài sản cố định hữu hình 37.960.060.352 17.635.351.401 20.324.708.951
Nhà cửa, vật kiến trúc 9.526.915.934 7.093.245.639 2.433.670.295
Máy móc thiết bị 1.727.176.760 1.129.448.130 597.728.630
Phương tiện vận tải 26.705.967.658 9.412.657.632 17.293.310.026
II. Tài sản cố định vô hình - - -
III. Tài sản cố định thuê tài chính - - -
IV. Chi phí xây dựng CBDD - - -
B. Tài sản cố định chờ thanh lý - - -
I. Tài sản cố định hữu hình - - -
Tổng cộng (A+ B) 37.960.060.352 17.635.351.401 20.324.708.951
(Nguồn: Hồ sơ Xác định Giá trị doanh nghiệp của Công ty tại thời điểm 31/12/2010)
Diện tích các khu đất VUNGTAU SHIP hiện đang quản lý, sử dụng:
Tổng diện tích đất Công ty hiện đang quản lý, sử dụng: 3.476,6 m
2
Trong đó:
Diện tích đất được giao: 2.456,4 m
2
Diện tích đất thuê: 1.020,2 m
2
a. Lô đất tại số 08 đường Lê Lợi, Phường 1, TP Vũng Tàu (Đất được giao)
− Diện tích: 359,9 m
2
.
− Phương án sử dụng đất: kinh doanh khách sạn
− Giá trị quyền sử dụng đất tính vào giá trị doanh nghiệp: 8.364.435.900 đồng
b. Lô đất tại số 88 đường Hạ Long, Phường 2, TP. Vũng Tàu
− Diện tích: 2.096,5m
2
.
− Phương án sử dụng đất: sử dụng làm Văn phòng Xí nghiệp Hoa tiêu.
− Giá trị quyền sử dụng đất tính vào giá trị doanh nghiệp: 35.510.517.000 đồng
c. Lô đất tại số 87 Lý thường Kiệt, Phường 1, TP. Vũng Tàu
− Diện tích:1.020,2m
2
.
− Phương án sử dụng đất: Căn cứ nội dung buổi họp ngày 27/12/2011, Công
văn số 7796/UBND-VP ngày 29/12/2011 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Phương án cổ phần hóa trang 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét