Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Huy động vốn ở công ty xây dựng Sông Đà 8

32.
Vốn vay
33.
Vốn cổ phần
34.
1) Ngời tài trợ không phải chủ sở hữu
của doanh nghiệp.
35.
1) Do các chủ sở hữu của doanh nghiệp tài trợ.
36.
2) Phải trả lãi cho các khoản tiền vay.
37.
2) Không phải trả lãi cho vốn cổ phần đã huy động mà
sẽ chia lợi tức cổ phần cho các chủ sở hữu.
38.
3) Có thời hạn sử dụng. Hết thời hạn
doanh nghiệp phải hoàn trả nợ cho chủ nợ
hoặc xin gia hạn mới.
39.
3) Không hoàn trả những khoản tiền đã huy động.
40.
41.
4) Khi huy động doanh nghiệp phải có
bảo đảm (tài sản hoặc tín chấp)
42.
4) Khi huy động không phải có bảo đảm bằng tài sản.
43.
5) Vốn nợ gồm các khoản cụ thể sau :
44.
+ Vốn tín dụng hay vốn vay:
45.
Vay ngắn hạn.
46.
Vay trung hạn .
47.
Vay dài hạn.
48.
+ Vốn chiếm dụng (vốn trong thanh
toán).
49.
5) Vốn chủ sở hữu bao gồm các khoản cụ thể sau :
50.
+ Vốn tự có.
51.
+ Vốn tự bổ sung.
52.
+ Các khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch
tỷ giá cha xử lý.
53.
+ Các quỹ đợc hình thành trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp (quỹ dự trữ, quỹ phát triển
sản xuất )
54.
Xem xét vốn trên góc độ quyền sở hữu của doanh nghiệp cho ta thấy quy mô sở
hữu của doanh nghiệp. Trong cơ chế thị ttrờng quy mô vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là
một trong những tiêu chuẩn đánh giá sức mạnh của doanh nghiệp.
55.
d. Theo thời gian.
154. 5
155.
156. 5
56.
Căn cứ vào thời gian thì toàn bộ nguồn vốn của doanh nghiệp đợc chia thành
hai loại: nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn.
57.
Trong đó nguồn vốn ngắn hạn bao gồm các nguồn vốn có thời gian hoàn trả
trong vòng một năm, lãi suất huy động nguồn vốn ngắn hạn thấp hơn so với lãi suất huy động
nguồn vốn dài hạn. Nguồn ngắn hạn thờng đợc huy động dới hình thức nợ vay và các công cụ
huy động nguồn vốn ngắn hạn thờng đợc trao đổi trên thị trờng tiền tệ.
58.
Khác với nguồn vốn ngắn hạn, nguồn vốn dài hạn có thời gian đáo hạn từ một
năm trở lên, lãi suất huy động nguồn này cao và đợc huy động dới hình thức nợ vay hoặc vốn
cổ phần. Các công cụ huy động nguồn vốn dài hạn thờng đợc trao đổi trên thị trờng vốn.
59.
1.1.2. Vai trò của vốn đối với hoạt động của doanh nghiệp
60.
Doanh nghiệp là một tổ chức đợc thành lập chủ yếu nhằm mục đích kinh
doanh. Đối với doanh nghiệp, vai trò của vốn đợc thể hiện chủ yếu dới những khía cạnh chính
sau đây:
61.
- Trớc hết, vốn là điều kiện cho sự ra đời và tồn tại của doanh nghiệp. Theo qui
định của pháp luật của tất cả các nớc trên thế giới thì điều kiện để thành lập doanh nghiệp là
chủ doanh nghiệp phải có một mức vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật đối với mỗi
ngành nghề kinh doanh. Trong quá trình kinh doanh, vốn của chủ doanh nghiệp có thể tăng, có
thể giảm nhng không đợc giảm xuống dới mức vốn pháp định. Trong trờng hợp vốn của chủ
doanh nghiệp giảm xuống dới mức tối thiểu hoặc là không đủ khả năng thanh toán nợ đến hạn
mà chủ sở hữu không tăng đợc mức vốn chủ sở hữu để đảm bảo mức vốn pháp định hoặc đảm
bảo khả năng thanh toán nợ tới hạn thì doanh nghiệp bị giải thể (lâm vào tình trạng phá sản).
62.
- Thứ hai, vốn là đầu vào không thể thiếu đợc của sản xuất. Trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn đợc sử dụng để trang trải các khoản chi phí nh mua sắm
nguyên vật liệu, trả lơng công nhân, mua sắm trang thiết bị và các chi phí khác. Kết thúc một
chu kì sản xuất, vốn đó lại tiếp tục đợc sử dụng để tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng của
doanh nghiệp. Các chu kì vận động này của vốn đợc thực hiện trong suốt vòng đời của doanh
nghiệp.
63.
- Trên góc độ quản trị thì vốn là điều kiện tiền đề để thực hiện các quyết định
kinh doanh mà quan trọng nhất là các quyết định đầu t. Vốn là điều kiện để đảm bảo cho dự
án có thể thực hiện đợc. Mọi quyết định đầu t đều phải dựa trên tình hình tài chính của doanh
154. 6
155.
156. 6
nghiệp. Nếu không thì quyết định đầu t đó rất dễ rơi vào một trong hai trờng hợp sau: một là,
dự án thực hiện sẽ hứa hẹn đem lại hiệu quả rất tốt nhng doanh nghiệp không thực hiện đợc do
vốn đầu t đòi hỏi quá lớn, doanh nghiệp không có khả năng huy động đợc; hai là, dự án lựa
chọn có mức vốn đầu t quá nhỏ so với tình hình tài chính của doanh nghiệp trong khi đó lại bỏ
qua các dự án cần mức vốn đầu t cao hơn và đem lại hiệu quả cao hơn. Ta thấy rằng, các quyết
định đầu t rơi vào một trong hai trờng hợp trên đều không có tính hiệu quả. Vốn còn là điều
kiện cho doanh nghiệp thực hiện các chính sách cạnh tranh nh chính sách giá cả, chính sách
quảng cáo, xâm nhập thị trờng Thực tế cho thấy doanh nghiệp nào trờng vốn hơn thì sẽ có u
thế cạnh tranh hơn. Qui mô của vốn cũng ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp; tuy vốn
không phải là yếu tố duy nhất đóng vai trò quyết định nhng vốn lớn sẽ đem lại lợi nhuận lớn.
64.
1.2. Các hình thức và điều kiện huy động vốn :
65.
1.2.1. Các hình thức huy động vốn đối với doanh nghiệp công nghiệp.
66.
Nh đã biết ở trên vốn cho tăng trởng và phát triển đã trở thành vấn đề thời sự
đối với doanh nghiệp. Tuy nhiên, trớc những cơn đói vốn triền miên nếu doanh nghiệp tích
cực, chủ động tìm nguồn thì hoàn toàn vẫn có thể thu hút đợc một lợng vốn đáng kể cho sản
xuất kinh doanh. Sản xuất kinh doanh trong nề kinh tế thị trờng đòi hỏi sự tồn tại một lợng
tiền tệ nh là một tiền đề bắt buộc. Không có vốn sẽ không có bất kỳ một hoạt động sản xuất
kinh doanh nào. Một lợng tiền vốn nh thế chỉ có thể có đợc thông qua con đờng ghép nhiều
nguồn vốn mà thành. Đó chính là quá trình huy động, tập trung vốn trong sản xuất kinh
doanh.
67.
Quá trình này có thể tiến hành bằng một số hình thức sau :
68.
a.Vốn do ngân sách cấp :
69.
Vốn ngân sách cấp cho các doanh nghiệp Nhà Nớc có ý nghĩa vô cùng to lớn,
nó thờng đợc sử dụng cho đầu t dài hạn, mở rộng doanh nghiệp. Tuy nhiên thực tế hiện nay
nguồn vốn này đang có chiều hớng giảm.
70.
b. Vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
71.
Trong thực tế nền kinh tế thị trờng không một doanh nghiệp nào hoạt động mà
không vay vốn ngân hàng, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất. Tất nhiên nhu cầu vốn vay
đối với mỗi doanh nghiệp là khác nhau, tuỳ thuộc vào điều kiện và mục tiêu của doanh nghiệp
154. 7
155.
156. 7
đó. Nguồn vốn vay ngân hàng có thể chia thành hai loại chính là vốn vay ngắn hạn và vốn vay
dài hạn. Trong đó vay ngắn hạn là những khoản vay có thời hạn trong vòng một năm, vay dài
hạn là những khoản vay có thời hạn lớn hơn một năm.
72.
b.1. Vay ngắn hạn.
73.
Vay ngắn hạn là phơng thức huy động vốn quan trọng đối với các doanh
nghiệp. Các ngân hàng và các tổ chức tín dụng có thể đáp ứng nhu cầu vốn tức thời cho doanh
nghiệp từ vài ngày cho tới cả năm với lợng vốn theo nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp.
74.
Vốn vay ngắn hạn đợc huy động theo các phơng thức sau:
75.
Vay theo hạn mức tín dụng
76.
Theo phơng thức này, doanh nghiệp và ngân hàng thoả thuận trớc về hạn mức
tín dụng, tức là ngân hàng cho doanh nghiệp vay trong một hạn mức mà không phải thế chấp.
Trong hạn mức này, doanh nghiệp có thể vay bất cứ lúc nào mà ngân hàng không cần thẩm
định. Hạn mức tín dụng đợc ngân hàng tạo sẵn cho doanh nghiệp do mối quan hệ kinh tế giữa
hai bên, thông thờng hạn mức này mỗi năm đợc thoả thuận lại một lần tuỳ thuộc vào tình hình
cụ thể.
77.
Đây là nguồn vốn có chi phí thấp nhng đôi khi gây ra trục trặc: khi ngân hàng
gặp khó khăn về tài chính hay thanh toán thì công ty phải hoàn trả hoặc không đợc vay.
78.
Vay theo hợp đồng: Theo hình thức này khi doanh nghiệp có những hợp
79.
đồng về sản xuất gia công cho khách hàng thì ngân hàng có thể cho vay căn cứ vào các
hợp đồng đã đợc ký kết trớc đó.
80.
- Vay có đảm bảo: bao gồm các hình thức sau:
81.
+ Huy động vốn bằng cách bán nợ: Một công ty có thể huy động vốn bằng
cách bán các khoản nợ của mình. Các tổ chức mua nợ thờng là các ngân hàng hoặc các công
ty tài chính. Sau khi việc mua bán đợc hoàn tất, bên mua nợ căn cứ vào hoá đơn chứng từ để
thu hồi nợ và quan hệ kinh tế lúc này là của của ngời nợ và chủ nợ mới lúc này là bên mua nợ.
82.
+ Huy động vốn vay bằng cách thế chấp các khoản phải thu: Các công ty
trong quá trình hoạt động có thể đem các hoá đơn thu tiền làm vật đảm bảo cho khoản vay. Số
154. 8
155.
156. 8
tiền mà các ngân hàng cho vay tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro của các hoá đơn thu tiền nhng
thông thờng tỷ lệ giá trị cho vay chiếm khoảng 30- 90% giá trị danh nghĩa của các hoá đơn thu
tiền.
83.
+ Huy động vốn vay bằng cách thế chấp hàng hoá: Hàng hoá cũng thờng đợc
sử dụng để thế chấp cho các khoản vay ngắn hạn, giá trị của khoản vay phụ thuộc vào giá trị
thực của hàng hoá. Trong trờng hợp chấp nhận cho vay, ngân hàng phải tính đến tính chất
chuyển đổi của các tài sản thành tiền và tính ổn định về giá cả của hàng hoá đó.
84.
b.2. Vay dài hạn.
85.
Vay dài hạn là hình thức huy động vốn bằng cách đi vay các tổ chức tài chính
dới dạng hợp đồng tín dụng và doanh nghiệp phải hoàn trả khoản vay theo lịch trình đã thoả
thuận. Sử dụng nguồn vốn vay dài hạn thờng đợc trả vào các thời hạn định kì với các khoản
tiền bằng nhau, đó là sự trả dần khoản vay cả gốc và lãi trong suốt thời hạn vay. Loại giao dịch
này rất linh hoạt vì ngời vay có thể thiết lập lịch trả nợ phù hợp với dòng thu nhập của mình.
86.
Lãi suất của nguồn vốn vay dài hạn đợc áp dụng theo hai cách, tuỳ theo sự thoả
thuận giữa ngân hàng và doanh nghiệp.
87.
Lãi suất cố định: Là lãi suất không biến đổi theo biến đông của thị trờng. Đợc
áp dụng khi ngời vay tiền muốn có hợp đồng cố định và không lo lắng trớc những biến động
của thị trờng. Lãi suất cố định căn cứ vào mức độ rủi ro và thời gian đáo hạn của khoản vay.
88.
Lãi suất thả nổi: Là lãi suất có thể thay đổi theo sự biến động của thị trờng. Lãi
suất thả nổi đợc thiết lập dựa trên phần trăm lãi suất ban đầu ổn định cộng với tỷ lệ phần trăm
nào đó tuỳ thuộc vào mức rủi ro có liên quan đến khoản vay.
89.
c. Huy động vốn chủ sở hữu từ lợi nhuận để lại.
90.
Lợi nhuận để lại là phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi đã nộp các khoản
cần thiết và trích lập các quỹ của doanh nghiệp. Huy động vốn chủ sở hữu từ lợi nhuận giữ lại
là hình thức tài trợ nội bộ. Đối với công ty cổ phần quyền lợi của các cổ đông bao gồm phần
cổ tức chia hàng năm và phần tăng giá trị cổ phiếu trên thị trờng. Các cổ đông chỉ chấp nhận
mở rộng qui mô công ty khi quyền lợi của họ không bị ảnh hởng. Với phơng thức huy động
vốn từ lợi nhuận để lại các cổ đông không bị chia sẻ quyền kiểm soát công ty và họ thể hởng
toàn bộ cổ tức tăng thêm và chênh lệch giá cổ phiếu. Một công ty khi thực hiện phơng thức
huy động vốn từ lợi nhuận để lại, phải đặt ra mục tiêu có một khối lợng lợi nhuận đủ lớn để
154. 9
155.
156. 9
đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng.Việc tái đầu t có thể thực hiện bằng cách ghi tăng giá trị
sổ sách của cổ phiếu từ đó làm tăng thị giá cổ phiếu hoặc phát hành thêm cổ phiếu thờng và cổ
đông sẽ nhận cổ phiếu thay bằng nhận thu nhập dới dạng cổ tức.
91.
Đối với một doanh nghiệp không phải là một công ty cổ phần, lợi nhuận để lại
sẽ đợc tăng cờng vào quỹ đầu t và phát triển. Không nh các quỹ khác, nguồn vốn từ quỹ đầu t
phát triển sẽ tiếp tục tham gia vào quá trình sản xuất trực tiếp mang lại lợi nhuận mới cho
doanh nghiệp.
92.
Tựu chung lại, một doanh nghiệp nếu muốn huy động vốn theo phơng thức này
phải thực sự làm ăn có lãi, đạt đến mức lợi nhuận để lại cao. Lợi nhuận thể hiện kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời là cơ hội cho doanh nghiệp tái đầu t mở
rộng hoạt động của mình trong thời gian tới.
93.
d. Huy động vốn bằng cách phát hành trái phiếu.
94.
Trái phiếu là một công cụ vay nợ trung và dài hạn, phát hành trái phiếu là ph-
ơng thức huy đông vốn trung và dài hạn của doanh nghiệp. Phát hành trái phiếu tức là doanh
nghiệp đã tăng nợ trong tổng nguồn vốn của mình, trên trái phiếu có ghi đầy đủ các yếu tố:
mệnh giá, thời hạn và lãi suất.Có nhiều loại trái phiếu, mỗi loại có đặc điểm riêng, căn cứ vào
đó doanh nghiệp lựa chọn và quyết định phát hành loại trái phiếu nào là phù hợp.
95.
d.1. Trái phiếu có đảm bảo và trái phiếu không có đảm bảo.
96.
Trái phiếu có đảm bảo: Là một loại trái phiếu đợc đảm bảo bằng tài sản của
doanh nghiệp. Tài sản đảm bảo thờng là các bất động sản, trong một số trờng hợp có thể là nhà
xởng hay những thiết bị sản xuất đắt tiền. Khi phát hành trái phiếu có đảm bảo, doanh nghiệp
có trách nhiệm duy trì, giữ gìn tài sản đảm bảo ở tình trạng tốt nhất. Một tài sản có thể đảm
bảo cho nhiều lần phát hành trái phiếu nhng tổng tất cả các trái phiếu không thể lớn hơn giá trị
tài sản. Loại trái phiếu này đem lại độ an toàn khá cao cho trái chủ.
97.
Trái
phiếu không có đảm bảo: Đây là loại trái phiếu đợc sử dụng phổ biến ở các doanh nghiệp. Nó
không đợc bảo đảm bằng bất cứ loại tài sản nào nhng nó đợc bảo đảm bằng thu nhập tơng lai
và giá trị thanh lý của các tài sản doanh nghiệp theo thứ tự u tiên theo luật phá sản.
98.
d.2. Trái phiếu có qui định khác nhau về lãi suất.
154. 10
155.
156. 10
99.
Trái
phiếu trả theo thu nhập: Là trái phiếu mà tiền lãi chỉ đợc trả khi doanh nghiệp làm ăn có lãi.
Khi lợi nhuận thấp hơn tiền vay thì trái chủ chỉ nhận đợc tiền trả bằng thu nhập đó, số tiền
thiếu đợc chuyển sang năm sau, tuỳ theo thoả thuận qui định trong khế ớc vay. Đối với doanh
nghiệp thì loại trái phiếu này có u điểm là rất linh hoạt, phù hợp với doanh nghiệp đang gặp
khó khăn về tài chính.
100.
Trái phiếu có lãi suất cố định: là loại trái phiếu phổ biến nhất, trên mặt trái
phiếu ghi rõ lãi suất và không thay đổi trong suốt kì hạn của nó.
101.
Trái phiếu có lãi suất thả nổi: Loại trái phiếu này phù hợp cho việc huy động
vốn trong thời kỳ nền kinh tế không ổn định, lãi suất trên thị trờng biến động liên tục. Lãi suất
của loại trái phiếu này phụ thuộc vào lãi suất cơ bản, thông thờng lấy lãi suất của trái phiếu
kho bạc làm chuẩn và đợc điều chỉnh sau khoảng thời gian nhất định theo qui định.
102.
d.3. Trái phiếu có thể thu hồi sớm.
103.
Phát hành trái phiếu có thể thu hồi sớm tức là trái phiếu mà công ty có thể mua
lại trớc khi đáo hạn, trong trờng hợp đó ngời mua sẽ không nhận đợc lãi đáo hạn. Loại trái
phiếu này đợc qui định rõ về thời gian, giá cả khi công ty mua lại ngay từ khi phát hành.
104.
d.4. Trái phiếu có thể chuyển đổi.
105.
Trái phiếu có thể chuyển đổi là loại trái phiếu cho phép có thể chuyển đổi
thành một số lợng nhất định cổ phiếu thông thờng. Trái phiếu này có u điểm nổi bật sau:
106.
Trái phiếu có thể chuyển đổi có thể đem lại cho trái chủ cơ hội kiếm đợc lợi
nhuận cao. Khi giá cổ phiếu tăng trái chủ có thể đổi trái phiếu lấy cổ phiếu vừa đ ợc hởng lợi
do tăng giá vừa đợc hởng lãi cổ phần. Do vậy trái chủ chấp nhận mức lãi suất thấp của trái
phiếu chuyển đối hơn là trái phiếu thông thờng. Điều này rất có lợi cho những doanh nghiệp
cho những doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính.
107.
Nếu giá trị cổ phiếu sẽ giảm trong thời gian gần đây và sẽ tăng trong thời gian
tới mà công ty muốn tăng vốn cổ phần, thì trái phiếu có thể chuyển đổi là công cụ huy động
vốn hữu hiệu, vì doanh nghiệp vừa phải trả chi phí thấp vừa không tốn chi phí phát hành cổ
phiếu thờng. Tuy nhiên nếu giá cổ phiếu không tăng thì sự chuyển đổi không xảy ra và doanh
nghiệp phải trả một mức lãi suất cao hơn lãi suất thông thờng.
154. 11
155.
156. 11
108.
Các công ty ở các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển thờng phát hành
những chứng khoán kèm theo các điều kiện có thể chuyển đổi. Sự chuyển đổi đó có thể đem
lại cho công ty một phơng thức huy động vốn thích hợp. Công cụ để tiến hành hình thức này là
giấy đảm bảo, giấy đảm bảo thờng đợc phát hành kèm với các cổ phiếu u đãi, trái phiếu theo
phơng thức bán trọn gói để tăng tính hấp dẫn đối với các nhà đầu t. Thực chất giấy đảm bảo là
một tờ giấy mà ngời sở hữu nó có thể mua một lọng cổ phiếu thờng với giá cả và thời gian đợc
qui định trớc.Khi giá thị trờng của cổ phiếu cao hơn so với mức giá ghi trên giấy đảm bảo thì
ngời sở hữu giấy đảm bảo có quyền mua cổ phiếu của công ty tại mức giá thấp hơn đó, ngợc
lại nếu giá trên thị trờng của cổ phiếu cao thấp hơn giá ghi trên giấy đảm bảo thì giấy đảm bảo
không có ý nghĩa. Đây là một hình thức tăng tính hấp dẫn để huy động vốn của công ty, nó
giúp công ty huy động vốn dễ dàng hơn.
109.
Khi
tiến hành phát hành trái phiếu để huy động vốn, doanh nghiệp phải lựa chọn loại trái phiếu nào
phù hợp nhất với điều kiện của mìmh và tình hình thị trờng tài chính. Việc lựa chọn trái phiếu
phù hợp là quan trọng vì có liên quan đến chi phí trả lãi, cách thức trả lãi, khả năng lu hành và
tính hấp dẫn của trái phiếu, từ đó, nó sẽ ảnh hởng đến số lợng vốn có thể huy động đợc và lợi
nhuận của doanh nghiệp.
110.
e. Tín dụng thuê mua.
111.
Tín dụng thuê mua là một hình thức tài trợ tín dụng thông qua các loại tài sản,
máy móc thiết bị. Thuê mua là sự thoả thuận theo hợp đồng đợc kí kết giữa hai hay nhiều bên
có liên quan đến một hay nhiều tài sản, trong đó ngời cho thuê ( chủ sở hữu tài sản) chuyển
giao tài sản cho ngời thuê ( ngời sử dụng tài sản) đợc sử dụng trong một khoảngthời gian nhất
định và ngời thuê phải trả cho ngời cho thuê một khoản tiền thuê tơng xứng với quyền sử
dụng.
112.
Tín dụng thuê mua có hai phơng thức chủ yếu:
113.
e.1. Thuê vận hành.
114.
Thuê vận hành là một thoả thuận mà theo đó ngời cho thuê chuyển cho ngời
thuê quyền sử dụng tài sản trong một thời gian để lấy tiền thuê. Trong hình thức thuê vận hành
ngời ta không dự kiến là quyền sở hữu tài sản sẽ đợc chuyển giao khi hết thời hạn thuê và
154. 12
155.
156. 12
thông thờng ngời thuê chỉ sử dụng tài sản một của thời kì hữu ích của tài sản. Hết thời hạn
thuê, bên thuê trả lại tài sản này cho ngời cho thuê. Thuê vận hành có hai đặc trng chính:
115.
Thời hạn thuê thờng rất ngắn so với toàn bộ thời gian hữu ích của tài sản, điều
kiện chấm dứt hợp đồng chỉ cần thông báo trớc một thời gian ngắn.
116.
Ngời thuê chỉ trả tiền thuê theo thoả thuận, ngời cho thuê phải chịu mọi chi phí
vận hành của tài sản cùng với những rủi ro về hao mòn vô hình của tài sản.
117.
Cho thuê vận hành thờng hạn chế trong các tài sản có thời gian sử dụng lâu dài
hoặc có một thị trờng thiết bị cũ năng động. Ngời cho thuê vận hành thờng hiểu biết rất rõ về
tài sản cho thuê.
118.
e.2. Thuê tài chính.
119.
Thuê tài chính là một phơng thức tài trợ tín dụng trung và dài hạn theo hợp
đồng. Theo phơng thức này, ngời cho thuê thờng mua tài sản, thiết bị mà ngời thuê cần và đã
thơng lợng từ trớc các điều kiện mua lại tài sản từ ngời cho thuê. Trong nhiều trờng hợp bên
thuê có thể bán tài sản của mình cho ngời cho thuê rồi thuê lại. Trong hợp đồng thuê tài chính
thì thời gian thuê chiếm phần lớn thời gian hữu ích của tài sản và hiện giá thuần của toàn bộ
các khoản tiền thuê phải đủ để bù đắp các chi phi mua tài sản tại thời điểm bắt đầu hợp đồng.
120.
Một hợp đồng thuê tài chính thông thờng đợc chia làm ba phần:
121.
Phần 1: Thời hạn thuê chính thức: Đây là khoảng thời gian quan trọng nhất của
hợp đồng thuê, trong thời gian này các bên không đợc đơn phơng huỷ bỏ hợp đồng trừ trờng
hợp đặc biệt đợc cả hai bên chấp nhận. Hết thời hạn này hầu nh ngời cho thuê đã thu hồi đủ số
tiền đầu t ban dầu.
122.
Phần 2: Thời gian thuê tự chọn: Là khoảng thời gian mà ngời thuê có thể tiếp
tục thuê tài sản với chi phí thuê rất thấp.
123.
Phần 3: Thực hiện giá trị còn lại: Bên cho thuê sẽ bán thanh lý tài sản
124.
Trong hợp đồng thuê tài chính, các chi phí cũng nh các rủi ro của tài sản do bên
thuê chịu tơng tự nh nh các tài sản mà công ty mua sắm.
125.
f. Vốn liên doanh, liên kết hoặc sát nhập các doanh nghiệp nhỏ thành một
doanh nghiệp lớn:
154. 13
155.
156. 13
126.
Liên doanh là một hoạt động mà trong đó hai hay nhiều bên cùng góp vốn để
kinh doanh và thu lợi nhuận và chịu trách nhiệm, rủi ro trong phạm vi góp vốn.
127.
Huy động vốn bằng hai hình thức này có u điểm giúp cho doanh nghiệp tranh
thủ đợc vốn, nhân công, kinh nghiệm của các đối tác để thực hiện sản xuất, kinh doanh nhng
có nhợc điểm là phải phân chia thành quả hoạt động, nhiều khi không thống nhất đợc mục tiêu
quan điểm, có thể dẫn đến tan vỡ liên doanh.
128.
g. Tín dụng thơng mại :
129.
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp có thể sử dụng tài trợ bằng cách
mua chịu, mua trả chậm hay trả góp của các nhà cung cấp. Phơng thức này thờng gọi là tín
dụng của nhà cung cấp hay còn gọi là tín dụng thơng mại. Trong bảng cân đối kế toán của
công ty nó thể hiện ở khoản mục "phải trả ngời bán". Công cụ để thực hiện tín dụng thơng mại
là các kỳ phiếu, hối phiếu và các hợp đồng kinh tế.
130.
Tín dụng thơng mại là một phơng thức tài trợ tiện lợi và thông dụng trong kinh
doanh. Một mặt nó là một phơng thức huy động vốn của doanh nghiệp, mặt khác nó còn tạo
cho doanh nghiệp khả năng mở rộng các mối quan hệ hợp tác lâu bền. Các điều kiện ràng
buộc cụ thể đợc qui định khi hai bên kí kết hợp đồng mua bán hay hợp đồng kinh tế nói
chung, tuy nhiên tính chất rủi ro của quan hệ tín dụng thơng mại bộc lộ rõ ràng khi quy mô tài
trợ vợt quá giới hạn an toàn.
131.
Qui mô của khoản tín dụng này phụ thuộc vào thời gian mua chịu, tức là phụ
thuộc vào tính chất kinh tế của sản phẩm, tình trạng tài chính của ngời bán, tình trạng tài
chính của ngời mua, và giảm giá hàng bán trên thị trờng.
132.
h. Các nguồn khác:
133.
Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, nguồn vốn đợc thể hiện trong
khoản mục phải nộp và phải trả công nhân viên chiếm tỷ trọng không lớn và cũng không đóng
vai trò quan trọng lắm. Tuy nhiên trong một thời điểm nào đó nó cũng có thể giúp doanh
nghiệp giải quyết những nhu cầu vốn mang tính chất tạm thời.
134.
Các khoản phải nộp và phải trả của doanh nghiệp bao gồm:
135.
- Các khoản thuế phải nộp nhng cha nộp.
154. 14
155.
156. 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét