Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thò Ái Nhân
+ TK 1541: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của sản phâm xây lắp
+ TK 1544: Chi phí bảo hành sản phẩm xây lắp
- TK 5112: Có 2 TK cấp 2
+ TK 51121: Doanh thu bán sản phẩm xây lắp hồn thành
+ TK 51122: Doanh thu bán sản phẩm khác
- TK 623: Chi phí sử dụng máy thi cơng, có 6 TK cấp 2
+ TK 6231: Chi phí nhân cơng
+ TK 6232: Chi phí vật liệu
+ TK 6233: Chi phí cơng cụ dụng cụ sản xuất
+ TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi cơng
+ TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngồi
+ TK 6238: Chi phí bằng tiền khác
Khơng sử dụng TK 641, TK 3387. Các TK còn lại được áp dụng theo quyết định 15
năm 2006 của Bộ tài chính.
2.2 Chứng từ ghi sổ:
- Hố đơn GTGT
- Hố đơn bán hàng thơng thường
- Phiếu xuất kho
- Bảng thanh tốn lương
- Các bảng tổng hợp
- Các sổ chi tiết
- Bảng tính giá thành
- Sổ cái …
3. Phương pháp kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp:
3.1 Kế tốn chi phí sản xuất:
3.1.1 Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp:
a. Nội dung: Phản ánh các chi phí ngun vật liệu dùng cho hoạt động thi cơng xây
lắp kể cả cơng cụ dụng cụ dùng trực tiếp cho thi cơng xây lắp và kể cả khấu hao đà
giáo, cốt pha.
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hằng Trang 5
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thò Ái Nhân
TK sử dụng:
TK 621
- Chi phí ngun vật liệu - Phế liệu thu hồi, vật liệu
dùng cho cơng trình. dùng khơng hết nhập lại kho
- Kết chuyển chi phí ngun
vật liệu để tính giá thành.
b. Sơ đồ và trình trình tự hạch tốn:
TK 152, 153,214 TK621 TK1541 TK152,153
(1) (5) (6)
TK141(3) (7)
(2)
TK111,112,331
TK152
(3) (4)
TK133
(1) Xuất vật liệu, dụng cụ, tính khấu hao đà giáo cốt pha dùng cho thi cơng xây lắp.
(2) Thanh tốn tạm ứng vật liệu thực hiện giá trị xây lắp.
(3) Mua vật liệu, dụng cụ dùng cho hoạt động xây lắp.
(4) Vật liệu dung khơng hết nhập trả lại kho.
(5) Cuối kỳ kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp tính vào khoản mục vật liệu.
(6) Phế liệu thu hồi.
(7) Vật liệu xây dựng khơng làm hết khi kết thúc hợp đòng xây dựng.
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hằng Trang 6
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thò Ái Nhân
3.1.2 Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp:
a. Nội dung: Phản ánh tồn bộ chi phí lao động trực tiếp tham gia vào q trình hoạt
động xây lắp kể các khoản phải trả cho lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và lao
động th ngồi theo từng vụ việc. Riêng đối với hoạt động xây lắp khơng tính
BHXH, BHYT, KPCĐ và tiền ăn ca của cơng nhân xây lắp.
Tài khoản sử dụng:
TK 622
Chi phí nhân cơng trực Kết chuyển chi phí nhân cơng
tiếp xây lắp. trực tiếp để tính giá thành.
b. Sơ đồ và trình tự hạch tốn:
TK334,111 TK622 TK1541
(1)
TK141(1,3) (3)
(2)
(1) Tiền lương, tiền cơng phải trả cho cơng nhân xây lắp cơng trình.
(2) Thanh tốn tạm ứng cho cơng nhân trực tiếp.
(3) Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân cơng trực tiếp vào khoản mục chi phí nhân
cơng.
3.1.3 Kế tốn chi phí sử dụng máy thi cơng:
a. Nội dung: Phản ánh chi phí sử dụng máy thi cơng phục vụ trực tiếp cho hoạt động
thi cơng xây lắp phát sinh trong kỳ.
Tài khoản sử dụng:
TK 623
Chi phí th máy dùng cho Kết chuyển chi phí máy thi cơng
cơng trình để tính giá thành
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hằng Trang 7
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thò Ái Nhân
b. Sơ đồ và trình tự hạch tốn:
TK334 TK623 TK152
(1) (6)
TK152,153,142 TK154
(2) (7)
TK141
(3)
TK111,112,331
(4)
TK133
TK214
(5)
(1) Tiền lương phải trả cho cơng nhân điều khiển máy.
(2) Xuất vật liệu, cơng cụ dụng cụ dùng cho máy.
(3) Thanh tốn tạm ứng về chi phí cho đội máy.
(4) Chi phí khác, dịch vụ mua ngồi dùng cho máy.
(5) Chi phí khấu hao máy thi cơng.
(6) Vật liệu sử dụng khơng hết nhập lại kho.
(7) Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi cơng .
3.1.4 Kế tốn chi phí sản xuất chung:
a. Nội dung: Là các khoản chi phí thực tế phát sinh như tiền lương cơng nhân bảo vệ
cơng trình, tiền điện, tiền khấu hao tài sản cố định, chi phí trả trước và các khoản
khác.
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hằng Trang 8
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thò Ái Nhân
Tài khoản sử dụng:
TK 627
Các khoản chi phí phát - Các khoản ghi giảm chi phí
sinh trong kỳ sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất
chung để tính giá thành
b. Sơ đồ và trình tự hạch tốn:
TK334,338 TK627 TK154
(1) (5)
TK152,153,142
(2)
TK214,142,335
(3)
TK111,112,331
(4)
TK133
(1) Tiền lương phải trả cho cơng nhân quản lý đội, các khoản trích theo lương của cơng
nhân trực tiếp xây lắp, cơng nhân sử dụng máy thi cơng, cơng nhân quản lý đội.
(2) Chi phí ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ xuất dùng ở phân xưởng.
(3) Chi phí khấu hao, sửa chữa TSCĐ.
(4) Chi phí dịch vụ mua ngồi.
(5) Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung.
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hằng Trang 9
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thò Ái Nhân
3.2 Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính
giá thành sản phẩm xây lắp:
3.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang:
Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tuỳ thuộc vào phương thức thanh tốn
của doanh nghiệp:
- Nếu thanh tốn theo phương thức tiến hành theo giai đoạn cơng việc thì kế tốn
cần tiến hành tính giá thành các giai đoạn xây lắp nên phải đánh giá sản phẩm dở
dang cuối kỳ.
- Trường hợp thanh tốn theo cơng trình hồn thành thì tồn bộ chi phí sản phẩm dở
dang là chi phí thực tế phát sinh từ lúc khởi cơng đến lúc hồn thành.
- Trường hợp thanh tốn theo giai đoạn quy ước thì sản phẩm dở dang là chi phí của
giai đoạn hồn thành.
Chi phí của
sản phẩm dở
dang cuối
kỳ
=
Chi phí thực tế dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí
thực tế
phát sinh
trong kỳ
x
Giá trị dự
tốn của giai
đoạn xây lắp
dở dang cuối
kỳ
Giá trị dự tốn của
giai đoạn xây lắp
hồn thành bàn
giao trong kỳ
x
Giá trị dự
tốn của giai
đoạn xây lắp
dở dang
x
% mức
độ
hồn
thành
Thanh tốn theo phương thức tiến độ kế hoạch thì khơng xác định chi phí dở
dang và tồn bộ chi phí phát sinh trong kỳ có liên quan đến phần cơng việc đã hồn
thành được coi là q trình thực tế.
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hằng Trang 10
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thò Ái Nhân
3.2.2 Trình tự, phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp:
TK621 TK154 TK632
(1)
TK622
(2)
(5)
TK623
(3)
TK627
(4)
(1) Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào khoản mục chi phí vật liệu.
(2) Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân cơng trực tiếp vào khoản mục chi phí nhân
cơng.
(3) Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển chi phí sử dụng máy vào khoản mục chi phí sử
dụng máy.
(4) Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển chi phí quản lý chung vào khoản mục chi phí gián
tiếp.
(5) Giá thành thực tế của cơng trình xây lắp hồn thành bàn giao.
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hằng Trang 11
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thò Ái Nhân
Chương 2: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
CỦA CƠNG TY TNHH XÂY DỰNG BÌNH MINH .
1. Giới thiệu khái qt về cơng ty TNHH XD Bình Minh:
1.1 Q trình hình thành và phát triển của cơng ty TNHH XD Bình Minh:
Cơng ty TNHH XD Bình Minh được thành lập theo quyết định số 1080/QĐUB
của UBND tỉnh Phú n cấp ngày 30/11/1992.
Là một doanh nghiệp tư nhân, với số vốn ban đầu 1.260.000.000 đồng do các
thành viên đóng góp, cơng ty dùng vốn này để mua máy móc thiết bị thi cơng và một
số TSCĐ khác, làm hồ sơ năng lực sản xuất tham gia đấu thầu.
Trong những năm gần đây, tuy gặp nhiều khó khăn nhưng với đội ngũ quản lý,
lãnh đạo rất tốt của cơng ty đã đưa cơng ty phát triển mạnh đuổi kịp với thị trường.
Cơng ty hoạt động ln coi chỉ tiêu đảm bảo chất lượng cơng trình, đảm bảo tiến độ
thi cơng, đạt u cầu kỹ thuật và mỹ thuật là những tiêu chuẩn hàng đầu nên cho đến
nay cơng ty đã đứng vững và ngày càng phát triển.
- Địa chỉ của cơng ty: 79 Hùng Vương – Tuy Hồ – Phú n
- Điện thoại: 058.829794 Fax: 058829794
Tổng số cơng nhân viên của cơng ty: 150 người
Trong đó: Nhân viên quản lý : 20 người
Ngành nghề kinh doanh:
- Xây dựng cơng trình và nhà dân dụng.
- Xây dựng, lắp đặt điện , nước trong nhà.
- Nhận thầu thi cơng các cơng trình xây dựng dân dụng với qui mơ từ nhóm B trở
xuống .
- Giao thơng, thuỷ lợi, cấp thốt nước, kỹ thuật hạ tầng.
- Trang trí nội thất.
1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của cơng ty TNHH XD Bình Minh:
1.2.1 Nhiệm vụ:
- Cơng ty đăng ký hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề dăng ký.
- Ghi chép sổ sách, chứng từ trung thực, chính xác.
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hằng Trang 12
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thò Ái Nhân
- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước.
- Tn thủ quy định của nhà nước về bảo vệ tài ngun, mơi trường, trật tự an
tồn xã hội, về cơng tác phòng cháy chữa cháy.
1.2.2 Quyền hạn:
- Chủ động lựa chọn chủ đầu tư, tìm kiếm thị trường.
- Lựa chọn hình thức huy động vốn.
- Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với mục tiêu nhiệm vụ của cơng ty.
- Từ chối tố cáo mọi u cầu cung cấp các nguồn lực khơng được pháp luật quy
định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào trừ những khoản tự nguyện đóng
góp vào mục tiêu nhân đạo cơng ích.
- Quyết định sử dụng và phân phối lợi nhuận còn lại cho các thành viên, sau khi
thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và quyết định của hội đồng thành viên.
- Các quyền khác do pháp luật quy định.
1.3 Kết quả hoạt động sản xuất trong những năm qua và phương hướng hoạt
động trong những năm tới của cơng ty TNHH XD Bình Minh:
1.3.1 Kết quả hoạt động sản xuất trong những năm qua:
Cơng ty được Bộ xây dựng và cơng đồn ngành xây dựng cấp bằng khen, huy
chương vàng chất lượng ngành xây dựng: Cơng trình nhà khách Cơng an tỉnh Phú
n 1996, bằng chất lượng cao.
- Vốn điều lệ: 1.260.000.000 đồng
Trong đó: Vốn cố định: 230.000.000 đồng
Vốn lưu động: 1.030.000.000 đồng
Hiện nay vốn của năm 2007: 10.000.000.000 đồng
Trong đó: Vốn cố định: 1.632.139.937 đồng
Vốn lưu động: 8.367.860.063 đồng
- Các khoản phải thu, phải trả:
+ Tổng số phải thu khách hàng năm 2007:
Đầu năm: 12.913.269.733 đồng
Cuối năm: 12.987.671.858 đồng
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hằng Trang 13
Báo cáo chuyên đề thực tập GVHD: Lê Thò Ái Nhân
+ Tổng số phải trả năm 2007:
Đầu năm: 9.102.000.000 đồng
Cuối năm: 9.301.995.000 đồng
1.3.2 Phương hướng hoạt động trong những năm tới:
Trong thời gian để hoạt động ngày càng hiệu quả cao hơn cơng ty đề ra một số
phương hướng sau:
- Cơng ty thực hiện xây dựng đội ngũ cán bộ cơng nhân viên có trình độ chun
mơn tay nghề vững chắc để làm ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành sản phẩm
hợp lý và thu hút được khách hang.
- Từng bước có kế hoạch, trang bị thêm đội ngũ, mở rộng nâng cấp các thiết bị
chun dùng phù hợp với nhịp điệu của nền khoa học kỹ thuật của xã hội ngày càng
phát triển.
- Trên cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, vượt
chỉ tiêu nộp ngân sách, tăng doanh thu cao hơn nữa để tăng thu nhập cho người lao
động.
- Tranh thủ sự giúp đỡ của các doanh nghiệp trong và ngồi ngành của Bộ xây
dựng, UBND tỉnh, cơng ty và các ngành hữu quan tạo điều kiện để cơng ty hồn
thành tốt nhiệm vụ đặt ra, đồng thời cơng ty còn mở rộng quy mơ sản xuất như:
+ Xây dựng các cơng trình thuỷ lợi, đầu tư thêm máy móc thiết bị phương tiện
kỹ thuật, tạo sản phẩm có chất lượng. Hồn thiện cơng việc chưa hồn thành của
cơng ty và tăng cường quản lý cho ban lãnh đạo cơng ty.
+ Cơng ty còn tích cực tham gia dự thầu các cơng trình có giá trị lớn.
SVTH: Nguyễn Thò Kim Hằng Trang 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét