Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014
409 Phát triển khu công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
-5 -
Mở đầu
1. Tên đề ti
Phát triển Khu công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
2. Tính cấp thiết của đề ti
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (Vùng KTTĐPN) gồm 8 tỉnh, thnh phố:
thnh phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Đồng Nai, B Rịa - Vũng Tu, Bình Dơng, Bình
Phớc, Tây Ninh, Long An v Tiền Giang. Với định hớng tập trung đầu t phát triển
những ngnh, lĩnh vực, sản phẩm mũi nhọn có lợi thế so sánh của từng khu vực trong
vùng, huy động cao nhất các nguồn lực, chủ yếu l nội lực, trớc hết l nguồn lực tại
chỗ để khai thác có hiệu quả tiềm năng v lợi thế của vùng, thúc đẩy sự phát triển của
các tỉnh trong vùng, nhanh chóng đa Vùng KTTĐPN trở thnh một vùng động lực, đi
đầu trên các lĩnh vực công nghiệp, thơng mại, dịch vụ, từng bớc hiện đại hóa trong
từng lĩnh vực cụ thể; lôi kéo sự phát triển chung của cả nớc, đặc biệt l khu vực phía
Nam, trớc mắt cũng nh di hạn Vùng KTTĐPN vẫn l một trung tâm công nghiệp
chủ lực của cả nớc.
Năm 1991, KCN đầu tiên của Việt Nam ra đời l KCX Tân Thuận tại thnh phố
Hồ Chí Minh, ngay sau đó hoạt động của KCX Tân Thuận đã đạt đợc những kết quả
đáng mừng, sự thnh công của KCX Tân Thuận đã tạo tiền đề cho sự ra đời của hng
loạt KCX, KCN hiện đại hơn, hon chỉnh hơn sau ny, nh Amata (Đồng Nai), Việt
Nam Singapore (Bình Dơng)
Trong những năm vừa qua các KCN đã đóng góp phần không nhỏ cho sự nghiệp
phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam, giúp đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá của đất nớc. Trong giai đoạn mới, tại Đại hội lần thứ IX Đảng ta một lần nữa
đã khẳng định Phát triển kinh tế, công nghiệp hoá, hiện đại hoá l nhiệm vụ trung
tâm v phải Xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ v chủ động hội nhập kinh tế
quốc tế, thì vai trò của các KCN cng đợc củng cố nh một cầu nối kinh tế Việt Nam
-6 -
với kinh tế quốc tế. Đại hội X tiếp tục nhấn mạnh: Hon chỉnh quy hoạch phát triển
các khu, cụm, điểm công nghiệp trên cả nớc; hình thnh các vùng công nghiệp trọng
điểm; gắn việc phát triển sản xuất với bảo đảm các điều kiện sinh hoạt cho ngời lao
động. Chuyển các cơ sở công nghiệp trong nội thnh, nội thị, gần khu đông dân c
không bảo đảm tiêu chuẩn môi trờng vo các KCN tập trung hoặc vùng ít dân c.
Từ kinh nghiệm thực tiễn trên thế giới v của các tỉnh, thnh trong nớc thời
gian qua, việc phát triển các KCN, KCX l một hớng đi đúng đắn giúp các địa phơng
đạt đợc mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, sự thnh công trong phát triển KCN, KCX của từng
địa phơng trong vùng thì có, nhng lm thế no để gắn kết những thnh công trong
phát triển KCN, KCX của các địa phơng trong vùng, tạo nên một sự cộng hởng thúc
đẩy tốc độ phát triển chung của cả vùng? Bi toán ny cha có lời giải.
Năm 1998, Thủ tớng Chính phủ đã phê duyệt quy hoạch Vùng KTTĐPN; tháng
2/2004, quyết định thnh lập Tổ chức điều phối phát triển các vùng kinh tế trọng
điểm thể hiện rõ sự quan tâm của Chính phủ đến vùng dất ny. Mặc dù đợc xác định
Vùng KTTĐPN phải đi đầu về công nghiệp, phát triển nhanh, vững chắc, đi tiên
phong rồi tạo tác động lan tỏa, lôi cuốn để cả nớc đạt mục tiêu cơ bản công nghiệp
hóa theo hớng hiện đại vo năm 2020, nhng thực tế phát triển của các địa ph
ơng
trong vùng tuy đã có những bớc tiến rõ rệt song vẫn cha có một cơ chế phối hợp rõ
rng, cha đảm bảo quy trình để tạo sự đồng bộ giữa quy hoạch từng địa phơng với
quy hoạch chung của vùng; cha tạo đợc mối liên kết cần thiết trong phát triển, cha
phát huy hết lợi thế của vùng nh một không gian kinh tế thống nhất. Những năm qua,
mục tiêu v định hớng phát triển của nhiều tỉnh trong vùng tơng tự nhau tỉnh ny có
biên giới, xin phát triển kinh tế cửa khẩu, thì tại sao tỉnh khác lại không đợc. Chúng
ta đã có bi học đắt giá về quy hoạch cảng biển, phát triển công nghiệp ô tô l do
thiếu quy hoạch bi bản, nặng tính xin cho, những lập luận tơng tự nh vậy ảnh
hởng không nhỏ cho sự phát triển trớc mắt v tơng lai sau ny. Quy hoạch đợc phê
duyệt, nhng lại thiếu kiểm tra, dẫn tới sự chồng chéo, luôn phải điều chỉnh theo hớng
tiêu cực, phá vỡ quy hoạch chung; hay những sự cạnh tranh kiểu tỉnh ny đổi đất lấy
-7 -
hạ tầng, tỉnh kia trải thảm đỏ đón các nh đầu t tuy có những mặt tích cực nhng
xét tổng thể hiệu quả kinh tế không cao, nhiều tác động tiêu cực về môi trờng về kinh
tế xã hội nảy sinh m việc khắc phục rất tốn kém. Thêm nữa, chính những u đãi
đó tạo nên một cuộc chạy đua, cạnh tranh không lnh mạnh trong từng địa phơng,
giữa các địa phơng trong vùng.
Để tiếp tục phát huy những lợi thế của từng địa phơng, cần xác định rõ điểm
mạnh của từng tỉnh/thnh để cùng bổ sung cho nhau hơn l cạnh tranh lẫn nhau, trong
một quy hoạch thống nhất chung, có cơ chế điều phối giữa các địa phơng trong vùng
giúp con thuyền Vùng KTTĐPN vợt sóng tiến lên phía trớc một cách vững chắc tiếp
tục giữ vững vị trí l đầu tu kinh tế của cả nớc.
3. Các công trình nghiên cứu có liên quan
Bn về các vấn đề liên quan đến việc phát triển các KCN, KCX, tác giả tham
khảo Đề ti khoa học cấp Nh nớc Nghiên cứu những giải pháp phát triển các KCN
ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay của GS.TS Võ Thanh Thu (2005). Đây l công
trình nghiên cứu ton diện, có giá trị về các KCN trên địa bn cả nớc; Cuốn sách
Phát triển các KCN, KCX trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của các tác
giả VS,TS Nguyễn Chơn Trung v PGS, TS Trơng Giang Long bn về phát triển của
các KCN, KCX; Những kinh nghiệm thnh công từ mô hình KCX Tân Thuận qua cuốn
Nh Bè hồi sinh từ công nghiệp của nhóm tác giả Nguyễn Văn Kích- Phan Chánh
Dỡng Tôn Sĩ Kinh.
Tuy nhiên, vấn đề cụ thể của các KCN Vùng KTTĐPN, các tác giả cha đề cập
nhiều, vai trò động lực của Vùng KTTĐPN, đi đầu trong phát triển công nghiệp cha
đợc bn cụ thể, vấn đề liên kết vùng cũng cha đợc lm rõ.
Ngoi các tác công trình, tác phẩm có giá trị có liên quan nêu trên, tác giả tham
khảo thêm những kinh nghiệm phát triển của một số nớc Đông á qua cuốn Suy ngẫm
lại sự thần kỳ Đông á của Josheph E. Stigliz v Shahid Yusuf (2002), do Nxb Chính trị
Quốc gia, H Nội ấn hnh; cuốn Bốn mơi năm kinh nghiệm Đi Loan
của Cao Hy
-8 -
Quân Lý Thnh (1992) do ủy ban Kinh tế Kế hoạch v Ngân sách của Quốc hội v
tạp chí Ngời đại biểu nhân dân, ti liệu tham khảo dịch từ nguyên bản tiếng Trung
Quốc; các Báo cáo, tổng kết của các địa phơng trong Vùng KTTĐPN v nhiều ti liệu,
các tác phẩm khác có liên quan đến việc hình thnh, phát triển của các KCN trong nớc
v thế giới.
4. Mục tiêu nghiên cứu
1. Phân tích thực trạng các KCN của Vùng KTTĐPN trớc yêu cầu hội nhập.
2. Phân tích các nội dung hợp tác phát triển vùng trong tăng trởng công nghiệp
ở Vùng KTTĐPN .
3. Đề xuất các giải pháp chủ yếu phát triển các KCN trong vùng
5. Phơng pháp nghiên cứu
1. Cách tiếp cận của đề ti: tiếp cận vĩ mô, về thể chế, chính sách có kế thừa các
cuộc điều tra, các ti liệu, báo cáo tổng kết, các đề ti nghiên cứu có liên quan.
2. Các phơng pháp: thống kê phân tích, ma trận SWOT, phơng pháp chuyên
gia; tiếp xúc trực tiếp với các Ban Quản lý các KCN của các địa phơng Vùng
KTTĐPN v một số doanh nghiệp trong các KCN.
3. Dữ liệu của đề ti: dữ liệu từ nguồn số liệu của Vụ Quản lý các KCN, KCX
Bộ Kế hoạch & Đầu t v Ban Quản lý các KCN của các tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam, trang web của Bộ Kế hoạch v Đầu t, Ban quản lý các KCN Đồng
Nai, Thnh phố Hồ Chí Minh, KCX Tân Thuận, KCN Việt Nam Singapore
4. Các chỉ tiêu phân tích chính
Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động: tỷ lệ lấp đầy, số dự án, tổng vốn đầu t,
tỷ lệ vốn/đơn vị diện tích, số lao động Việt Nam thu hút đợc.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của các KCN: đóng góp cho ngân sách,
kim ngạch xuất khẩu
6. Kết cấu đề ti
Mở đầu
Chơng I: Một số vấn đề lý luận chung về KCN
-9 -
Chơng II: Thực trạng phát triển v vai trò của các KCN ở Vùng KTTĐPN
Chơng III: Một số đề xuất nhằm phát triển các KCN ở Vùng KTTĐPN
Kết luận v kiến nghị
7. Các điểm mới v đóng góp của đề ti
- Các điểm mới:
Hệ thống đầy đủ các quan niệm về KCN từ sơ khai tới hiện đại
Phân tích, đánh giá hoạt động của KCN các địa phơng, kể cả các địa phơng
mới gia nhập sau ny nh Tây Ninh, Long An, Tiền Giang
Nhận xét về thực trạng liên kết vùng từ khi có quyết định của Thủ tớng Chính
phủ đến nay, đa ra một số đề xuất trên quan điểm phát triển KCN trên bình diện vùng,
không phụ thuộc vo địa d hnh chính
- Đóng góp của đề ti:
Chơng I
Hệ thống lại những khái niệm về KCN trên thế giới từ cảng tự do (thế kỷ 16) đến
những KCN sinh thái hiện đại ngy nay v đặc điểm, phân loại KCN ở Việt Nam. Nêu
một số mô hình thnh công từ các nớc láng giềng có nhiều điểm tơng đồng với Việt
Nam.
Chơng 2
Tổng quan về bức tranh kinh tế Vùng KTTĐPN (8 thnh viên).
Tổng hợp kết quả phát triển các KCN trong vùng dựa trên các tiêu chí: số lợng,
quy mô, tỷ lệ diện tích lấp đầy, tỷ lệ vốn đầu t trên một đơn vị diện tích, số lao động,
hiệu qủa hoạt động.
Sự liên kết giữa các địa phơng trong vùng
Phân tích kinh nghiệm của các địa phơng trong vùng về phát triển các KCN
Vai trò của các KCN trong vùng KTTĐPN
Chơng 3
Các kiến nghị v đề xuất với Trung ơng, địa phơng, Ban quản lý các KCN để
phát triển các KCN ở các địa phơng trong vùng dới góc độ vùng.
- 10 -
Cơ chế phát triển các KCN dới góc độ vùng;
Đề xuất về công tác đo tạo nguồn nhân lực v một số vấn đề xã hội
8. Giới hạn vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu sự phát triển của các KCN của các địa phơng trong Vùng
KTTĐPN, trong đó, tập trung vo vấn đề cơ chế, chính sách; chủ yếu đề cập đến nội
dung kinh tế, các vấn đề xã hội, môi trờng đợc đề cập trên quan điểm phát triển bền
vững.
- 11 -
Chơng 1
Một số vấn đề lý luận chung về KCN
1.1. Khái quát chung về KCN
1.1.1. Sự ra đời của KCN
KCN hiện nay có nguồn gốc từ dạng cổ điển, sơ khai l cảng tự do, bắt đầu
đợc biết đến từ thế kỷ 16 nh Leghoan v Genoa ở Italia. Cảng tự do - cảng m tại đó
áp dụng quy chế ngoại quan, cảng tự do đợc thnh lập với mục đích ủng hộ tự do
thông thơng, hng hóa từ nớc ngoi vo v từ cảng đi ra, đợc vận chuyển một cách
tự do m không phải chịu thuế. Chỉ khi hng hóa vo nội địa mới phải chịu thuế quan.
Các cảng tự do đã đóng vai trò quan trọng thúc đẩy nền ngoại thơng của các nớc,
hình thnh các đô thị, trung tâm thơng mại, dịch vụ, nh New York, Singapore v dần
dần khái niệm cảng tự do đã đợc mở rộng, vận dụng thnh loại hình mới l KCN,
KCX.
Trên bình diện thế giới, có thể nói KCN hiện đại của thế giới l KCX Shannon
(Cộng Ho I
reland) ra đời vo năm 1959. ở châu á bắt đầu từ KCX Cao Hùng của Đi
Loan ra đời năm 1966, tiếp đến ấn Độ, Hn Quốc, Singapore, Malaysialần lợt cũng
áp dụng hình thức ny. Nhờ sự thnh công vợt trội của loại hình KCX ở Châu á đã
kích thích nhiều quốc gia lần lợt đến với mô hình ny: Trung Quốc, Thái Lan,
Vo thời gian đó, KCX đã trở thnh một công cụ, một thử nghiệm chính sách
đợc thực tế khảo nghiệm m Chính phủ tại nhiều nớc cần vận dụng để giảm nhẹ sự
phiền h của tình trạng trì trệ, nạn quan liêu, giấy tờ, Khởi đầu, các khu ny đợc
Chính phủ sở tại sử dụng để thực nghiệm các chính sách kinh tế có tính chất sáng tạo
trong một phạm vi địa lý giới hạn vốn có nhiều điểm khác với chính sách đợc áp dụng
phần còn lại của quốc gia.
1.1.1.1. Khu chế xuất
- 12 -
KCX l thuật ngữ có nguồn gốc tiếng Anh l Export Processing Zone. Thông
thờng nội hm của khái niệm ny thờng thay đổi tùy theo thời gian v không gian cụ
thể. Cho đến nay các nh kinh tế học còn nhiều ý kiến khác nhau về khái niệm KCX.
Tuy không có sự nhất trí nhau về định nghĩa KCX, nhng số đặc điểm chung đối với
KCX đã đợc thống nhất:
- Sản phẩm nhất loạt xuất khẩu;
- Đợc giảm hoặc miễn một số loại thuế;
- Thủ tục đơn giản.
Tại Việt Nam, KCX thờng đợc hiểu theo nghĩa hẹp, theo đó, KCX l một khu
vực công nghiệp tập trung sản xuất hng hoá xuất khẩu v thực hiện các dịch vụ liên
quan đến sản xuất hng xuất khẩu. KCX l khu khép kín, có ranh giới địa lý đợc xác
định trong quyết định thnh lập KCX. KCX đợc hởng một quy chế quản lý riêng quy
định tại Quy chế KCN, KCX, KCN cao (Nghị định 36/CP ngy 24/4/1997 của Thủ
tớng Chính phủ về việc ban hnh Quy chế KCN, KCX, KCN cao).
Nh vậy, về cơ bản KCX l khu kinh tế tự do. ở đó, các xí nghiệp công nghiệp
đợc tổ chức ra để chuyên sản xuất hng xuất khẩu. Thông thờng, nớc chủ nh đứng
ra xây dựng các cơ sở hạ tầng của KCX, xây dựng công trình sản xuất v phục vụ đời
sống ở đây, sau đó kêu gọi các nh đầu t nớc ngoi mang vốn, thiết bị, nguyên vật
liệu từ n
ớc ngoi vo v thuê nhân công của nớc chủ nh tổ chức thnh lập KCX, tiến
hnh sản xuất hng hoá để bán trên thị trờng thế giới. Các mặt hng dới dạng máy
móc, thiết bị, nguyên liệu nhập khẩu vo KCX v hng hoá xuất khẩu từ KCX ra thị
trờng thế giới đều đợc miễn thuế. Tuy nhiên, ở một số KCX, cũng có hoạt động kinh
doanh mua bán lại công nghệ, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu trong nội bộ KCX
hoặc giữa các KCX với nhau v việc bán hng hoá do KCX sản xuất ra trên thị trờng
nớc chủ nh. Chính vì vậy, nó đợc gọi l khu chế biến xuất khẩu (hay còn gọi l
KCX). Tuy nhiên, còn có một số tên gọi khác nh: Khu mậu dịch tự do (Malaysia), đặc
khu kinh tế (Trung Quốc), KCX tự do (Hn Quốc) Mặc dù cách gọi tên cụ thể l rất
- 13 -
khác nhau, nhng nhìn chung ở các khu vực ny chủ yếu l các hoạt động sản xuất v
chế biến còn hoạt động mua bán thì rất ít hoặc không thấy.
Luật đầu t đợc Quốc hội thông qua ngy 29 tháng 11 năm 2005 đã hiệu chỉnh
lại khái niệm về KCX nh sau:
KCX l KCN chuyên sản xuất hng xuất khẩu v hoạt động xuất khẩu, có
ranh giới địa lý xác định, đợc thnh lập theo quy định của Chính phủ .
1.1.1.2. Khu công nghiệp
Hình thức đầu t vo KCN còn gọi l KCN tập trung xuất hiện tại Việt Nam sau
khi Chính phủ cho phép thực hiện đầu t theo hình thức KCX. Đây l khu vực tập trung
những nh đầu t vo các ngnh công nghiệp m Nh nớc cần khuyến khích, u đãi.
Tại đây, Chính phủ nớc sở tại sẽ dnh cho các nh đầu t những u đãi cao về thuế, về
các biện pháp đối xử phi thuế quan, về quyền chuyển lợi nhuận ra nớc ngoi, để họ
đa công nghệ vo rồi tiến tới chuyển giao công nghệ cho nớc chủ nh. KCN l
một
lãnh địa đợc phân chia v phát triển có hệ thống theo một kế hoạch tổng thể nhằm
cung ứng các thiết bị kỹ thuật cần thiết, cơ sở hạ tầng, phơng tiện công cộng phù hợp
với sự phát triển của một liên hiệp các ngnh công nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao trong
sản xuất công nghiệp v kinh doanh.
Tại Việt Nam, Điều 2: Quy chế KCN, KCX, khu công nghệ cao, đợc Chính
phủ ban hnh năm 1997 có quy định:
KCN l khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp, chuyên sản xuất hng
công nghiệp v thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác
định, không có dân c sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủ tớng Chính phủ quyết định
thnh lập. Trong KCN có thể có doanh nghiệp chế xuất.
Luật đầu t đợc Quốc hội thông qua ngy 29 tháng 11 năm 2005 đã hiệu chỉnh
lại khái niệm về KCN nh sau:
- 14 -
KCN l khu chuyên sản xuất hng hng công nghiệp, v thực hiện các dịch vụ
cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, đợc thnh lập theo quy định
của Chính phủ .
1.1.1.3. Khu công nghệ cao
Khu công nghệ cao ra đời với nhiều tên gọi khác nhau nh: trung tâm công
nghệ, trung tâm khoa học, thnh phố khoa học, khu phát triển công nghiệp, công nghệ
cao Đây l một loại hình KCN mới đợc hình thnh ở một số nớc trong khu vực
Châu á nh: Nhật Bản, Đi Loan, Singapore, Hn Quốc
Mục đích v ý nghĩa chung của loại hình ny l trên cơ sở một hạt nhân no đó,
ngời ta huy động vo khu ny các trờng Đại học công nghiệp, các trung tâm nghiên
cứu để thực hiện việc nghiên cứu ứng dụng các sản phẩm mới, các tính năng tác dụng
mới của sản phẩm. Các trung tâm nghiên cứu ny sau khi đã sáng chế ra các đề ti mới
thì đợc ứng dụng ngay vo cuộc sống bởi các nh máy xí nghiệp của họ đặt ngay trong
khu vực ny. Nghiên cứu v ứng dụng l một thể hữu cơ, tại đây chỉ có những ngnh kỹ
thuật cao nh
: vi tính (phần cứng v phần mềm), điện tử các loại (loại cao cấp nh vô
tuyến Plasma), thiết bị viễn thông (nghiên cứu v sản xuất các loại thiết bị viễn thông,
cáp quang v loại máy điện thoại nghe v nhìn).
Đây l nơi đợc Chính phủ nớc sở tại dnh rất nhiều điều kiện u đãi để
khuyến khích các nh đầu t, các nh khoa học vo lm việc v nghiên cứu, ứng dụng
v cho ra đời các sản phẩm có hm lợng khoa học công nghệ cao.
Khu công nghệ cao l khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp kỹ thuật cao
v các đơn vị hoạt động phục vụ cho phát triển công nghệ cao, gồm nghiên cứu triển
khai khoa học công nghệ, đo tạo v các dịch vụ có liên quan, có ranh giới địa lý xác
định, không có dân c sinh sống, đợc hởng một chế độ u tiên nhất định, do Chính
phủ hoặc Thủ tớng Chính phủ quyết định thnh lập.
Nghị định số 99/2003/NĐ - CP, ngy 28 tháng 8 năm 2003 của Chính phủ về
ban hnh Quy chế khu công nghệ cao đã xác định :
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét