3.3.1.2. Phát triển Các Loại Hình V Đa Dạng Hóa Các Sản Phẩm Du
Lịch Sinh Thái 46
3.3.1.3. Đẩy Mạnh Hoạt Động Tiếp Thị Cho Du Lịch Sinh Thái 47
3.3.1.4. Đo Tạo -Phát Triển Nguồn Nhân Lực 48
3.3.2. Vấn Đề Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Theo Lãnh Thổ 49
3.3.2.1. Phát Triển Không Gian Du Lịch ĐBSCL Theo Các
Vù ng S inh Thá i 49
3.3.2.2. Điểm Du Lịch 51
3.3.2.3. Tuyến Du Lịch 52
3.3.3. Vấn Đề Đầu T Phát Triển Du Lịch Sinh Thái 52
3.3.3.1. Phát Triển Hệ Thống Lu Trú V Công Trình Dịch Vụ 52
3.3.3.2. Phát Triển Các Công Trình Du Lịch Sinh Thái 53
3.3.3.3. Bảo Tồn V Phát Triển Các Ti Nguyên Du Lịch Sinh Thái 53
3.3.3.4. Một Số Dự án Du Lịch Sinh Thái 53
3.3.3.5. Vấn Đề Nguồn Vốn 54
3.4. kiến nghị về việc hỗ trợ thực hiện các giải pháp phát
triển du lịch sinh thái đồng bằng sông cửu long 54
3.4.1. Kiến Nghị Với Tổng Cục Du Lịch V Các Cơ Quan Trung Ương 54
3.4.2. Kiến Nghị Với Cơ Quan Quản Lý Du Lịch Các Tỉnh ĐBSCL 55
3.4.3. Kiến Nghị Với UBND Các Tỉnh ĐBSCL 56
kết luận
phụ lục
ti liệu tham khảo
^V]
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
mở đầu
* Lý do chọn đề ti v mục tiêu nghiên cứu
Du lịch sinh thái l một loại hình mới phát triển trong vi thập kỷ gần đây v đang
trở thnh xu hớng tích cực đảm bảo sự phát triển du lịch bền vững, gắn liền với việc
bảo tồn thiên nhiên v môi trờng, các giá trị nhân văn giu bản sắc văn hóa của mọi
dân tộc, thông qua việc giáo dục nhận thức của xã hội, của cộng đồng.
Đối với Việt Nam, ngoi yếu tố thuận lợi cơ bản l nằm trong vùng Châu á, nơi m
tổ chức du lịch thế giới v nhiều nh chuyên môn du lịch có tên tuổi đã khẳng định v
dự báo rằng sẽ thu hút nhiều khách du lịch quốc tế nhất v cũng sẽ có nhiều ngời đủ
điều kiện đi du lịch nhất ở thế kỷ 21, chúng ta còn có những điều kiện về pháp lý, cộng
đồng v tiềm năng phát triển du lịch sinh thái to lớn. Tiềm năng v thế mạnh về sự đa
dạng sinh thái của Việt Nam hấp dẫn du lịch ở nhiều đặc trng sinh thái. Các đặc trng
đó cũng đợc thể hiện rất rõ rệt ở vùng du lịch Đồng bằng sông Cửu Long ( Sau đây,
xin đợc viết tắt l ĐBSCL).
Thật vậy, ĐBSCL l một trong các vùng du lịch trọng điểm của ngnh du lịch Việt
Nam trong quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 1995-2010. Hội
nghị các nớc tiểu vùng lu vực sông Mêkông năm 96-97 đã đánh giá ĐBSCL l khu
vực tiềm năng có thể phát triển mạnh loại hình du lịch văn hóa v tự nhiên. Tổ chức du
lịch thế giới (WTO) cũng xác định: du lịch trên sông Mêkông, nhất l vùng sông nớc
khu vực hạ lu thuộc ĐBSCL l một trong mời điểm du lịch nổi tiếng thế giới vo năm
2000. Sự u đãi của môi trờng thiên nhiên, nền văn hóa độc đáo của các dân tộc v
cuộc sống sinh hoạt bình dị m phong phú, sinh động của ngời dân đồng bằng đã tạo
nên sức hấp dẫn đặc biệt cho loại hình du lịch sinh thái ở nơi ny đối với khách du lịch
cả trong v ngoi nớc.
Trong những năm qua, các tỉnh khu vực ĐBSCL đã phần no nhận ra thế mạnh ny
v bắt đầu chú ý khai thác tiềm năng Du lịch sinh thái. Tuy nhiên, sự trùng lắp mô hình
du lịch của các vùng khác nhau trong khu vực, sự giảm sút v ô nhiễm của nguồn ti
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
nguyên du lịch v môi trờng, cũng nh nguy cơ mất dần phong cách Nam Bộ ở một
vi nơi, cộng với sự đầu t cha thích đáng, đã lm cho việc khai thác thế mạnh du lịch
sinh thái ở ĐBSCL cha đạt đợc hiệu quả cao.
Cần khẳng định rằng việc phát triển du lịch sinh thái ở ĐBSCL lúc ny l hết sức cần
thiết, đúng lúc v hon ton có cơ hội, khả năng thnh công. Để đạt hiệu quả cao trong
hoạt động ny, phải kịp thời đề ra những chiến lợc phù hợp, nhằm khai thác tốt nhất
tiềm năng, tận dụng cao nhất các cơ hội, cũng nh khắc phục các điểm yếu hiện có,
đồng thời hạn chế những rủi ro, đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển loại hình du lịch
sinh thái ở ĐBSCL. Đây l một yêu cầu cấp bách v vô cùng thiết yếu.
Với mong muốn đóng góp phần no công sức cho việc đáp ứng yêu cầu đó, tôi xin
chọn đề ti luận văn thạc sĩ kinh tế: "Định hớng phát triển du lịch sinh thái Đồng
bằng sông Cửu Long đến năm 2010".
Mục tiêu chính của đề ti l nhằm đi sâu nghiên cứu, đánh giá ti nguyên du lịch
sinh thái v thực trạng khai thác loại hình du lịch sinh thái ở ĐBSCL, đặt trong bối cảnh
phát triển chung của du lịch Việt Nam, cũng nh du lịch sinh thái thế giới. Trên cơ sở
đó, đề ra một số chiến lợc mang tính định hớng cho sự phát triển loại hình du lịch
sinh thái ở khu vực ny.
*
Tình hình nghiên cứu đề ti
Đây l đề ti thu hút sự quan tâm của nhiều nh nghiên cứu thuộc lĩnh vực du lịch.
Trong thời gian qua, việc nghiên cứu về du lịch sinh thái ĐBSCL thờng chú trọng đối
tợng gồm các hệ sinh thái tự nhiên m ít chú ý đến hai đối tợng mang nhiều tiềm
năng l các hệ sản xuất đặc thù v các hệ xã hội-nhân văn; cũng nh thờng quan tâm
đến khía cạnh khai thác ti nguyên du lịch hơn vấn đề tôn tạo v phát triển. Đặc biệt l
cha đánh giá đúng mức yếu tố cộng đồng trong loại hình du lịch sinh thái. Do đó, với
mong muốn định hớng phát triển du lịch sinh thái ĐBSCL đến năm 2.010 một cách
ton diện v hiệu quả, luận văn xin tiếp cận v xử lý vấn đề theo các yếu tố đặc trng
của du lịch sinh thái về đối tợng, về các quan điểm khai thác, tôn tạo v phát triển ti
nguyên, về yếu tố cộng đồng v môi trờng trong du lịch sinh thái,
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
* Phơng pháp v phạm vi nghiên cứu
Phơng pháp nghiên cứu chủ yếu đối với đề ti l phơng pháp lịch sử, kết hợp với
phơng pháp mô tả; thông qua các kỹ thuật chính l quan sát, so sánh, phân tích, thống
kê v dự báo.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn đợc giới hạn trong hoạt động du lịch sinh thái ở
các tỉnh ĐBSCL, kết hợp đối chiếu với hoạt động du lịch sinh thái ở các nơi khác.
Nguồn số liệu sử dụng trong Luận văn đợc thu thập từ Niên giám thống kê, các số
liệu thống kê, các báo cáo phân tích v tổng kết, các đề án v công trình nghiên cứu,
các ti liệu chuyên môn, đã đợc công bố trên các phơng tiện thông tin.
*
Kết cấu của Luận văn
Nội dung chính của Luận văn gồm có ba Chơng:
Chơng 1: Tổng quan về du lịch sinh thái - Du lịch sinh thái Việt Nam
Khái quát một số vấn đề liên quan đến du lịch sinh thái v du lịch sinh thái Việt
Nam. Qua đó, lm rõ khái niệm, chức năng, các nguyên tắc của du lịch sinh thái.
Đồng thời, điểm lại vi nét về tình hình phát triển du lịch Việt Nam, bớc đầu của du
lịch sinh thái nớc ta trong bối cảnh phát triển du lịch sinh thái thế giới.
Chơng 2: Tiềm năng v thực trạng phát triển du lịch sinh thái ĐBSCL
Xác định các tiềm năng phát triển du lịch sinh thái ĐBSCL về điều kiện tự nhiên, xã
hội-nhân văn, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, lm cơ sở đánh giá ti nguyên du lịch sinh
thái nơi ny; nhận định về thực trạng phát triển du lịch sinh thái ĐBSCL thời gian qua
ở các mặt hoạt động. Đây chính l yếu tố quan trọng giúp hoạch định chiến lợc, định
hớng cho sự phát triển du lịch sinh thái ĐBSCL đến năm 2010.
Chơng 3: Định hớng phát triển du lịch sinh thái ĐBSCL
Đây l phần trọng tâm của nội dung Luận văn, bao gồm việc xác định mục tiêu phát
triển, đa ra những chiến lợc phù hợp, đề xuất các giải pháp thực hiện, đồng thời kiến
nghị một số biện pháp hỗ trợ cho việc thực hiện hiệu quả các chiến lợc.
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
chơng 1
^V]
tổng quan về du lịch sinh thái-du lịch
sinh thái việt nam
1.1. các khái niệm liên quan đến du lịch sinh thái
1.1.1.
Khái Niệm Về Du Lịch Sinh Thái
Cuộc Hội thảo quốc tế Xây dựng chiến lợc quốc gia về phát
triển Du lịch sinh thái ở Việt Nam (tháng 9/1999) đã đa ra khái
niệm: Du lịch sinh thái l loại hình du lịch dựa v o thiên nhiên v
văn hóa bản địa gắn với giáo dục môi trờng có đóng góp cho nỗ
lực bảo tồn v phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của
cộng đồng địa phơng.
Theo đó, đối tợng của du lịch sinh thái bao gồm:
-
Các hệ sinh thái tự nhiên: khí hậu, đa dạng sinh học, cảnh quan
hấp dẫn
-
Các hệ sản xuất đặc thù: lng nghề truyền thống, trang trại,
nh máy, nông lâm trờng
-
Các hệ xã hội-nhân văn: di tích lịch sử, lễ hội, văn hóa truyền
thống, phong tục tập quán, kiến trúc xây dựng, món ăn dân tộc, sự
hiếu khách của ngời địa ph ơng
Nh vậy, du lịch sinh thái không chỉ nhằm vo các đối tợng tự
nhiên, m còn nhằm cả các đối tợng hệ sản xuất, xã hội - nhân văn
mang tính cách đặc thù của lãnh thổ du lịch.
Đặc trng của du lịch sinh thái:
Theo Allen, K, 1993, Du lịch sinh thái đợc phân biệt với các
loại hình du lịch thiên nhiên khác về mức độ giáo dục cao về môi
trờng v sinh thái thông qua những hớng dẫn viên có nghiệp vụ
l nh nghề. Du lịch sinh thái chứa đựng mối tác động qua lại lớn
giữa con ngời v thiên nhiên hoang dã cộng với ý thức đợc giáo
dục, nhằm biến chính những khách du lịch thnh những ngời đi đầu
trong việc bảo vệ môi trờng.[1; 28]
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Mặt khác, trong hoạt động phát triển Du lịch sinh thái, việc khai
thác các giá trị văn hóa bản địa hon ton khác biệt với du lịch văn
hóa. Với Du lịch sinh thái, các giá trị ny đợc thể hiện ở góc độ
nhận thức, mối quan hệ trong nghi thức văn hóa của cộng đồng
ngời dân bản địa đối với thiên nhiên. Nói một cách cụ thể, khách
Du lịch sinh thái sẽ có nhiều cơ hội để tìm hiểu thiên nhiên, các hệ
sinh thái đặc trng tại nơi du lịch qua lăng kính văn hóa bản địa.
Tuy nhiên, không phải bất cứ chơng trình du lịch no đợc tổ
chức ở những nơi giu tiềm năng về du lịch sinh thái cũng đều l
tour du lịch sinh thái. Chỉ đợc xem l chơng trình du lịch sinh
thái khi nó l hoạt động du lịch có trách nhiệm đối với môi trờng
tự nhiên, văn hóa v xã hội, qua đó du khách đợc nâng cao nhận
thức về môi trờng v một phần lợi nhuận về du lịch đợc tái đầu t
trực tiếp vo việc bảo vệ v cải thiện đối t ợng du lịch, cũng nh
nâng cao mức sống của cộng đồng địa phơng thông qua sự tham gia
có tổ chức của họ vo hoạt động du lịch v bảo vệ đối t ợng du
lịch. Rõ rng, yếu tố cộng đồng cũng l một đặc trng quan trọng
của du lịch sinh thái.
Nh vậy, du lịch sinh thái, với đối tợng l các hệ sinh thái tự
nhiên, các hệ sản xuất đặc thù, các hệ xã hội nhân văn, ngoi đặc
trng về sự giáo dục cao về môi trờng, còn chú trọng yếu tố cộng
đồng, tạo nên một loại hình du lịch đặc sắc, đóng góp tích cực cho
yêu cầu phát triển du lịch bền vững.
1.1.2.
Chức Năng Của Du Lịch Sinh Thái
Cũng nh các loại hình du lịch khác, du lịch sinh thái mang đầy
đủ chức năng của du lịch: chức năng xã hội, kinh tế, chính trị v
sinh thái. Trong đó, do đặc trng riêng có của mình, du lịch sinh
thái đặc biệt chú trọng chức năng sinh thái, thể hiện trong việc tạo
nên môi trờng sống ổn định về mặt sinh thái, kích thích việc bảo
vệ, khôi phục v tối u hóa môi trờng thiên nhiên.
Ngoi ra, từ đặc trng về việc chú trọng giáo dục ý thức bảo vệ
môi trờng cũng nh sự tham gia tích cực của cộng đồng, du lịch
sinh thái có đóng góp rất quan trọng cho việc duy trì v phát triển
bền vững môi trờng.
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Nói một cách khái quát, du lịch sinh thái tạo ra giá trị mới nhằm
góp phần vo sự nghiệp phát triển kinh tế, phúc lợi xã hội; thỏa mãn
những nhu cầu hởng thụ, nghiên cứu, khám phá những giá trị, sản
phẩm của thế giới tự nhiên; có vai trò của sứ giả hòa bình v có
trách nhiệm bằng cả ý thức v vật chất để tham gia vo việc bảo
tồn, phát triển bền vững môi trờng sinh thái.[4; 26-27]
1.1.3.
Các Nguyên Tắc Của Du Lịch Sinh Thái:
Để đảm bảo cho yêu cầu về giáo dục ý thức môi trờng v yếu tố
cộng đồng, tạo cơ sở cho sự phát triển bền vững, du lịch sinh thái
có các nguyên tắc cần thực hiện nh sau:
-
Hòa nhập: Du lịch sinh thái bảo đảm sự xuất hiện của du khách
trong lãnh thổ du lịch nhng không lm suy thoái môi trờng v văn
hóa của lãnh thổ đó.
-
Quy mô nhỏ: Hệ sinh thái đặc thù của lãnh thổ du lịch sinh thái
không chấp nhận lợng thnh viên mới vợt quá ngỡng chịu đựng
vốn có của hệ. Do đó, lợng du khách đến cần đợc điều tiết từng
nhóm nhỏ, từng đợt phù hợp.
-
Sự tham gia của cộng đồng: Trong du lịch sinh thái, cộng đồng
địa phơng đợc tham gia vo hoạt động du lịch, có quyền đợc
thông tin, đợc tham gia những quyết định phát triển, tham gia khởi
thảo những kế hoạch có liên quan đến đời sống của chính mình.
-
Nâng cao cuộc sống của cộng đồng địa phơng: Đối tợng du
lịch sinh thái đồng thời lại l nơi sống, cũng nh truyền thống văn
hóa của cộng đồng địa phơng. Vì vậy, cuộc sống của cộng đồng địa
phơng phải đợc nâng cao, nhằm bảo vệ các đối tợng du lịch [23;
14].
Đây l các nguyên tắc nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững
cho du lịch cũng nh nền kinh tế. Các nguyên tắc ny đặc biệt chú
trọng đến yêu cầu bảo vệ môi trờng thiên nhiên, do đó cũng hết
sức quan tâm đến yếu tố cộng đồng.
Tóm lại, du lịch sinh thái đợc biết đến nh một loại hình du lịch
gắn liền với thiên nhiên v văn hóa bản địa, đồng thời chú trọng đến
giáo dục môi trờng v yếu tố cộng đồng. Du lịch sinh thái có các
chức năng chung của du lịch, trong đó nổi bật lên chức năng sinh
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
thái. Với các chức năng ny, loại hình du lịch sinh thái có sức hấp
dẫn đặc biệt trong thị trờng du lịch. Tuy nhiên, để đạt mục đích
phát triển bền vững, hoạt động du lịch sinh thái cần phải đảm bảo
một số nguyên tắc cơ bản về sự hòa nhập, quy mô nhỏ, sự tham gia
của cộng đồng v nâng cao cuộc sống của cộng đồng địa phơng.
Đây cũng l các yêu cầu thực tế, giúp ta có cái nhìn rõ rng khi
hoạch định các chiến lợc định hớng cho sự phát triển du lịch sinh
thái của một khu vực.
1.2. tình hình phát triển du lịch v bớc đầu của
du lịch sinh thái việt nam trong Sự phát triển
du lịch sinh thái thế giới
1.2.1.
Tình Hình Phát Triển Du Lịch Việt Nam
Ngnh du lịch Việt Nam thnh lập ngy 09/7/1960, với tiền thân
l một Công ty Du lịch. Do nhiều nguyên nhân khách quan v chủ
quan, nhất l do chiến tranh, bao vây, cấm vận, du lịch nớc ta cha
phát triển trong thời gian di ở thời kỳ đầu. Sau ngy Miền Nam
hon ton giải phóng, đất nớc thống nhất, hoạt động du lịch trải
rộng trên cả hai miền Nam-Bắc. Những năm gần đây, cùng với công
cuộc đổi mới đất nớc, du lịch Việt Nam đã khởi sắc, đạt đợc
những kết quả ban đầu khả quan, tăng cả về quy mô v chất lợng.
Trong 40 năm qua, ngnh Du lịch đã nỗ lực vợt qua khó khăn,
phát huy nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực quốc tế để vơn lên
về mọi mặt. Đến nay, ngnh đã đủ khả năng đón vi ba triệu lợt
khách quốc tế v hng chục triệu lợt khách nội địa mỗi năm. Mời
năm gần đây (1990-1999), khách quốc tế tăng lên 7 lần, khách nội
địa tăng 10,5 lần; hoạt động du lịch đã tạo việc lm cho 15 vạn lao
động trực tiếp v hng vạn lao động gián tiếp; tăng thêm nguồn thu
cho đất nớc, năm 1999 thu nhập xã hội từ du lịch đạt gần 18 nghìn
tỷ đồng. Điều quan trọng hơn l qua hoạt động du lịch, giao lu
giữa các vùng trong nớc v với nớc ngoi đ
ợc mở rộng, góp phần
hình thnh v củng cố môi trờng cho nền kinh tế mở, thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế xã hội v tranh thủ sự
đồng tình, ủng hộ quốc tế đối với sự nghiệp xây dựng v bảo vệ tổ
quốc của nhân dân ta. Du lịch đã dần khẳng định đợc vị trí của
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
mình v đợc coi l ngnh kinh tế tổng hợp quan trọng của Việt
Nam.
Bên cạnh đó, từ chỗ có vị thế trên trờng quốc tế, du lịch Việt
Nam đã vơn lên, tích cực tham gia v dần chủ động hội nhập các
hoạt động du lịch khu vực v thế giới. Chúng ta đã thiết lập v mở
rộng quan hệ hợp tác du lịch với các nớc láng giềng, các nớc
trong khu vực v thế giới. Hoạt động ny đợc xúc tiến mạnh qua
việc ký Hiệp định hợp tác du lịch song phơng với 15 nớc, việc các
doanh nghiệp trong ngnh đã thiết lập quan hệ bạn hng với trên
1.000 hãng của hơn 50 nớc v vùng lãnh thổ, Du lịch Việt Nam
đã l thnh viên của Tổ chức Du lịch thế giới (WTO); của Hiệp hội
Du lịch châu á-Thái Bình Dơng v Hiệp hội Du lịch ASEAN; tham
gia tích cực hơn trong Chơng trình hợp tác phát triển du lịch Tiểu
vùng sông Mêkông mở rộng, hợp tác du lịch 3 nớc Việt Nam-Lo-
Thái Lan v các chơng trình hợp tác du lịch đa phơng khác.
Tuy nhiên, ngnh Du lịch cũng còn những khó khăn, tồn tại cần
phải phấn đấu để khắc phục. Kết quả đạt đợc còn nhỏ bé so với
tiềm năng, khả năng v yêu cầu thực tế. Đội ngũ lao động có tay
nghề cao, thông thạo nghiệp vụ-ngoại ngữ cha nhiều. Cơ sở hạ tầng
phục vụ du lịch v cơ sở kỹ thuật chuyên ngnh còn thiếu thốn, lạc
hậu v phân tán. Hình thức kinh doanh phục vụ ch
a phong phú,
chất lợng sản phẩm cha cao, thiếu các điểm vui chơi giải trí v
các khu du lịch lớn, tiếp thị quảng bá lại hạn chế nên cha đủ khả
năng cạnh tranh với các nớc trong khu vực. Do vậy, tốc độ tăng
trởng v lợng khách quốc tế cha cao.
Với mục tiêu năm 2010 đón đợc 6 triệu lợt khách quốc tế, 25
triệu lợt khách nội địa, đạt tổng thu nhập xã hội từ 5-6 tỷ USD,
ngnh Du lịch cần nỗ lực nhiều hơn nữa mới có thể tiếp tục ổn định
v phát triển vững chắc trong thế kỷ mới, từng bớc đa nớc ta trở
thnh một trung tâm du lịch, thơng mại dịch vụ tầm cỡ trong khu
vực, đóng góp xứng đáng vo sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nớc [14; 4-10].
Trớc mắt, mục tiêu lớn nhất cho ngnh du lịch l đến năm 2005,
đ a du lịch Việt Nam đạt vị trí thứ 5 trong khối ASEAN. Muốn vậy,
tốc độ tăng trởng đối với khách quốc tế giai đoạn 2001-2005 phải
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
đạt bình quân 10-20%/năm, để đến năm 2005 đạt số lợng 4 triệu
l ợt ngời, gấp 2 lần năm 2000. Khách nội địa tăng trung bình
20%/năm v đạt mức 30 triệu lợt ngời vo năm 2005. Theo dự
thảo Chơng trình quốc gia về du lịch giai đoạn 2001-2005 do Tổng
cục Du lịch Việt Nam vừa xây dựng, 4 nội dung chính cần tập trung
triển khai trong giai đoạn ny l: tăng cờng công tác xúc tiến du
lịch, nâng cao chất lợng v đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, đầu
t nâng cấp cơ sở vật chất, xây dựng cơ chế chính sách v phát triển
nguồn nhân lực du lịch. Tổng kinh phí đầu t cho giai đoạn ny dự
kiến cần 207,2 tỷ đồng [8; 1].
1.2.2.
B ớc Đầu Của Du Lịch Sinh Thái Việt Nam Trong Sự
Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Thế Giới
1.2.2.1.
Sự Phát Triển Của Du Lịch Sinh Thái Thế Giới
Du lịch thế giới đang trở thnh một ngnh kinh tế mũi nhọn với
doanh thu hng năm đạt trên 4.000 tỷ USD v sử dụng một lực lợng
lao động khổng lồ. Trong đó, du lịch sinh thái l ngnh phát triển
với tốc độ nhanh nhất. Vì vậy, dù mới bắt đầu phát triển mạnh từ
những năm 70 tại vùng Đông v Nam Phi, hiện nay du lịch sinh thái
đã trở thnh lĩnh vực có triển vọng phát triển cao trên các châu lục,
chiếm đợc sự quan tâm của rất nhiều ngời.
Sự phát triển du lịch sinh thái dựa vo khai thác hợp lý các tiềm
năng tự nhiên đã v đang mang lại những nguồn lợi kinh tế to lớn,
góp phần tích cực vo sự phát triển du lịch v kinh tế-xã hội các
n ớc. Theo số liệu thống kê, ở Bắc Mỹ v châu Âu, du lịch sinh thái
chiếm 30% thị phần chung trong ngnh du lịch. Các chuyên gia dự
báo rằng trong những năm tới, du lịch sinh thái của các nớc thuộc
khu vực Đông Nam á, Châu á-Thái Bình Dơng v Nam á cũng sẽ
có tốc độ phát triển cao v nhanh hơn hẳn các hoạt động du lịch
khác. Đặc biệt đối với các nớc đang phát triển, loại hình du lịch
sinh thái tỏ ra có nhiều u thế trong việc thu hút du khách v mang
lại nguồn lợi cao. Chính phủ ở các nớc ny thờng coi du lịch sinh
thái l ngnh kinh tế phát sinh lợi nhuận cao nhất. Du lịch sinh thái
Nam Phi có mức doanh thu cao gấp 11 lần so với nghề chăn nuôi gia
cầm, hay một đn voi ở Kyana phục vụ khách du lịch sinh thái thu
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét