Trường hợp hàng đem đi trao đổi thuộc diện chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ và hàng nhận về được dùng cho hoạt động sản xuất
kinh doanh chịu thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế
GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 151, 152, 153: tổng giá thanh toán
Có TK 131: ghi giảm số phải thu
Trường hợp khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán thì số chiết
khấu đó sẽ được tính vào chi phí hoạt động tài chính:
Nợ TK 635: ghi tăng chi phí
Có TK 111, 112 : trả tiền cho người mua
Có TK 131 : trừ vào số tiền phải thu ở người mua
Có TK 3388 : số Ckhấu chấp nhận nhưng chưa thanh
toán
Đối với các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá kế toán phải ghi rõ tỉ
lệ% hoặc mức bớt giá. Số chiết khấu thương mại sẽ được trừ vào khoản nợ
phải thu của khách hàng:
Nợ TK 521: tập hợp chiết khấu thương mại
Nợ TK 33311
Có TK 131
Trường hợp hàng bán bị giảm giá lại do kém chất lượng thì phải được
ghi rõ trên hóa đơn. Căn cứ vào hóa đơn kế toán ghi:
Nợ TK 532: tập hợp chiết khấu thương mại
Nợ TK 33311
Có TK 131, 111, 112
Trường hợp hàng bị trả lại do kém chất lượng cũng được ghi trên hóa
đơn, căn cứ vào đó kế toán ghi:
- Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại:
5
Nợ TK 155: nhập kho thành phẩm
Nợ TK 157: gửi tại kho người mua
Nợ TK 1381: giá trị chờ xử lí
Có TK 632: giá vốn hàng bị trả lại
- Tổng giá thanh toán của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 531: tập hợp chiết khấu thương mại
Nợ TK 33311
Có TK 131, 111, 112
Cuối kì doanh nghiệp kết chuyển toàn bộ các khoản chiết khấu thương
mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại vào tổng doanh thu
bán hàng trong kì:
- Kết chuyển chiết khấu thương mại:
Nợ TK 511
Có TK 521
- Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 511
Có TK 531
- Kết chuyển giảm giá hàng bán:
Nợ TK 511
Có TK 532
Đồng thời kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ:
Nợ TK 511
Có TK 911
Kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ TK 911
Có TK 632
6
2.1.2. Kế toán tiêu thụ theo phương thức gửi bán, chờ chấp nhận
Tiêu thụ theo phương thức gửi bán, chờ chấp nhận là phương thức mà
bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng
chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. khi được bên mua thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì
số hàng được bên mua chấp nhận nà mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất
quyền sở hữu về số hàng đó
Khi xuất hàng chuyển đến cho người mua, kế toán ghi theo trị giá vốn
thực tế của hàng xuất:
Nợ TK 157: ghi tăng giá vốn của hàng gửi bán
Có TK 154: xuất trực tiếp từ các phân xưởng
Có TK 155: xuất trực tiếp tại kho thành phẩm
Phản ánh giá thành sản xuất thực tế của dịch vụ đã hoàn thành giao cho
khách hàng nhưng đang chờ chấp nhận:
Nợ TK 632: ghi tăng giá vốn của hàng gửi bán
Có TK 154: giá thành thực tế
Khi được khách hàng chấp nhận (một phần hay toàn bộ), kế tóan ghi các
bút toán sau:
- BT 1: phản ánh giá vốn của lượng hàng được chấp nhận:
Nợ TK 632: ghi tăng giá vốn hàng bán
Có TK 157: kết chuyển giá vốn hàng đã tiêu thụ
- BT 2: phản ánh tổn giá thanh tóan của hàng được người mua chấp nhận:
Nợ TK 111, 112, 131: tổng giá thanh toán của lượng hàng
được chấp nhận
Có TK 511: doanh thu bán hàng
Có TK 33311: thuế GTGT phải nộp
Số hàng gửi đi bị từ chối khi chưa được xác nhận là tiêu thụ:
7
Nợ TK 155: ghi tăng giá thành thực tế thành phẩm nhập kho
Nợ TK 1381: giá trị sản phẩm hỏng chờ xử lí
Có TK 157: trị giá vốn số hàng bị trả lại
Các trường hợp giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu
thương mại, chiết khấu thanh toán phát sinh (nếu có) và các bút toán liên quan
dến xác định doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, kế toán phản ánh tương tự
như tiêu thụ trực tiếp nói trên.
2.1.3. Kế toán tiêu thụ theo phương thức kí gửi, đại lí
Bán hàng đại lí, kí gửi là phương thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao
đại lí xuất hàng giao cho bên nhận đại lí, kí gửi (gọi là bên đại lí) để bán. Bên
đại lí bán đúng giá quy định của chủ hàng sẽ được nhận thù lao đại lí dưới
hình thức hoa hồng đại lí.
Kế toán tại đơn vị giao đại lí
Khi xuất hàng giao cho các cơ sở đại lí, kí gửi kế toán phải lập Phiếu
xuất kho hàng gửi bán kèm theo lệnh điều động nội bộ. Căn cứ chứng từ đã
lập kế tóan phản ánh giá vốn hàng chuyển giao cho bên đại lí:
Nợ TK 157: ghi tăng giá vốn hàng gửi bán
Có TK 155, 154: giá thành công xưởng thực tế hàng gửi đi
Khi nhận bảng kê hóa đơn bán ra của số hàng đã được các cơ sở nhận
làm đại lí, kế tóan phải lập hóa đơn GTGT và phản ánh tổng giá thanh toán
của hàng đã bán:
Nợ TK 131(chi tiết đại lí): tổng giá thanh tóan
Có TK 511: doanh thu của hàng đã bán
Có TK 33311: thuế GTGT hàng đã bán
Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng đại lí, kí gửi đã bán:
Nợ TK 632: tập hợp giá vốn hàng bán
Có TK 157: kết chuyển giá vốn hàng đã bán
8
Căn cứ vào hợp đồng kí kết với các cơ sở đại lí, kí gửi và hóa đơn giá trị
gia tăng về hoa hồng do cơ sở làm đại lí chuyển đến, kế toán phản ánh hoa
hồng trả cho cơ sở nhận bán hàng đại lí, kí gửi:
Nợ TK 641: hoa hồng trả cho đại lí, kí gửi
Nợ TK 1331: thuế GTGT
Có TK 131 (chi tiết đại lí): tổng số hoa hồng
Khi nhận tiền do cơ sở nhận bán hàng đại lí, kí gửi thanh toán:
Nợ TK 111, 112: số tiền hàng đã thu
Có TK 131 (chi tiết đại lí): ghi giảm số tiền hàng đã thu
2.1.3.1. Kế tóan tại đơn vị nhận bán hàng đại lí
Tại đơn vị nhận bán hàng đại lí, kí gửi, theo quy định, phải kê khai nộp
thuế GTGT cả về lượng hàng đại lí đã bán và hoa hồng đại lí được hưởng. Số
thuế GTGT phải nộp về hàng nhận đại lí sẽ được khấu trừ. Tuy nhiên, khi bán
hàng nhận đại lí, đơn vị đại lí không được ghi tăng doanh thu vì thực chất đây
là khoản thu hộ bên thứ 3, không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm
tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Tương tự, bên đại lí cũng không được
ghi tăng giá vốn hàng bán trị giá hàng đại lí đã bán,kế tóan ghi theo tổng giá
thanh toán:
Nợ TK 003: trị giá hàng nhận đại lí
Khi xuất hàng đại lí, kí gửi : Căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ
có liên quan khác, kế tóan phản ánh tổng giá thanh toán của số hàng đại lí, kí
gửi đã bán được (kể cả số thuế GTGT phải nộp):
Nợ TK 111,112,131… tổng giá thanh toán
Có TK 3388 (chi tiết chủ hàng)
Có TK 33311: thuế GTGT
Đồng thời xóa sổ hàng đã bán:
Có TK 003
9
Sau khi lập bảng kê hàng hóa bán ra (mẫu 02/GTGT) chuyển cho chủ
hàng và nhận được hóa đơn GTGT do bên chủ hàng chuyển đến, kế toán ghi
nhận tổng giá thanh toán của hàng nhận bán đại lí, kí gửi đã bán:
Nợ TK 3388 (chi tiết chủ hàng): ghi giảm số tiền phải trả chủ
hàng
Nợ TK 1331: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 ((chi tiết chủ hàng): tổng giá thanh toán
Khi thanh toán hoa hồng, cơ sở đại lí phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa
đơn ghi giá bán (hoa hồng chưa thuế), thuế suất và tiền thuế GTGT, tổng giá
thanh toán. Căn cứ vào hóa đơn GTGT về hoa hồng được hưởng, kế toán ghi
tăng doanh thu:
Nợ TK 331 (chi tiết chủ hàng): tổng giá thanh toán
Có TK 511: hoa hồng được hưởng
Có TK 33311: thuế GTGT phải nộp
Khi thanh toán tiền cho chủ hàng:
Nợ TK 331 (chi tiết chủ hàng): số tiền hàng đã trả
Có TK 111, 112…: ghi giảm số tiền
Các bút toán còn lại phản ánh tương tự như các phương thức tiêu thụ
trên.
2.1.4. Kế toán tiêu thụ theo phương thức bán trả góp
Bán hàng trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Người
mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua
chấp nhận trả dần ở các kì tiếp theo và phải chịu một tỉ lệ lãi suất nhất định.
Thông thường, số tiền trả ở các kì tiếp theo bằng nhau, trong đó bao gồm một
phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm.
10
Số tiền hàng mà người mua thanh toán đều ở các kì tiếp theo xác định
tương tự như thuê dài hạn tài sản cố định trả đều ở các kì và có thể xác định
theo công thức sau:
Số tiền phải thu PV * r
=
đều đặn hàng kì 1 - 1
(1+r)
t
Về thực chất, chỉ khi nào người mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh
nghiệp mới mất quyền sở hữu. Tuy nhiên, về mặt hạch tóan, khi hàng bán trả
góp, trả chậm giao cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu
thụ và kế toán ghi các bút toán sau:
- BT 1: phản ánh giá trị vốn của hàng tiêu thụ:
- BT 2: phản ánh giá bán trả góp, trả chậm theo hóa đơn GTGT:
Nợ TK 111,112,…: số tiền người mua thanh toán lần đầu
Nợ TK 131 (chi tiết người mua): số tiền người mua còn nợ
Có TK 33311: thuế GTGT
Có TK 3387: lợi tức trả chậm, trả góp
Cuối kì, kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán để xác định kết
quả tương tự như các phương thức tiêu thụ khác.
Số tiền người mua thanh toán ở các kì sau:
Nợ TK 111, 112…
Có TK 131 (chi tiết người mua): số tiền đã thu
Kết chuyển tiền lãi về bán hàng trả góp, trả chậm tương ứng với từng kì
kinh doanh:
Nợ TK 3387: ghi giảm doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515: ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính
11
2.1.5. Kế toán tiêu thụ nội bộ
Tiêu thụ nội bộ là việc người mua, bán sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch
vụ giữa đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một công
ty, tổng công ty, tập đoàn, liên hiệp xí nghiệp,… Ngoài ra, được coi là tiêu thụ
nội bộ còn bao gồm các khoản sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất biếu, tặng,
xuất trả lương, thưởng, xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh,
2.1.5.1. Kế toán tại đơn vị giao hàng
Khi xuất hàng chuyển đi cho cơ sở nội bộ, căn cứ vào hóa đơn GTGT,
kế toán ghi các bút toán sau:
- BT 1: phản ánh trị giá mua của hàng tiêu thụ:
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 155: xuất kho thành phẩm tiêu thụ
Có TK 154: xuất trực tiếp tại phân xưởng
Có TK 156: xuất kho hàng hóa tiêu thụ
Có TK 151: hàng đang đi đường kì trước chuyển tiêu thụ
trực tiếp
- BT 2: phản ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ nội bộ:
Nợ TK 111, 112, 1368…: tổng giá thanh tóan
Có TK 512: doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 33311: thuế GTGT phải nộp
Trường hợp sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế toán
ghi trị giá vốn thực tế của hàng chuyển đi tương tự như xuất hàng gửi đại lí.
Khi hàng đã bán được, kế toán lập hóa đơn GTGT về số hàng đã bán, đồng
thời ghi nhận các bút tóan sau:
- BT 1: phản ánh trị giá bán của hàng tiêu thụ:
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 157: kết chuyển trị giá vốn của hàng đã bán
12
- BT 2: phản ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ nội bộ:
Nợ TK 111, 112, 1368…: tổng giá thanh tóan
Có TK 512: doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 33311: thuế GTGT phải nộp
Trường hợp phát sinh các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,
chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán… kế toán phản ánh tương tự
như tiêu thụ bên ngoài. Cuối kì kết chuyển các khoản giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại phát sinh trong kì nếu có:
Nợ TK 512: ghi giảm doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 521, 531, 532
Đồng thời xác định và kết chuyển doanh thu thuần nội bộ:
Nợ TK 512: kết chuyển doanh thu thuần nội bộ
Có TK 911: doanh thu tiêu thụ nội bộ
Các bút toán còn lại hạch toán tương tự như tiêu thụ bên ngoài.
thuộc hạch toán giống như các trường hợp tiêu thụ nói trên ( tiêu thụ trực tiếp,
chuyển hàng, đại lí…)
Trường hợp cấp trên sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,
căn cứ vào phiếu kế toán ghi:
Nợ TK 156: giá mua nội bộ
Có TK 336, 111, 112 : giá mua nội bộ phải trả hoặc
đã trả
2.1.5.2. Kế toán các trường hợp tiêu thụ nội bộ khác
Theo quy định hiện hành, các trường hợp doanh nghiệp sử dụng thành
phẩm sau đây cũng được coi là tiêu thụ nội bộ:
- Dùng phục vụ cho sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT hay biếu tặng,
quảng cáo, chào hàng không thu tiền hoặc chuyển thành tài sản cố định.
13
Trong trường hợp này, cơ sở phải lập hóa đơn GTGT ghi rõ hàng tiêu
dùng nội bộ phục vụ sản xuất kinh doanh hay khuyến mại, quảng cáo không
thu tiền. Trên hóa đơn phải gạch bỏ dòng thuế suất và tiền thuế GTGT, chỉ
ghi dòng tổng giá thanh toán là giá thành hoặc giá vốn của hàng xuất dùng.
Căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ có liên quan khác, kế toán ghi;
+ BT 1: phản ánh trị giá vốn hàng xuất:
Nợ TK 632: tập hợp giá vốn hàng bán
Có TK 155: xuất kho thành phẩm
Có TK 154: xuất trực tiếp tại phân xưởng
Có TK 152: xuất kho vật liệu
+ BT 2: phản ánh doanh thu theo giá vốn:
Nợ TK 211: ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 627: phục vụ cho sản xuất phân xưởng
Nợ TK 641: biếu, tặng, quảng cáo, khuyến mại
Có TK 642: phục vụ cho hoạt động quản lí doanh nghiệp
Có TK 512: doanh thu bán hàng
- Dùng cho các mục đích khác:
Trong trường hợp này, cơ sở phải lập hóa đơn GTGT ghi đầy đủ các chỉ
tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng cho khách hàng. Căn cứ
vào hóa đơn GTGT và các chứng từ khác liên quan, nếu dùng biếu tặng, tặng
cho người lao động, cho khách hàng (bù đắp các quỹ phúc lợi, quỹ khen
thưởng):
Nợ TK 431: tính theo tổng giá thanh toán
Có TK 512: doanh thu của hàng tương đương
Có TK 33311: thuế GTGT phải nộp
Nếu dùng phục vụ cho sản xuất kinh doanh không chịu thuế GTGT:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét