Báo cáo thực tập tổng hợp Đinh Thu Hơng
nghiệp bảo hiểm trong nớc , nắm vững những yêu cầu bảo hiểm của khách hàng và các
nhà đầu t quốc tế, trên cơ sở đó tham u, t vấn cho các doanh nghiệp bảo hiểm làm việc
với các nhà nhận tái bảo hiểm để đạt đợc kết quả tốt nhất, bảo vệ đợc quyền lợi của ng-
ời đợc bảo hiểm, đồng thời phí tái bảo hiểm chuyển ra thị trờng nớc ngoài là ít nhất.
Việc t vấn, giúp đỡ của Công ty cho các doanh nghiệp bảo hiểm gốc đã mang lại nhiều
kết quả tốt. Mọi điều kiện, điều khoản của hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm thu xếp
qua VinaRe đều tốt hơn so với các nhà nhận tái bảo hiểm khác trên thế giới, bảo vệ tối
đa quyền lợi của khách hàng bảo hiểm, tỷ lệ phí bảo hiểm cạnh tranh hơn, giảm hàng
tỷ đồng qua từng thời kỳ tái tục.
Khâu giải quyết bồi thờng :
Toàn bộ bồi thờng thuộc trách nhiệm của Công ty đều đợc Công ty giải quyết
đúng, đủ và kịp thời cho các doanh nghiệp bảo hiểm từ khi thành lập cho đến nay.
Trong một số trờng hợp, Công ty còn tạm ứng trớc tiền bồi thờng cho doanh nghiệp
bảo hiểm để giải quyết kịp thời cho khách hàng bảo hiểm ( ứng 800.000 USD để giải
quyết vụ tai nạn máy bay của hàng không Việt Nam tại Phnom Penh tháng 9/1997 ),
đồng thời thu hồi kịp thời bồi thờng tài bảo hiểm để đảm bảo ổn định kinh doanh cho
Công ty. Công ty đã kết hợp với các bên liên quan giải quyết vụ tai nạn máy bay Việt
Nam Airlines tháng 9/1997. Kết quả tới nay đã giải quyết đợc 44/60 hành khách bị tai
nạn; giải quyết vụ trật đờng băng máy bay Boing 767 tại Tân Sơn Nhất; cùng các bên
đang giải quyết các vụ tổn thất mới phát sinh trong năm2000 về hàng hải, cháy, xây
dựng lắp đặt, hàng không.
Đối với khâu giải quyết bồi thờng, khi có sự cố, tổn thất Công ty luôn coi sự cố,
tổn thất xảy ra nh là của chính mình và đã kết hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp bảo
hiểm để xử lý sự cố.
c- Đầu mối cung cấp thông tin bảo hiểm- tái bảo hiểm cho thị trờng trong n-
ớc và quốc tế.
Từ những năm 1994 trở về trớc, việc thu lợm, khai thác thông tin trong ngành
bảo hiểm cha đợc quan tâm nhiều. Các thông tin về tình hình bảo hiểm quốc tế còn ít
và ngợc lại,việc cung cấp thông tin về thị trờng bảo hiểm Việt Nam cho thế giới còn
rất hạn chế. Thông qua việc nhận tái bảo hiểm bắt buộc, công ty đã có nhiều điều kiện
tổng hợp các vấn đề chung của toàn thị trờng. Đồng thời thông qua sự hợp tác quốc tế,
công ty cũng có điều kiện hơn trong việc thu lợm các nguồn thông tin quốc tế. Từ năm
5
Báo cáo thực tập tổng hợp Đinh Thu Hơng
1997 trở lại đây, Công ty đã cho xuất bản 4 tập san tiếng Việt thông tin về thị trờng
bảo hiểm, tái bảo hiểm trong nớc và quốc tế nhằm cung cấp cho các doanh nghiệp bảo
hiểm cũng nh khách hàng bảo hiểm tham khảo trong quá trình hoạt động kinh doanh
của mình. Đồng thời Công ty cũng đã cho xuất bản 2 tập san tiếng Anh tổng hợp và
đánh giá tình hình hoạt động của thị trờng Việt Nam nhằm cung cấp thông tin cho các
tổ chức bảo hiểm quốc tế.
Mặc dù vẫn còn hạn chế song những tập san này đã có tác dụng thiết thực giúp
các doanh nghiệp trong nớc tìm hiểu thị trờng bảo hiểm quốc tế, đồng thời thông qua
việc đánh giá tổng quát tình hình thị trờng trong nớc và nhận định tình hình thị trờng
chung giúp các doanh nghiệp xây dựng định hớng chiến lợc kinh doanh. Các doanh
nghiệp coi VinaRe là đầu mối cung cấp thông tin cho thị trờng trong và ngoài nớc, nội
dung các thông tin mà Công ty đã cung cấp đợc các doanh nghiệp bảo hiểm trong nớc
và khách hàng bảo hiểm đánh giá cao. Các bản tin tiếng Anh đã giúp các nhà bảo hiểm
nớc ngoài hiểu đợc tình hình của thị trờng bảo hiểm Việt Nam. Trên cơ sở đó tăng c-
ờng sự hợp tác, giúp đỡ của thị trờng bảo hiểm quốc tế dối với thị trờng bảo hiểm Việt
Nam.
d- Đầu mối đào tạo cán bộ cho thị trờng bảo hiểm Việt Nam .
Từ năm 1994 chỉ có một doanh nghiệp bảo hiểm với gần 1500 cán bộ đến nay
đã có 8 doanh nghiệp bảo hiểm, một công ty Tái bảo hiểm, một công ty môi giới bảo
hiểm đã đợc thành lập và hoạt động, ba công ty mới đã đợc cấp giấy phép với tổng số
cán bộ công nhân viên toàn ngành là 8000 ngời, tổng số cán bộ công nhân viên và đại
lý là 100.000 ngời (năm 2002). Trớc đòi hỏi về nguồn nhân lực cho toàn ngành, kể từ
ngày thành lập, hàng năm Công ty đã cố gắng hợp tác với các tổ chức trong nớc và
quốc tế tổ chức nhiều lớp học, hội thảo chuyên ngành cho cán bộ toàn thị trờng.
95 96 97 98 99 2000 Tổng
Số lần hội thảo 3 12 6 7 11 6 45
Số cán bộ tham dự 90 200 400 300 400 300 1690
Ngoài ra, hàng năm Công ty còn nhận từ 30-40 cán bộ của các doanh nghiệp
bảo hiểm, các trờng đại học về thực tập , khảo sát tại công ty.
e- Đầu mối tổng hợp tình hình thị trờng giúp cho việc quản lý và hợp tác trong
hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
6
Báo cáo thực tập tổng hợp Đinh Thu Hơng
Thông qua việc nhận dịch vụ bảo hiểm trên toàn thị trờng, trong thời gian qua
Công ty đã kịp thời nắm bắt và cung cấp các thông tin liên quan đến tình hình hoạt
động của thị trờng nhằm giúp cho các doanh nghiệp và khách hàng bảo hiểm quyết
định đúng đắn hoạt động của mình. Công ty luôn đợc các doanh nghiệp tín nhiệm giao
làm trung tâm phối hợp, điều tiết và hoà giải, là cầu nối tạo sự hợp tác giữa các doanh
nghiệp bảo hiểm trong nớc, đảm bảo việc cạnh tranh lành mạnh hơn, bảo vệ quyền lợi
của từng doanh nghiệp nói riêng và của thị trờng nói chung đạt kết quả tốt. ý kiến đóng
góp của Công ty luôn đợc các doanh nghiệp chấp thuận và đánh giá cao. Đợc sự uỷ
quyền của các doanh nghiệp, công ty đã chủ trì tổ chức các hội nghị tổng kết kết quả
kinh doanh nhiều loại hình dịch vụ : Hội nghị sơ kết một năm thực hiện thoả thuận
bảo hiểm cháy; Hội nghị toàn ngành về giải quyết sự cố Y2K; Hội nghị bảo hiểm hàng
hoá toàn ngành (tháng 8/1999); Hội nghị bảo hiểm trách nhiệm chủ tàu tổ chức tháng
11/2000 với sự tham gia của đại diện 39 chủ tàu và các doanh nghiệp bảo hiểm Việt
Nam .
3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 1995-2000
Đơn vị tính : triệu đồng
1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 Tổng số
Tổng phí thu 82.819 173.239 204.423 234.030 240.483 263.098 421.000 531.000 2150.092
Tổng phí giữ lại 25.699 59.571 62.710 102.077 93.900 113.500 132.000 156.600 746.057
Nộp ngân sách 2.551 4.955 8.120 9.418 5.864 5.950 4.905 5.150 46.913
Lợi tức trớc thuế 2.823 8.168 9.012 11.066 11.705 12.300 14.761 15.500 85.335
Kết d dự phòng và
vốn chủ sở hữu
60.796 98.647 120.803 147.316 165.000 201.000 235.280 277.630 1306.472
Từ vốn ban đầu đợc Nhà nớc cấp là 40 tỷ VND, sau 8 năm hoạt động, tổng phí
nhận đạt khoảng 215 Tỷ ; giữ lại cho thị trờng trong nớc 746 tỷ; công ty đã nộp Ngân
sách Nhà nớc trên 46 tỷ. Năm 2002, Tổng doanh thu phí của VinaRe đạt 531 tỷ VND;
giữ lại cho thị trờng trong nớc 156,6 tỷ ( tăng 28,9% so với năm 2001 ) trong đó phí
giữ lại của VinaRe là 86,16 tỷ ( tăng 14,73% so với năm 2001 ); tổng phí nhợng tái
cho các doanh nghiệp trong nớc là 70,47 tỷ ( tăng 14,73% so với năm 2001); Công ty
7
Báo cáo thực tập tổng hợp Đinh Thu Hơng
đã chi bồi thờng nhận tái 114,19 tỷ ( tăng 38% so với năm 2001 ), chi hoa hồng nhận
tái 55,9 tỷ. Với những kết quả đã đạt đợc đã chứng minh những nỗ lực không ngừng
trong việc khai thác và đầu t tài chính của công ty. Năm 2001, lợi nhuận của Công ty
đạt đợc là trên 14 tỷ trong đó 7 tỷ thu đợc từ hoạt động đầu t tài chính. Hoạt động đầu
t tài chính là một trong những hoạt động đợc quan tâm hàng đầu của Công ty. Công ty
đã đẩy mạnh công tác đầu t vốn nhàn rỗi, mở rộng phạm vi và diện hoạt động đầu t,
chú trọng vào đầu t trung và dài hạn, u tiên góp vốn vào các doanh nghiệp, đặc biệt là
các doanh nghiệp bảo hiểm dới các hình thức cổ phần liên doanh. Từ năm 1995-2001,
hoạt động đầu t tài chính của Công ty đợc triển khai trên diện rộng trong tất cả các lĩnh
vực : mua công trái, tín phiếu, kinh doanh bất động sản, cho vay vốn cổ phần, gửi tiền
tại Ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Viêc góp vốn vào các công ty cổ phần : PJICO
(8%), PTI,SamsungVina đã khẳng định chủ trơng đầu t của Công ty là hoàn toàn đúng
đắn với lợi tức cao hơn nhiều so với các lĩnh vực đầu t khác.
a- Thực hiện nhận TBH bắt buộc :
8
Báo cáo thực tập tổng hợp Đinh Thu Hơng
Đơn vị tính : tỷ VND
Năm Tổng phí toàn thị trờng
Tổng
số
Nhân
thọ
Phi Nhân thọ
Tổng
số
Các NV
có TBH
Phí tái
bảo hiểm
bắt buộc
Tỷ trọng% TBH bắt buộc
so với
Tổng
số
phí
Phi
Nthọ
Các NV
có TBH
A (1) (2) (3) (4) (5) 6=5/
1
7=5/3 8=5/4
1995 1.017 1.017 521 27,33 2,68 2,68 5,24
1996 1.270 1.270 633 83,154 6,55 6,55 13,14
1997 1.352 1.352 672 101,966 7,54 7,54 15,17
1998 1.864 200 1.664 834 130,331 6,99 7,83 15,63
1999 2.022 450 1.572 814 120,761 6,18 7,90 15,36
2000 2.975 1.150 1.825 N.A 138,259 4,64 7,57 N.A
Tổng
số
10.500 1.800 8.700 N.A 591,801
Kết quả của hoạt động kinh doanh nhận TBH bắt buộc còn nhiều hạn chế. Theo
quy định của Nhà nớc, Công ty đợc nhận 20% tái bảo hiểm bắt buộc, nhng chỉ áp dụng
với các nghiệp vụ có tái bảo hiểm. Hơn nữa trong quá trình thực hiện, một số công ty
áp dụng trên cơ sở từng đơn bảo hiểm. Đối với một số dịch vụ tạm thời và dịch vụ do
sức ép của các công ty bảo hiểm phụ thuộc, cạnh tranh quốc tế và trong nớc nên tỷ lệ
tái bảo hiểm cho công ty tái thấp hơn theo quy định. Kết quả thực hiện này có ảnh h-
ởng tới việc điều tiết lại dịch vụ cho thị trờng trong nớc, ảnh hởng tới việc tổng hợp
thống kê, đánh giá tình hình chung giúp cho thị trờng trong nớc phát triển.
Việc quy định tái bảo hiểm bắt buộc của ta hiện nay so với các nớc đang phát
triển và trong khu vực rất hạn chế. ở Trung Quốc quy định công ty tái bảo hiểm đợc
nhận 20% trên cơ sở tất cả các loại hình dịch vụ ( tổng phí toàn thị trờng năm 2000 đạt
2975 tỷ USD, phí tái bảo hiểm bắt buộc đạt 138 tỷ ).
b- Thực hiện nhận TBH tự nguyện :
9
Báo cáo thực tập tổng hợp Đinh Thu Hơng
Đơn vị tính : Tỷ đồng
Năm Phí nhận tái bảo hiểm
Bắt buộc Tự nguyện Tổng số
Tốc độ tăng tr-
ởng (%)
1995 27,330 55,488 82,818
1996 83,154 90,085 173,239 209,18
1997 101,966 102,457 204,423 118
1998 120,331 103,698 224,029 109,59
1999 120,761 119,372 240,133 107,19
2000 138,259 124,839 263,098 109,56
Tổng số 591,801 595,939 1.187,740
Trong tổng số phí nhận tái bảo hiểm của Công ty thì phí tái bảo hiểm tự nguyện
chiếm gần 50% đạt 595,939 tỷ. Trong thời gian qua các hợp đồng nhận taúi bảo hiểm
tự nguyện của công ty đều có điều kiện, điều khoản tốt, bảo vệ tối đa quyền lợi của
khách hàng bảo hiểm và ngời bảo hiểm, nhiều hợp đồng có tỷ lệ tốt giảm hàng tỷ đồng
cho khách hàng bảo hiểm, giảm bớt ngoại tệ chuyển ra nớc ngoài, đảm bảo an toàn về
tài chính, thu hồi bồi thờng nhanh đảm bảo ổn định kinh doanh cho khách hàng bảo
hiểm.
c- Kinh doanh nhận tái bảo hiểm từ thị trờng nớc ngoài.
Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam coi đây là một nhiệm vụ chính và lâu dài
của mình nên ngay từ khi thành lập cho đến nay công ty đã nghiên cứu nhận các
hợp đồng có kết quả tốt, trên cơ sở có đi có lại từ các thị trờng Châu á : Nhật Bản,
Hàn Quốc, Thái Lan, Xingapo Năm 2001 công ty đã nhận đ ợc 8,518 tỷ VND và
bớc đầu đã có lãi.
Tổng kết hoạt động của VinaRe năm 2002
Hoạt động của công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam năm 2002 chịu ảnh h-
ởng khá lớn của thị trờng tái bảo hiểm quốc tế. Do tác động của sự kiện khủng bố ngày
11/9/01 tại Mỹ, thị trờng tái bảo hiểm quốc tế trở nên hết sức khó khăn, năng lực nhận
tái bảo hiểm giảm, phí tái bảo hiểm tăng, các điều kiện/điều khoản và phạm vi bảo
hiểm bị thu hẹp đáng kể. Những yếu tố này đã ảnh hởng trực tiếp tới việc kinh doanh
nhận nhợng tái bảo hiểm của Công ty trong năm qua.
10
Báo cáo thực tập tổng hợp Đinh Thu Hơng
Mặc dù vậy, nhờ sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế và thị trờng bảo
hiểm trong nớc ( đặc biệt thị trờng bảo hiểm phi nhân thọ đạt tốc độ tăng trởng 42% ),
kết hợp với sự quan tâm chỉ đạo của Nhà nớc và sự nỗ lực của cán bộ công nhân viên
trong Công ty, sự cộng tác, giúp đỡ của các công ty BH-TBH trong và ngoài nớc, Công
ty đã đạt đợc kết quả kinh doanh tốt trong năm 2002 vừa qua.
Kinh doanh nhận, nh ợng tái bảo hiểm
Trong năm 2002, Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam vẫn duy trì đợc mức
tăng trởng tơng đối cao, doanh thu phí nhận tái đạt 531 tỷ VND, tăng 27% so với năm
2001; phí nhận tái bảo hiểm tự nguyện đã chiếm tới hơn 52% doanh thu phí của Công
ty ( trong đó phí nhận TBH từ thị trờng nớc ngoài đạt 11,5 tỷ VND, tăng 35% so với
năm 2001; phí giữ lại của Công ty 2002 đạt 86,16 tỷ VND, tăng 14,73% so với năm tr-
ớc. Công ty đã chủ động nâng mức giữ lại cho từng loại hình nghiệp vụ.
Tổng thu đầu t năm 2002 đạt 11,5 tỷ VND, tăng 57% so với năm trớc. Hoạt
động đầu t trong năm 2002 có thêm một khía cạnh mới, đó là việc khai thác diện tích
cho thuê tại toà nhà Công ty, nhờ vậylợi nhuận từ hoạt động đầu t trong năm qua có b-
ớc tăng trởng nhảy vọt so với năm trớc.
Lợi nhuận trớc thuế của Công ty đạt 15,5 tỷ VND, tăng 5% so với năm trớc và
nộp Ngân sách Nhà nớc 5,15 tỷ VND, tăng 5% so với 2001. Tính đến hết 31/12/2002,
tổng vốn chủ sở hữu và kết d dự phòng nghiệp vụ của Công ty đã đạt 277,63 tỷ VND,
tăng 18% so với năm 2001.
Điều tiết dịch vụ cho thị tr ờng trong n ớc.
Việc hợp tác với các doanh nghiệp bảo hiểm trong nớc qua việc chuyển nhợng
tái bảo hiểm luôn đợc Công ty chú trọng và đã đạt kết quả tốt. Số phí chuyển nhợng
cho thị trờng trong nớc đạt 70,5 tỷ VND, tăng 38% so với năm trớc. Công ty đã cố
gắng xây dựng những điều kiện, điều khoản tốt nhất cho các hợp đồng chuyển nhợng
tái bảo hiểm trong nớc. Kết quả là đến nay, có một số nghiệp vụ nh hàng hải đã có tỷ
lệ nhợng tái bảo hiểm trong nớc cao hơn so với nhợng ra nớc ngoài.
Hỗ trợ thị trờng bảo hiểm trong nớc phát triển
Phát huy vai trò của một Công ty tái bảo hiểm chuyên nghiệp, Công ty đã chủ
động giúp đỡ có hiệu quả các doanh nghiệp bảo hiểm gốc trong nhiều lĩnh vực. Bản tin
thị trờng bảo hiểm tái bảo hiểm không ngừng đợc cải tiến về nội dung và chất lợng.
Trong năm 2002, Công ty đã tổ chức Hội nghị Tái bảo hiểm Việt Nam lần thứ nhất với
11
Báo cáo thực tập tổng hợp Đinh Thu Hơng
sự tham gia của tất cả các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nớc. Hội nghị đã
thành công tốt đẹp và dự kiến sẽ đợc tổ chức định kỳ trong những năm tiếp theo.
II. nguyên nhân của những thành công và những hạn
chế.
Tính cho đến nay mới đợc hơn 7 năm hoạt động kinh doanh , đó là một khoảng
thời gian không phải là dài. Song Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam đã bớc đầu
gặt hái đợc những thành công nhất định. Công ty đã có những điều kiện thuận lợi góp
phần vào sự tồn tại và phát triển của mình :
Công ty đã đợc lãnh đạo Bộ, các cục, vụ, viện trong Bộ quan tâm trực tiếp chỉ đạo,
cho phép thực hiện nhận tái bảo hiểm bắt buộc .
Tính cho đến giai đoạn này, đây là một trong những điều kiện thuận lọi lớn tạo điều
kiện cho Công ty hoàn thành nhiệm vụ của mình :
- Thực hiện kinh doanh nhận tái bảo hiểm
- Làm đầu mối điều tiết dịch vụ cho toàn thị trờng nhằm nâng phần dịch vụ
giữ lại trong nớc, hạn chế tối đa phí bảo hiểm chuyển ra thị trờng nớc
ngoài
- Tạo điều kiện cho Công ty tổng hợp thông tin, tình hình chung của cả thị tr-
ờng, giúp cho việc hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa các doanh nghiệp trong n-
ớc
- Có một phần nguồn dịch vụ để trao đổi , nhận dịch vụ từ nớc ngoài.
Công ty nhận đợc sự hợp tác giúp đỡ của các tổ chức bảo hiểm, tái bảo hiểm trong n-
ớc và quốc tế.
Càng ngày, các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam càng thấy rõ tác dụng của
việc thực hiện nhận , nhợng tái bảo hiểm thông qua một tổ chức tái bảo hiểm. Chính vì
vậy sự hợp tác giúp đỡ của các doanh nghiệp Việt Nam đối với Công ty Tái bảo hiểm
ngày càng đợc củng cố và hoàn thiện.
Bên cạnh những nguyên nhân khách quan đó, một phần không thể thiếu đó là do
sự nỗ lực của bản thân công ty. Một nguyên tắc quan trọng hàng đầu của Công ty để
tồn tại và thành công đó là vì thị trờng, vì sự phát triển của thị trờng, bảo vệ quyền
lợi của thị trờng bảo hiểm Việt Nam , quyền lợi và sự phát triển của nền kinh tế
12
Báo cáo thực tập tổng hợp Đinh Thu Hơng
Việt Nam chứ không phải chỉ vì lợi ích riêng của Công ty. ở hầu hết các nớc trên thế
giới, Công ty tái bảo hiểm ra đời khi thị trờng bảo hiểm trong nớc đã phát triển, các
công ty bảo hiểm gốc đều có cổ phần trong Công ty tái bảo hiểm quốc gia. Ngợc lại, ở
Việt Nam, Công ty tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam ra đời khi trên thị trờng bảo hiểm
trong nớc chỉ có mình Bảo Việt. Chính vì vậy, Công ty có vai trò nh một bà đỡ rất
quan trọng cho thị trờng bảo hiểm Việt Nam. Nhận thức đợc vai trò của mình, toàn thể
cán bộ công nhân viên trong Công ty luôn đoàn kết phấn đấu làm việc vì sự tồn tại và
an toàn của Công ty. Ngoài ra, xét về mặt nghiệp vụ, Công ty luôn phấn đấu giải quyết
bồi thờng nhanh chóng, kịp thời và chính xác gây dựng đợc uy tín trong kinh doanh
Ngoài những mặt thuận lợi, Công ty cũng luôn phải đối mặt với những khó khăn
:
Thị trờng bảo hiểm trong nớc mới phát triển, số lợng các doanh nghiệp bảo
hiểm, phí bảo hiểm còn hết sức hạn chế.
Tỷ lệ nhận tái bảo hiểm bắt buộc bị hạn chế, chỉ đợc nhận tái bảo hiểm đối với
các dịch vụ có tái. Mặt khác, theo quy định tỷ lệ nhận tái bắt buộc là 20% nhng trên
thực tế phần nhận tái bảo hiểm chỉ chiếm 5-7% tổng phí bảo hiểm phi nhân thọ.
Vốn hoạt động ban đầu của Công ty đợc cấp là thấp, hạn chế thị phần kinh
doanh thực tế của Công ty.
Tình hình thị trờng bảo hiểm quốc tế hết sức cạnh tranh, nhiều loiaị hình dịch
vụ quốc tế trong vòng 10 năm trở lại đây có kết quả xấu ( hàng không, hàng hải, năng
lợng ) ảnh h ởng lớn tới việc khai thác kinh doanh nhận tái bảo hiểm từ thị trờng nớc
ngoài.
Với kết quả bớc đầu Công ty đạt đợc trong thời gian hơn 7 năm qua tuy vẫn còn
khiêm tốn nhng cũng đã chứng minh rõ vai trò và nhiệm vụ của Công ty Tái bảo hiểm
quốc gia Việt Nam đối với thị trờng bảo hiểm Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là
hết sức quan trọng và cần thiết. Sau 5 năm đầu hoạt động, ngày 12/1/2000, Công ty
VINARE đã vinh dự đợc Nhà nớc tặng Huân chơng Lao động hạng 3. Đây là sự cổ vũ
lớn, động viên quan tâm, hỗ trợ của Đảng và Nhà nớc đối với Công ty.
III. định hớng phát triển công ty tái bảo hiểm quốc gia
Việt Nam giai đoạn 2001-2020
13
Báo cáo thực tập tổng hợp Đinh Thu Hơng
Năm 2002 là năm thứ hai thực hiện kế hoạch 5 năm 2001-2005, đồng thời cũng
là năm tạo tiền đề vật chất và tinh thần triển khai thực hiện chiến lợc phát triển kinh tế
xã hội 10 năm 2001-2010. Bớc vào năm 2002 mặc dầu gặp rất nhiều khó khăn thách
thức, tình hình thế giới diễn biến phức tạp nhng nhân dân ta vẫn giành đợc những
thành tựu quan trọng và khá toàn diện. Tình hình chính trị xã hội ổn định, các nguồn
lực trong nớc đợc chú trọng huy động, tổng vốn đầu t cho toàn xã hội tăng khá, thu
ngân sách vợt dự tính năm. Tổng sản phẩm trong nớc (GDP) tăng 7,04% so với năm
2001 trong đó khu vực dịch vụ tăng 6,54%. Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới thì
mức tăng trởng GDP của Việt Nam là tơng đối cao so với các nớc trong khu vực và các
nền kinh tế đang phát triển ( đứng thứ hai sau Trung Quốc ). Với những kết quả khả
quan nh trên cho thấy tình hình kinh tế - xã hội năm 2002 đã diễn biến theo chiều h-
ớng tích cực. Trong giai đoạn sắp tới, mà đặc biệt là năm 2003, nền kinh tế trong nớc
có những thuận lợi cơ bản, những tác động tích cực từ cơ chế, chính sách, pháp luật đ-
ợc ban hành và thành quả do tích tụ đầu t từ những giai đoạn trớc đem lại. Nền kinh tế
Việt Nam phấn đấu đạt mức tăng trởng từ 7,2% - 7,5% với nhiều dự án đã và đang đợc
triển khai. Tuy nhiên thị trờng bảo hiểm thế giới lại đang ở giai đoạn hết sức khó khăn,
kết quả kinh doanh của nhiều tập đoàn bảo hiểm/ tái bảo hiểm lớn trên thế giới đều
giảm do tình hình tổn thất xấu và kết quả đầu t yếu kém. Thị trờng tái bảo hiểm vẫn
hết sức khó khăn do phí cao và năng lực nhận tái bảo hiểm vẫn ở mức thấp do khả
năng tài chính của nhiều tập đoàn giảm sút, một số công ty đã thu hẹp hoặc thậm chí
ngừng hoạt động hoàn toàn.
- Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế của cả nớc và của ngành bảo hiểm Việt
Nam trong giai đoạn 2001 2020 và chiến lợc hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tài
chính - bảo hiểm giai đoạn tới ;
- Căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh và vai trò của Công ty Tái bảo hiểm
Quốc gia Việt Nam đối với thị trờng bảo hiểm Việt Nam từ 1995 2002 ;
- Căn cứ vào nhiệm vụ chức năng của Công ty đợc giao ;
Công ty xin dự kiến định hớng phát triển kinh doanh trong giai đoạn 2001
2020 nh sau :
1. giai đoạn 2001 2005/ 2010
Vị trí và vai trò của Công ty trong giai đoạn này vẫn rất cần thiết và quan trọng:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét