Báo cáo thực tập
xe đạp; 400.000 500.000 bộ lốp xe máy; từ 100.000 120.000 bộ lốp ô tô,
máy kéo và các sản phẩm cao su kỹ thuật khác.
Công ty hoạt động dới sự quản lý thống nhất của tổng công ty hoá chất
Việt Nam thuộc bộ Công nghiệp nặng và trong khuôn khổ quy định của luật pháp.
Lĩnh vực hoạt động của công ty là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm
cao su. Công ty có trách nhiệm sản xuất kinh doanh có lại để bảo toàn và phát triển
vốn do Nhà nớc giao và bổ sung.
Công ty có đầy đủ t cách pháp nhân, có tài khoản ở ngân hàng, thực hiện
hạch toán kinh tế từ khâu mua nguyên vật liệu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản
phẩm.
Công ty có thể liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài n-
ớc, đợc phép tham gia vào hoạt động kinh tế đối ngoại xuất nhập khẩu, ký kết các
hợp đồng kinh tế với các đơn vị kinh tế bên ngoài.
Công ty có toàn quyền quyết định đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi sản
xuất kinh doanh của mình nh: công nghệ kỹ thuật, cung ứng vật t, tiền lơng, lao
động, kế toán tài chính, tiêu thụ sản phẩm, quảng cáo giới thiệu sản phẩm, tổ chức
mạng lới thông tin trong và ngoài nớc, bảo vệ môi trờng
Đặc điểm về quy trình sản xuất
Lốp xe đợc hình thành theo các bớc sau:
Chuẩn bị nguyên vật liệu:
Cao su sống (cờ rếp), các hoá chất, vi mành, dây thép tanh.
- Cao su ống đem cắt nhỏ theo kỷ thuật, sấy tự nhiên. Sau đó đem đi sơ
luyện, mục đích là giảm tính đàn hồi, tăng độ dẻo của cao su sống thuận lợi cho
quá trình hỗn luyện, cán tráng ép suất, lu hoá sau này.
- Các hoá chất đem sàng sấy theo đúng yêu cầu kỷ thuật, sau đó đợc cân
đong đo đếm theo bài phối liệu đợc tính toán trớc, đem trộn cao su đã sơ luyện .
Phối liệu: Theo đơn pha chế của bài phối liệu, cao su sau khi sơ luyện, đ-
ợc trộn với các hoá chất đã đợc sàng sấy thành phối liệu đem sang công đoạn hỗn
luyện.
Hỗn luyện: Cao su và các hoá chất sau khi đã đợc chọn đem hỗn luyện
nhằm mục đích làm phân tán đồng đều các chất pha chế và cao su sống. Trong
công đoạn này mẫu đợc lấy ra đem thí nghiệm nhanh để đánh giá chất lợng mẻ
luyện.
Nguyễn Văn Hải - ĐHKTQD
5
Báo cáo thực tập
Nhiệt luyện: Mục đích nâng cao nhiệt và độ dẻo, độ đồng nhất của phối
liệu sau khi đã đợc sơ hỗn luyện và tạo ra các tính chất cơ lí cần thiết cho các bớc
tiếp theo.
Cán hình mặt lốp: Cán hỗn hợp cao su thành băng dài có hình dáng, kích
thớc của bán thành phẩm mặt lốp xe. Quá trình này gồm hai bớc: Nhiệt luyện và
cán mặt lốp.
Chế tạo vành tanh: Dây thép tanh đợc đảo tanh và cắt theo chiều dài đợc
thiết kế từ trớc. Sau đó đem ren răng hai đầu rồi lồng vào ống nối và đợc rập chắc
lại, cuối cùng đem cắt ba via thành vành tanh và đợc đa sang khâu thành hình lốp
xe.
Chế tạo cốt hơi: Cốt hơi đợc chế tạo để phục vụ cho khâu lu hóc gồm các
công đoạn chính: Cao su sau kghi đợc nhiệt luyện, đợc lấy ra thành hình cốt hơi.
Thành hình và định hình lốp: Ghép các bán thành phẩm: Vành tanh vải
mành cán tráng, mặt lốp tạo thành hình thù ban đầu của lốp xe. Quá trình đợc hình
thành theo các bớc: vành mành đem sấy sau đó đem cán tráng vào bề mặt vải cao
su đã đợc luyện theo trình tự các bớc đã nói trên, tiếp theo đem xé vải theo kích th-
ớc thi công, vải đợc cắt và đợc cuộn vào trong ống sắt. Thành hình đợc thực hiện
trên máy thành hình, băng vải mành đợc quấn vòng quanh hai vòng tanh với
khoảng cách và góc độ nhất định tạo thành thân lốp sau đó đắp mặt lốp bằng cao su
vào bên trong thân lốp. Lốp sau khi định hình đợc treo lên giá và đợc đa sang lu
hoá, công đoạn gia công nhiệt để phục hồi lại tính đàn hồi và một số tính chất cơ lí
quí báu của cao su.
Lu hoá lốp: Là khâu quan trọng trong quá trình sản xuất. Song khi lu hoá
xong cao su, khôi phục lại một số tính năng cơ lí quí báu nh đàn hồi
Đóng gói nhập kho: Lốp xe đạp sau khi lu hoá đợc đánh giá chất lợng chỉ
những chiếc lốp đạt tiêu chuẩn mới đợc đóng gói nhập kho.
Nhìn chung, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty Cao Su
Sao Vàng là quy trình sản xuất ngắn. Do đó, việc sản xuất một sản phẩm nằm khép
kín trong một phân xởng. Đây là một điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức, sắp xếp
cũng nh việc bố trí lao động phù hợp. Đồng thời cũng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc
độ luân chuyển vốn sản xuất của Công ty vẫn rất đa dạng (có trên 100 mặt hàng)
nhng mỗi xí nghiệp tham gia một hay nhiều loại sản phẩm thì tất cả các sản phẩm
cũng đều đợc sản xuất từ cao su. Vì vậy quy trình công nghệ là tơng đối giống
Nguyễn Văn Hải - ĐHKTQD
6
Báo cáo thực tập
nhau. Trên đây chỉ là quy trình sản xuất lốp xe đạp sản phẩm chủ yếu của Công
ty.
2/ Đặc điểm về trang thiết bị:
Trong những năm hoạt động theo cơ chế hành chính bao cấp. Công ty chỉ
cố gắng hoàn thành chỉ tiêu mà nhà nớc giao cho chứ cha thực sự quan tâm đến vấn
đề chất lợng, hơn nữa thời kì đó cha có đối thủ cạnh tranh nên Công tycha tập trung
vào vấn đề nâng cao chất lợng sản phẩm, cải tiến công nghệ cũng nh máy móc thiết
bị phục vụ cho sản xuất. Chính vì thế máy móc thiết bị thời đó còn giản đơn cũ kĩ,
hầu hết đợc sử dụng từ khi thành lập.
Trong những năm 90 Công ty đã đầu t một cách đáng kể cho việc đổi mới
dây chuyền công nghệ. Các loại máy móc thiết bị mới đợc mua từ Nhật, Đài Loan,
Hàn Quốc, Nga .
Cho đến thời điểm hiện nay Công ty đã trang bị tơng đối đầy đủ máy móc
thiết bị phục vụ cho sản xuất. xí nghiệp sản xuất săm lốp ô tô đã có trang thiết bị
hiện đại đặc biệt là ở khâu màng lốp ô tô của Trung Quốc, máy nối đầu săm tự
động.
Xí nghiệp sản xuất lốp xe đạp đợc đầu t mua các máy mới nh máy thành
hình, máy cắt vải Đài Loan, máy lu hoá hai tầng của Trung Quốc.
Xí nghiệp săm lốp xe máy đợc xây dựng trong những năm gần đây với
những thiết bị 70%-80% nhập ngoại. Ngoài ra Công ty còn trang bị do phòng thí
nghiệm hoá lý đầy đủ thiết bị kiểm tra, đo lờng, thử nghiệm hiện đại.
Nhìn chung hiện nay trang thiết bị của công ty đã tơng đối hiện đại, đồng
bộ. Tuy nhiên, vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới toàn bộ công nghệ, vẫn đang
sử dụng một số thiết bị máy móc có tuổi đời 30-40 năm. Do điều kiện công ty vẫn
còn thiếu vốn nên đành chấp nhận đổi mới theo từng bộ phận một. Sau đây là bảng
danh mục thiết bị xí nghiệp cao su.
Biểu số 1 : Danh mục thiết bị xí nghiệp cao su
S
T
T
Tên thiết bị số l-
ợng
nớc
sản
xuất
Thời
gian sử
dụng
Tỉ lệ
khấu
hao
Thời
gian
khấu
hao
Chỉ
tiêu kĩ
thuật
Kích
thớc
1 Bình nén khí 3M3 1 LX 09/01/90 16.69 28/11/98 16kg
2 Hệ thống ống hơi nóng 1 VN 09/01/61 0.00 28/1198
3 Hệ thống khí nóng 1 VN 01/11/77 0.00 28/11/98
Nguyễn Văn Hải - ĐHKTQD
7
Báo cáo thực tập
4 Hệ thống ống nớc 1 VN 01/01/59 0.00 28/11/98
5 Hệ thống ống nớc thải 1 VN 01/01/59 0.00 28/11/98
6 Máy bào B665 1 VN 01/01/82 0.00 28/11/98 405kw
7 Máy cán hình 4 trục phi 230 2 LX 01/01/70 0.00 28/11/98 300m/h
8 Máy cán trán phi 450#1220 1 TQ 01/01/58 0.00 28/11/98 420m/h
9 Máy cắt cao su số 1 1 TQ 01/01/76 1.37 28/11/98 10kw 760m/h
10 Máy cắt VLA 1 VN 01/11/95 20.73 28/11/98
11 Máy căt vải nằm nghiêng
SC223
1 ĐL 01/07/98 16.67 28/11/98
12 Máy cắt VLA mới đầu tanh 3 VN 01/01/95 20.3 28/11/98
13 Máy ép suất phi 115 1 TQ 01/01/58 0.00 28/11/98 200k/h
14 Máy lọc nớc PHD 2A 1 VN 01/06/98 16.67 28/11/98
15 Máy lu hoá cốt hơi Butul 1 VN 01/09/98 16.67 28/11/98
16 Máy lu hoá lốp xe đạp 2 tầng 90 TQ 01/05/98 16.67 28/11/98 2.8kw 13c/h
17 Máy luyện phi 450#1200 1 TQ 01/01/58 0.00 28/11/98 40k/mẻ
18 Máy luyện phi 400 1 TQ 01/03/95 19.83 28/11/98
19 Máy luyện phi 406#1200 1 TQ 01/01/58 0.00 28/11/98 40k/mẻ
20 Máy luyện phi 400 1 TQ 01/01/69 19.83 28/11/98 40k/mẻ
21 Máy luyện phi 560 2 TQ 01/01/64 0.00 28/11/98 516k/mẻ
22 Máy luyện phi 560 1 LX 01/01/65 0.94 28/11/98 91k/mẻ
23 Máy nén khí 45P- 13 1 Bỉ 01/01/98 16.67 28/11/98 45P13
24 Máy thành hình lốp xe 6 VN 01/01/76 0.00 28/11/98
25 Máy thành hình lốp XĐ CSBC 4 ĐL 01/07/98 16.67 28/11/98
26 Máy tiện T6M12- 76105 1 VN 01/01/80 3.30 28/11/98
27 Máy tiện T6M16 1 VN 01/01/82 3.30 28/11/98
28 Máy xén vải 1 TQ 01/01/84 17.57 28/11/98
3/ Đặc điểm về tổ chức bộ máy và tổ chức sản xuất.
Tổ chức hoạt động là tổ chức quá trình hoạt động của con ngời trong sự kết
hợp giữa 3 yếu tố cơ bản của quá trình lao động (sức lao động, công cụ lao động,
và đối tợng lao động) và các mối quan hệ qua lại giũa ngời lao động với nhau nhằm
mục đích nâng cao năng suất lao động và sử dụng đầy đủ nhất các t liệu sản xuất
đồng thời thông qua quá trình lao động mà con ngời đợc rèn luyện để tiến tới hoàn
thiện mình. Tổ chức lao động có vai trò quan trọng, là cơ sở để sử dụng có hiệu quả
các nguồn tài nguyên của xã hội, là sự khẳng định ý nghĩa của qúa trình sản xuất.
Bớc vào cơ chế thị trờng, Công ty cao su sao vàng đã tiến hành sắp xếp lại
bộ máy quản lý để phù hợp với hoàn cảnh của công ty, nâng cao năng lực bộ máy
gián tiếp tham mu, chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh gắn với thị trờng.
Hoạt động theo mô hình trực tiếp tham mu, cơ cấu bộ máy quản lý của công
ty đứng đầu là Ban giám đốc (Giám đốc và các phó giám đốc phụ trách chuyên
môn) với nghiệp vụ quản lý vĩ mô tiếp theo là các phòng ban chức năng và xí
nghiệp thành viên. Cụ thể, hiện tại Ban giám đốc Công ty gồm Giám đốc và 5 phó
giám đốc cùng các phòng ban, đoàn thể, xí nghiệp đợc mô tả bởi sơ đồ trang bên.
Nguyễn Văn Hải - ĐHKTQD
8
Báo cáo thực tập
Trong đó:
- Giám đốc công ty: Lãnh đạo chung toàn bộ bộ máy quản lý và sản xuất
của công ty.
- Phó giám đốc phụ trách sản xuất và bảo vệ sản xuất: Có nhiệm vụ giúp
Giám đốc công ty trong định hớng xây dựng kế hoạch sản xuất ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn. Điều hành các đơn vị cơ sở thực hiện kế hoạch sản xuất cũng nh công
tác bảo vệ an toàn cho sản xuất. Kiểm tra nội dung, phê duyệt tài liệu có liên quan
đến sản xuất và bảo vệ sản xuất (khi đợc uỷ quyền). Duyệt danh sách công nhân đ-
ợc đào tạo nâng bậc, kết quả nâng bậc. Giúp Giám đốc Công ty điều hành công tác
thi đua, khen thởng, kỷ luật và điều hành mọi hoạt động của Công ty khi giám đốc
đi vắng.
- Phó giám đốc công ty phụ trách kinh doanh, đời sống: Có nhiệm vụ xem
xét tồn kho và yêu cầu sản xuất. Ký hợp đồng cung cấp sản phẩm cho khách hàng,
duyệt nhu cầu mua nguyên vật liệu, duyệt danh sách nhà thầu phụ đợc chấp nhận,
ký đơn hàng, ký hợp đồng mua nguyên vật liệu (khi đợc uỷ quyền). Tìm hiểu thị tr-
ờng, tiến hành tổ chức tham gia các hội chợ, xem xét tổ chức quãng mã sản
phẩm,xem xét và quyết định mở các đại lý. Kiểm tra nội dung phê duyệt tài liệu có
liên quan đến công tác kinh doanh (khi đợc uỷ quyền). Quan tâm đến đời sống của
CBCNV trong toàn công ty, giúp cho họ an tâm sản xuất.
- Phó giám đốc công ty phụ trách kỷ thuật và xuất khẩu: Có nhiệm vụ tìm
hiểu thị trờng xuất khẩu sản phẩm của Công ty. Xem xét nhu cầu và năng lực đáp
ứng của công ty về các sản phẩm xuất khẩu. Giúp Giám đốc Công ty điều hành các
công việc có liên quan đến công tác kỹ thuật. Kiểm tra nội dung, phê duyệt tài liệu
có liên quan đến kỷ thuật, công tác xuất khẩu(khi đợc uỷ quyền).
- Phó giám đốc Công ty phụ trách công tác xây dựng cơ bản tại chi nhánh
cao su Thái Bình kiêm giám đốc Chi nhánh cao su Thái Bình: có nhiệm vụ điều
hành các công việc có liên quan đến công tác xây dựng cơ bản tại chi nhánh Cao su
Thái Bình. Điều hành các công việc có liên quan đến công tác sản xuất, công tác
bảo vệ sản xuất cũng nh kiểm tra, phê duyệt tài liệu có liên quan đến sản xuất và
bảo vệ sản xuất của chi nhánh cao su Thái Bình.
- Bí th Đảng uỷ và văn phòng Đảng uỷ Công ty: Thực hiện vai trò lãnh đạo
của Đảng trong công ty thông qua văn phòng Đảng uỷ.
Nguyễn Văn Hải - ĐHKTQD
9
Báo cáo thực tập
- Chủ tịch công đoàn và văn phòng công đoàn Công ty: Làm công tác Công
tác công đoàn của công ty có trách nhiệm cùng giám đốc quản lý lao động trong
công ty thông qua văn phòng công đoàn.
- Các phòng ban chức năng : Đợc tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh
doanh của công ty. Đứng đầu là các trởng phòng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban
Giám đốc, đồng thờicũng có vai trò giúp Giám đốc chỉ đạo các hoạt động sản xuất
kinh doanh thông suốt.
+ Phòng tổ chức hành chính với chức năng chính tham mu cho giám đốc và
ban lãnh đạo công ty về tổ chức lao động, tiền lơng, đào tạo và công tác văn phòng.
Đó chính là công tác tổ chức, sắp xếp bố trí CBCNV hợp lý trong toàn Công ty
nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, thực hiện đúng các chế độ chính sách của
Nhà Nớc đối với ngời Lao động. Nghiên cứu, đề xuất các phơng án về lao động,
tiền lơng, đào tạo phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn
trên cơ sở thực tế kế hoạch sản xuất.
+ Phòng Tài chính kế toán: Có nhiệm vụ thông tin và kiểm tra tài sản của
Công ty với hai mặt của nó là vốn và nguồn hình thành tài sản đó. Phòng nắm vững
thực trạng tài chính của công ty với bạn hàng.
+ Phòng Kế hoạch vật t: Có nhiệm vụ tổng hợp kế hoạch sản xuất kỹ thuật
tài chính hàng năm và theo dõi thực hiện mua bán vật t, thiết bị cho sản xuất tiêu
thụ sản phẩm hàng hoá làm ra. Căn cứ vào nhu cầu thông tin trên thị trờng mà
phòng có thể đa ra kế hoạch giá thành, sản lợng sản phẩm sản xuất ra nhằm thu lợi
cao nhất. Bảo đảm cung ứng vật t, quản lý kho và cấp phát vật t cho sản xuất.
+ Phòng Đối ngoại-Xuất nhập khẩu: Nhập khẩu các vật t, hàng hoá, công
nghệ cần thiết mà trong nớc cha sản xuất hoặc sản xuất mà không đạt yêu cầu.
Xuất khẩu các sản phẩm của Công ty.
+ Phòng kỹ thuật Cao su: Chịu trách nhiệm về phần kỹ thuật công nghệ sản
xuất sản phẩm mới, đồng thời có nhiệm vụ xây dựng hệ thống định mức kinh tế kỹ
thuật kiểm tra chất lợng thông qua các thí nghiệm nhanh trong sản xuất . Kiểm tra
tổng hơp nghiên cứu công nghệ sản xuất có hiệu quả nhất nhằm tạo ra các sản
phẩm đạt tiêu chuẩn chất lợng .
+ Phòng kỹ thuật cơ năng : Phụ trách các hoạt động cơ khí, năng lợng, động
lực và an toàn lao động.
Nguyễn Văn Hải - ĐHKTQD
10
Báo cáo thực tập
+ Phòng xây dựng cơ bản : Tổ chức thực hiện các đề án đầu t xây dựng cơ
bản theo chiều rộng và chiều sâu. Nghiên cứu và đa ra các dự án khả thi trình giám
đốc xem xét để có kế hoạch đầu t.
+ Phòng KCS : kiểm tra chất lợng vật t, hàng hoá đầu vào, đầu ra. Thí
nghiệm nhanh để đánh giá chất lợng sản phẩm.
+ Phòng điều độ sản xuất : Đôn đốc, giám sát tiến độ sản xuất kinh doanh,
điều tiết sản xuất có số lợng hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng để công ty có phơng
án kịp thời.
+ Phòng đời sống : khám chữa bệnh cho công nhân viên, thực hiện kế hoạch
phòng dịch, sơ cấp các trờng hợp tai nạn, chăm sóc sức khoẻ, công tác y tế, môi tr-
ờng làm việc của CBCNV trong toàn công ty.
+ Phòng quân sự bảo vệ : Bảo vệ tài sản, vật t, hàng hoá của công ty. Phòng,
chống cháy nổ, xây dựng, huấn luyện lực lợng tự vệ hàng năm, thực hiện nghĩa vụ
quân sự với nhà nớc.
- Các xí nghiệp sản xuất :
+ Xí nghiệp cao su số 1: Sản xuất chủ yếu là săm lốp xe máy, lốp xe đạp,
băng tải, dây cuaroa, các mặt hàng cao su kĩ thuật.
+ Xí nghiệp cao su số 2: chuyên sản xuất lốp xe đạp các loại, ngoài ra còn
có tổ sản xuất tanh xe đạp.
+ Xí nghiệp cao su số 3: Sản phẩm chính là săm, yếm, lốp ô tô, lốp máy bay
+ Xí nghiệp cao su số 4: Chuyên sản xuất săm xe đạp, xe máy
- Các đơn vị sản xuất phụ trợ, chủ yếu cung cấp năng lợng, động lực, điện
máy, và ánh sáng cho công ty nh:
+ Xí nghiệp năng lợng : Cung cấp hơi nén, hơi nóng và nớc cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh của toàn công ty.
+ Xí nghiệp cơ điện : Tạo một số phụ tùng thay thế, quản lý hệ thống cung
cấp điện năng của toàn công ty.
- Các đơn vị sản xuất phụ nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh chính
đồng thời cũng tiến hành sản xuất kinh doanh nh:
+ Phòng tiếp thị-bán hàng: căn cứ vào thông tin nhu cầu trên thị trờng, lập
kế hoạch công tác tiếp thị, mở rộng thị trờng, khuyến mại, giới thiệu và tiêu
thụ sản phẩm cho công ty. Chuyên kinh doanh các sản phẩm của công ty sản
xuất với một hệ thống các đại lý tại Hà Nội và các tỉnh thành trong cả nớc.
Nguyễn Văn Hải - ĐHKTQD
11
Báo cáo thực tập
+ Xởng kiến thiết-bao bì : Nhiệm vụ chính là xây dựng, xửa chữa các công
trình kiến thiết cơ bản trong nội bộ công ty, đảm bảo vệ sinh môi trờng sạch
đẹp trong các đơn vị, xí nghiệp trong công ty.
Ngoài ra công ty còn có 4 đơn vị trực thuộc là :
+ Nhà máy Pin cao su Xuân Hoà : sản xuất chính là các loại pin .
+ Chi nhánh cao su Thái Bình :Với sản phẩm chính là các loại săm lốp xe
đạp.
+ Xí nghiệp luyện cao su Xuân Hoà : Chuyên sản xuất bán thành phẩm cho
các đơn vị khác trong công ty .
+ Nhà máy cao su Nghệ An : Chuyên sản xuất các loại săm lốp xe đạp.
4/ Đặc điểm về nguyên vật liệu
Công ty cao su sao vàng là đơn vị sản xuất các sản phẩm cao su nên nguyên
liệu chính dùng cho sản xuất là cao su thiên nhiên. Đặc điểm chủ yếu về nguyên
vật liệu sản xuất của công ty là tính đa dạng và phức tạp. Nó đợc thể hiện qua đặc
thù của sản phẩm cao su. Đó là sự kết hợp phức tạp của các nguyên vật liệu, các
nguyên tố hoá học. Nguyên vật liệu của công ty có thể chia làm 11 nhóm chính:
Nhóm 1: Cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp.
Nhóm 2: Chất lu hoá, chủ yếu là lu huỳnh (S).
Nhóm 3: Chất xúc tiến U,xúc tiến D, axít stẻaric.
Nhóm 4: Chất trợ xúc tiến : ZNO, axít stẻaric.
Nhóm 5: Chất phòng bão : phòng bão D, phòng bão MB.
Nhóm 6: Chất phòng tự lựu : AP.
Nhóm 7: Chất độn : than đen, N330, N774, SiO2, bột than BaSO4, cao lanh, màn
đỏ (Fe3O4).
Nhóm 8: Chất làm mềm : parphin, antilux 654.
Nhóm 9: Vải mảnh: vải mảnh ô tô, vải mảnh xe máy, vải mảnh xe đạp.
Nhóm 10: tanh các loại.
Nhóm 11: các nguyên liệu khác, nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho công
ty là từ hai nguồn chính sau :
Nguồn trong nớc : cao su thiên nhiên từ các tỉnh miền Trung và miền Nam,
dầu nhựa tông, ôxit kiềm, xà phòng vải lót Mỗi năm công ty phải nhập khoảng
3500 tấn cao su thiên nhiên chất lợng loại 1 và loại 2.
Công ty đã ký hợp đồng với 1số nhà thầu phụ nh: Xí nghiệp Dệt vải CN, hoá
chất Vĩnh Thịnh với nguyên vật liệu chính là cao su.
Nguyễn Văn Hải - ĐHKTQD
12
Báo cáo thực tập
Nguồn nhập khẩu: hầu hết các nguyên vật liệu của ngành cao su doanh
nghiệp đều phải nhập từ nớc ngoài, chủ yếu từ Nhật Bản, Nam Triều Tiên và trớc
kia là Liên Xô.
Chính do việc công ty phải thờng xuyên phải nhập nguyên vật liệu từ nớc
ngoài nên công ty phụ thuộc vào nhà cung cấp, dễ bị gây sức ép, kế hoạch sản xuất
kinh doanh phụ thuộc vào thời gian nhập khẩu, thị trờng cung ứng. Tuy có những
khó khăn nh vậy nhng trong quá trình nhập khẩu, công ty có những thuận lợi nh
nhập khẩu với số lợng lớn, giá cả sẽ rẻ hơn và không phải trả chi phí trung gian.
Những ảnh hởng không nhỏ đến công tác quản lý vật t của công ty, và đòi hỏi bộ
phận tiếp liệu của công ty phải nhanh nhạy kịp thời phục vụ cho sản xuất.
Biểu số 2: Nguyên vật liệu ngoại nhập của công ty
Thị trờng cung
ứng
Tên nguyên vật
liệu
Đơn vị
tính
1999 2000 2001 2002
Trung Quốc
Hàn Quốc
Trung Quốc, Hàn
Quốc
Hàn Quốc
Mỹ, Pháp, Nhật
Inđônêxia, Mãlai,
Nhật Bản, Hàn
Quốc
Hàn Quốc
Vải mảnh
Cao su
Chất phòng lão
hoá
Tanh
Silicol-silicat
Axitst earic
Van ôtô, xe máy
Than đen
Tấn
Tấn
Tấn
Tấn
Tấn
Tấn
Bộ
Tấn
542
775
60
256
4
30
900000
392
521
650
497
15
106
1437000
800
550
780
520
20
158
1924000
467
575
795
60
630
23
169
2000000
690.
Nhìn chung số nguyên vật liệu ngoại nhập năm 2002 tăng lên so với các
năm trớc do yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty.
5/ Đặc điểm về lao động
Lao động - đó là nguồn nhân lực trực tiếp hay gián tiếp làm ra sản phẩm của
công ty. Chất lợng của sản phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố lao động. Hiện công
ty cao su sao vàng đã có một đội ngũ lao động khá đông và ngày càng có chất lợng,
trình độ chuyên môn nâng cao, đáp ứng đợc nhng tiêu chuẩn về kỹ năng kỹ xảo.
Để tìm hiểu một cách cụ thể và rõ ràng về đặc điểm này của chúng ta xem
xét trình độ lao động của công ty trong một số năm gần đây qua bảng sau:
Biểu số 3: Tình hình lao động của công ty
Nguyễn Văn Hải - ĐHKTQD
13
Báo cáo thực tập
Loại lao động Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Ngời % Ngời % Ngời % Ngời %
Tổng số lao động
I. Theo tính chất lao
động
- Lao động quản lý
- Công nhân trực tiếp
II. Theo giới tính
- Nam
- Nữ
III. Theo trình độ văn
hoá
- Trên đại học
- Đại học
- Cao đẳng
- Trung cấp
- Công nhân kỹ thuật
- Lao động phổ thông
2066
320
1746
1670
396
1
240
122
37
1063
603
100
15,5
84,5
80,83
19,17
0,048
11,6
5,9
1,8
51,45
29,20
2064
317
1747
1672
392
1
258
126
40
1072
567
100
15,36
84,64
81
19
0,048
12,5
6,1
1,94
51,94
27,43
2084
323
1761
1688
396
2
260
128
39
1088
567
100
15,5
84,5
81
19
0,09
12,48
6,14
1,87
52,2
27,2
2106
321
1785
1702
404
2
263
130
40
1102
568
100
15,24
84,76
80,81
19,19
0,09
12,49
6,17
1,19
52,33
27,68
Qua bảng ta thấy tổng số lao động của công ty có tăng nhẹ trong các năm
nhng không đáng kể. Từ 1999- 2002 có thể do công ty đã chú ý vào mặt chất lợng
hơn.
Lao động gián tiếp cũng giảm dần. Năm 1999, số lao động này chiếm 15,5%
thì năm 2002 là 15,24%
Về cơ cấu lao động, tỷ lệ lao động nam ngày càng tăng phù hợp với ngành
sản xuất độc hại nh cao su. Năm 1999, tổng số lao động nam là 1670 ngời chiếm
80,83%, cơ cấu nh vậy ngày càng hợp lý hơn.
Bên cạnh đó, lao động có trình độ đại học ngày càng nhiều hơn. Năm 1999
chỉ có 240 ngời, nhng năm 2002 là 263 ngời. Lao động có trình độ cao đẳng, trung
cấp cũng ngày càng nhiều hơn, Công nhân kỹ thuật qua các năm tuy có tăng ít nh-
ng đó là biểu hiện tốt. Còn lại số lao động thủ công ngày càng giảm, năm 1999 là
603 ngời chiếm 29,205, nhng đến 2002 chỉ còn 568 ngời chiếm 27,68%.
Nhìn chung về mặt chất lợng lao đông của công ty ngày càng đợc cải thiện
hơn. Số công nhân bậc nghề cao chiếm một tỷ số tơng đối lớn. Cụ thể là với bậc
Nguyễn Văn Hải - ĐHKTQD
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét