Chuyên đề tốt nghiệp Trần Ngọc Thái
K41 B - TMQT
64
2. Về thị trờng
68
3. Giải pháp về vốn
70
4. Về phơng thức kinh doanh và thanh toán
72
5. Về công tác lập phơng án giao dịch và thực hiện hợp đồng
73
6. Các biện pháp khác
74
II. Một số kiến nghị với nhà nớc và Bộ thơng mại
78
1. Quản lý chăt chẽ về hàng hoá hoá chất để tránh tình trạng các t
nhân buôn bán trái phép các loại hàng này
78
2. Trợ giúp cho các doanh nghiệp xuất hàng hoá chất
78
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Ngọc Thái
K41 B - TMQT
3. Hoàn thiện chính sách và cơ chế quản lý xuất khẩu theo hớng
đơn giản hơn, thông thoáng hơn phù hợp với cơ chế thị trờng
79
4. Một số kiến nghị khác
80
Kết luận
83
Tài liệu tham khảo
85
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Ngọc Thái
K41 B - TMQT
mở đầu
Trong quá trình phát triển nền kinh tế Đảng và Nhà nớc ta đã chủ trơng
mở rộng và phát triển kinh tế đối ngoại trong đó một lĩnh vực quan trọng là th-
ơng mại hàng hoá và dịch vụ với nớc ngoài, mà một trong những hoạt động đó
là xuất khẩu một lĩnh vực cơ bản trong kinh tế đối ngoại, là phơng tiện thúc
đẩy hữu hiệu việc phát triển kinh tế của từng quốc gia. Để cho nền kinh tế
quốc dân phát triển và tăng cờng vững chắc thì không thể coi nhẹ hoạt động
kinh doanh hàng xuất khẩu. Xuất khẩu cho phép khai thác đợc các tiềm năng
thế mạnh của đất nớc, đẩy nhanh quá trình sản xuất tiêu thụ trong nớc phát
triển theo kịp với các nớc trên thế giới. Hơn nữa, đẩy mạnh kinh doanh xuất
nhập khẩu là thực sự cần thiết để phát triển kinh tế bởi lẽ hoạt động xuất nhập
khẩu tạo ra một lợng ngoại tệ lớn, góp phần làm chuyển dịch cơ cấu sản xuất
và phát huy đợc những lợi thế của đất nớc.
Do nhu cầu sản xuất trong nớc ngày càng tăng đặc biệt đối với các
ngành có sử dụng đến hoá chất nên Công ty hoá chất Bộ thơng mại rất chú
trọng tới công tác kinh doanh xuất nhập khẩu hoá chất nhằm đáp ứng tối đa
thị trờng trong và ngoài nớc. Song để thực hiện kinh doanh xuất nhập khẩu các
loại hoá chất đem lại nhiều lợi nhuận hơn không phải một sớm một chiều mà
thành công, nó đòi hỏi một sự đầu t thích đáng cả về thời gian, tiền vốn và trí
óc.
Trong quá trình thực tập tại Công ty hoá chất Bộ thơng mại, em nhận
thấy các mặt hàng hoá chất có vị trí hết sức quan trọng và rất có tiềm năng nh-
ng tình hình xuất khẩu các mặt hàng hoá chất trong những năm qua đã bộc lộ
rõ hạn chế ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh. Để đáp ứng hoạt
động kinh doanh xuất khẩu trong điều kiện mới, Công ty hoá chất cần đổi mới
hàng loạt các hoạt động trong quá trình xuất khẩu.
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Ngọc Thái
K41 B - TMQT
Xuất phát từ sự tiếp cận trên kết hợp với sự học hỏi ở trờng và ở Công ty
thực tập em chọn để tài:
Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh kinh doanh xuất khẩu tại
Công ty hoá chất Bộ th ơng mại .
Trong chuyên đề này em đi vào khái quát hoá , hệ thống hoá các cơ sở
lý luận về hoạt động kinh doanh xuất khẩu sau đó tìm hiểu về thực trạng hoạt
động ở Công ty hoá chất Bộ thơng mại, từ đó rút ra những thành tựu, hạn
chế. Cuối cùng trên cơ sở những đánh giá, đề xuất những biện pháp cơ bản
nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất khẩu cở Công ty.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tại Công ty hoá chất Bộ thơng mại,
mốc thời gian mà em chọn để nghiên cứu đề tài này từ 1998 2002.
Chuyên đề của em đợc trình bày nh sau: không kể mở đầu và kết luận,
chuyên đề của em đợc chia thành 3 chơng
Chơng I: Vai trò và nội dung của hoạt động xuất khẩu trong hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp.
Chơng II: Tình hình kinh doanh xuất khẩu của Công ty hoá chất Bộ
thơng mại.
Chơng III: Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu ở Công ty
hoá chất Bộ thơng mại.
Trong quá trình thực hiện đề tài này em xin chân thành cảm ơn sự hớng
dẫn nhiệt tình của thầy giáo TS. Trần Hoè, cô giáo ThS. Hoàng Hơng Giang và
cán bộ công nhân viên của Công ty hoá chất Bộ thơng mại đã tạo điều kiện
giúp đỡ em hoàn thành đề tài này. Do điều kiện thời gian và năng lực bản thân
có hạn, đề tài không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận đợc ý kiến đóng
góp xây dựng của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên quan tâm đến đề tài
này.
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Ngọc Thái
K41 B - TMQT
chơng I
Vai trò và nội dung của hoạt động xuất khẩu trong
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
I. Bản chất, vai trò của xuất khẩu trong hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp.
1. Bản chất của hoạt động xuất khẩu.
Hoạt động xuất khẩu là một trong những hoạt động quan trọng trong
hoạt động thơng mại quốc tế. Đó là việc một quốc gia bán hàng hoá và dịch vụ
cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ (là ngoại tệ hoặc nội tệ) làm ph-
ơng tiện thanh toán và hàng hoá vợt ra khỏi biên giới quốc gia xuất khẩu. Hoạt
động xuất khẩu diễn ra trong mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế từ hàng
hoá tiêu dùng thông thờng đến hàng hoá máy móc thiết bị, công nghệ kỹ thuật
cao. Tất cả các hoạt động đó đều nhằm mục đích mang lại lợi ích cho ngời
xuất khẩu đồng thời cũng mang lại lợi ích cho quốc gia mình, góp phần thúc
đẩy nền kinh tế phát triển trong từng giai đoạn.
Mục đích của hoạt động xuất khẩu là thu về một khoản ngoại tệ trên
cơ sở khai thác đợc lợi thế so sánh của từng quốc gia trong phân công lao
động quốc tế. Khi việc trao đổi hàng hoá đó có lợi thì mọi doanh nghiệp, mọi
quốc gia đều tích cực tham gia vào hoạt động này. Hoạt động xuất khẩu là
hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thơng, nó đã xuất hiện từ rất lâu đời và
ngày càng phát triển.
Xuất khẩu là một trong những hình thức kinh doanh quốc tế quan
trọng nhất. Nó phản ánh quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá vợt qua biên giới
của một quốc gia. Các quốc gia khác nhau khi tham gia vào hoạt động xuất
khẩu phải tuân theo những tập quán, phong tục, luật pháp của quốc tế cũng
nh của từng địa phơng. Hoạt động xuất khẩu là hoạt động kinh tế cơ bản đối
với mọi quốc gia trên thế giới. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Ngọc Thái
K41 B - TMQT
phát triển kinh tế của một quốc gia và nói lên mối quan hệ phụ thuộc giữa các
quốc gia. Hoạt động xuất khẩu là hoạt động chính của một doanh nghiệp
khi muốn phát triển, đó chính là con đờng đúng đắn để các doanh nghiệp phát
triển và thâm nhập vào thị trờng của các quốc gia khác trên thế giới.
2. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
2.1. Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu mà trong đó doanh nghiệp
trực tiếp kí kết hợp đồng mua bán hàng hoá với các doanh nghiệp, các thơng
nhân nớc ngoài đợc Nhà nớc cho phép.
Đây là hình thức xuất khẩu không thông qua trung gian (ngời thứ ba),
có thể xuất khẩu trực tiếp theo hai cách sau:
- Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu xong mới ký kết hợp đồng xuất khẩu.
- Ký hợp đồng xuất khẩu xong mới chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu.
Hình thức xuất khẩu này cho phép các doanh nghiệp giảm bớt đợc các
chi phí trung gian, giúp doanh nghiệp tiếp xúc đợc với thị trờng và khách
hàng, chủ động trong mọi hoạt động xuất khẩu. Song bên cạnh đó nó cũng gặp
phải một số khó khăn trong việc gặp gỡ để kí kết, nếu không có hoặc thiếu
kinh nghiệm trong hoạt động xuất khẩu, thiếu sự hiểu biết về bạn hàng thì rất
dễ thất bại trong hoạt động xuất khẩu.
2.2. Xuất khẩu gián tiếp
Đây là hình thức xuất khẩu mà mọi quan hệ giữa ngời mua, ngời bán
và việc quy định các điều kiện mua bán phải thông qua một ngời thứ ba (gọi là
trung gian mua bán).
Hình thức này đợc sử dụng khi ngời xuất khẩu, doanh nghiệp xuất
khẩu không đủ điều kiện để xuất khẩu trực tiếp.
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Ngọc Thái
K41 B - TMQT
Một hình thức xuất khẩu uỷ thác khác đó là gia công uỷ thác. Trong
hình thức này doanh nghiệp ngoại thơng đứng ra nhận nguyên vật liệu hoặc
bán thành phẩm giao cho đơn vị sản xuất gia công ở nớc ngoài, sau đó thu hồi
thành phẩm để xuất khẩu ra nớc ngoài.
Ngời trung gian xuất khẩu trên thị trờng là đại lý và môi giới.
- Đại lý: là t nhân hoặc pháp nhân tiến hành một hay nhiều hành vi
theo sự uỷ thác của ngời uỷ thác xuất khẩu.
- Môi giới: là thơng nhân trung gian giữa ngời mua và ngời bán, đợc
ngời bán hoặc ngời mua uỷ thác tiến hành bán hoặc mua hàng hoá
hay dịch vụ.
Hình thức xuất khẩu này giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về tình
hình thị trờng, pháp luật, tập quán địa phơng thông qua ngời trung gian. Từ đó
họ có thể đẩy mạnh việc buôn bán và tránh đợc các rủi ro dễ gặp phải khi xâm
nhập vào thị trờng. Ngoài ra nhờ ngời trung gian có cơ sở vật chất kỹ thuật sẵn
có nên ngời xuất khẩu uỷ thác đỡ tốn kém và cũng nhờ dịch vụ của trung gian
trong việc lựa chọn, phân loại, đóng gói nên ngời uỷ thác có thể giảm bớt chi
phí vận tải. Tuy nhiên việc sử dụng trung gian cũng làm cho doanh nghiệp mất
đi sự liên hệ trực tiếp với thị trờng và lợi nhuận cũng bị chia sẽ.
2.3. Buôn bán đối lu.
Đây là hình thức giao dịch mà trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với
nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua, lợng hàng hoá trao đổi có giá trị t-
ơng đơng. ở đây mục đích của xuất khẩu không phải là thu về một khoản
ngoại tệ mà nhằm thu về một hàng hoá có giá trị tơng đơng. Vì vậy, ngời ta
còn gọi đây là hình thức hàng đổi hàng.
Trong hình thức này đòi hỏi các bên phải quan tâm tới sự cân bằng
trong trao đổi về các khía cạnh sau:
- Cân bằng về mặt hàng.
- Cân bằng về giá cả.
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Ngọc Thái
K41 B - TMQT
- Cân bằng về tổng giá trị hàng giao cho nhau .
- Cân bằng về điều kiện giao hàng.
Các loại hình buôn bán đối lu:
- Nghiệp vụ hàng đổi hàng.
+ Trao đổi hàng hoá có giá trị tơng đơng.
+ Thời gian trao đổi hầu nh diễn ra đồng thời.
+ Có thể có nhiều bên cùng tham gia.
- Nghiệp vụ bù trừ.
+ Trao đổi trên cơ sở ghi giá trị hàng giao, cuối kỳ mới quyết toán. Có
thể thanh thoán bằng tiền hoặc bằng hàng số chênh lệch theo hợp đồng.
+ Thời gian trao đổi hầu nh diễn ra đồng thời.
+ Có thể có nhiều bên cùng tham gia.
- Nghiệp vụ mua đối lu.
+ Một bên giao thiết bị cho khách để đổi lại mua thành phẩm, bán
thành phẩm, nguyên vật liệu
+ Thời gian trao đổi không đồng thời. Hợp đồng thực hiện trong thời
gian không dài thờng từ 1 đến 5 năm .
+ Có nhiều mặt hàng đợc trao đổi và nhiều bên tham gia.
+ Giá trị thanh toán thờng không đạt 100% giá trị hàng mua về, chênh
lệch đợc thanh toán bù trừ.
- Nghiệp vụ chuyển nợ.
+ Trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ lấy những dịch vụ hoặc u huệ.
- Nghiệp vụ mua lại.
+ Một bên cung cấp thiết bị toàn bộ, bằng sáng chế hoặc bí quyết kỹ
thuật cho bên khác đồng thời đảm bảo mua lại sản phẩm do thiết bị, sáng chế
hay bí quyết kỹ thuật đó tạo ra.
+ Thời gian thực hiện thờng dài thờng từ 10 đến 20 năm.
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Ngọc Thái
K41 B - TMQT
2.4. Tạm nhập tái xuất.
Đây là hình thức xuất khẩu mà hàng hoá trớc đây đã nhập nhng cha
qua chế biến trong nớc, sau một thời gian đợc tái xuất khẩu cho nớc khác.
Các loại hình tái xuất:
- Tái xuất theo đúng nghĩa: hàng hoá đi từ nớc xuất khẩu sang nớc
tái xuất rồi lại đợc xuất khẩu từ nớc tái xuất sang nớc nhập khẩu.
Nớc tái xuất trả tiền nớc xuất khẩu và thu tiền nớc nhập khẩu.
- Chuyển khẩu: hàng hoá đi thẳng từ nớc xuất khẩu sang nớc nhập
khẩu. Nớc tái xuất thu tiền nớc nhập, trả tiền cho nớc xuất khẩu.
2.5. Đấu giá quốc tế.
Đây là phơng thức bán hàng đặc biệt đợc tổ chức công khai ở một nơi
nhất định, tại đó sau khi xem trớc hàng hoá, những ngời đến mua tự do cạnh
tranh giá cả và cuối cùng hàng hoá đó sẽ đợc bán cho ngời trả giá cao nhất.
2.6. Giao dịch tại sở giao dịch:
Sở giao dịch là một thị trờng đặc biệt thông qua những ngời môi giới
do sở giao dịch chỉ định, ngời ta mua bán những loại hàng hoá có khối lợng
lớn, có tính chất đồng loại, có phẩm chất, có thể thay thế đợc với nhau.
Sở giao dịch hàng hoá thể hiện tập chung quan hệ cung cầu về một
mặt hàng giao dịch trong một khu vực, ở một thời điểm nhất định. Do đó giá
giao dịch tại sở giao dịch có thể coi là một tài liệu tham khảo trong việc xác
định giá quốc tế.
Các loại giao dịch ở sở giao dịch.
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Ngọc Thái
K41 B - TMQT
- Giao dịch giao ngay: là giao dịch trong đó hàng hoá đợc giao ngay
và trả tiền ngay vào lúc ký kết hợp đồng.
- Giao dịch kỳ hạn: là giao dịch trong đó giá cả đợc ấn định vào lúc
ký kết hợp đồng trong việc giao hàng và thanh toán đều đợc tiến
hành sau một kỳ hạn nhất định nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch
giá giữa lúc kí kết hợp đồng và lúc giao hàng.
- Nghiệp vụ tự bảo hiểm: là một biện pháp kỹ thuật thờng đợc các
nhà buôn nguyên liệu, nhà sản xuất sử dụng nhằm tránh những rủi
ro do biến động giá cả làm thiệt hại đến số lãi sự tính, bằng cách
lợi dụng giao dịch khống ở sở giao dịch.
2.7. Giao dịch tại hội chợ triển lãm.
Hội chợ triển lãm là thị trờng hoạt động định kỳ, đợc tổ chức vào một
thời gian và địa điểm cố định trong thời hạn nhất định, tại đó ngời bán
đem trng bày hàng hoá của mình và tiếp xúc với ngời mua để ký kết hợp đồng
mua bán.
Triển lãm là việc trng bày giới thiệu những thành tựu của một nền kinh
tế hoặc một ngành kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật. Liên quan chặt chẽ đến
ngoại thơng là các cuộc triển lãm công thơng nghiệp, tại đó ngời ta trng bày
các loại hàng hoá nhằm mục đích quãng cáo để mở rộng khả năng tiêu thụ.
2.8. Gia công quốc tế.
Gia công quốc tế là một phơng thức kinh doanh trong đó một bên gọi
là bên nhận gia công nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của bên khác (bên đặt
gia công) để chế biến ra thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù
lao.
Gia công quốc tế giúp bên đặt gia công lợi dụng đợc về mặt giá rẻ,
nguyên vật liệu phụ và nhân công các nớc nhận gia công, còn bên nhận gia
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét