Báo cáo thực tập TRỊNH VĂN THÀNH - KT3/03
- Phòng Tài chính kế hoạch đã và đang đảm nhiệm tốt nhiệm vụ Nhà
nước giao cho, đảm nhiệm chức năng quản lý về ngân sách huyện.
- Tổng hợp thu chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn toàn huyện, hướng
dẫn và kiểm tra quyết toán ngân sách cấp xã - cấp huyện, tổng quyết toán
ngân sách tài chính trên địa bàn huyện theo quy định.
2. Hình thức tổ chức phòng Tài chính kế hoạch
- Phòng Tài chính kế hoạch là một đơn vị dự toán cấp I trực tiếp quản lý
11 phòng ban trong huyện. Căn cứ vào các điều kiện cụ thể của đơn vị về quy
mô địa bàn hoạt động mà UBND huyện trực tiếp quản lý và chi phối 11
phòng bao gồm:
+ Phòng tư pháp
+ Phòng tài chính kế hoạch
+ Phòng công thương
+ Phòng văn hóa
+ Phòng thanh tra
+ Phòng tổ chức xã hội
+ Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn.
+ Phòng Y tế
+ Phòng Thủy sản
+ Đài phát thanh
+ Ủy ban dân số
Chuyên đề : Kế toán h nh chính sà ự nghiệp
Báo cáo thực tập TRỊNH VĂN THÀNH - KT3/03
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH
Chuyên đề : Kế toán h nh chính sà ự nghiệp
Tổng
hợp
ngân
sách
kiêm kế
toán chi
Trưởng phòng
Phó phòng
Phó phòng phụ trách kế
hoạch
Ngân sách Huyện
Ngân sách xã
Xổ số
Đơn vị dự toán
t i chínhà
Kế toán
thu kiêm
chuyên
quản lý
ngân
sách xã
Tổng
hợp
ngân
sách xã
kiêm
thẩm
định
XDCB
Chuyên
quản lý
NS xã
kiêm
thẩm
định
XDCB
Chuyên
quản lý
NS xã
kiêm
đăng ký
KD
Kế toán
xổ số
Thủ qũy
Kế toán
thu
ngân
sách
Thủ
qũy
kiêm
h nh à
chính
cơ quan
Báo cáo thực tập TRỊNH VĂN THÀNH - KT3/03
Như vậy ta thấy kế toán tài chính đóng vai trò quan trọng trong mọi
hoạt động của đơn vị là một đơn vị dự toán cho toàn bộ khôí hành chính sự
nghiệp về phân cấp quản lý thì các đơn vị trên trực thuộc vào nguồn kinh phí
của UBND huyện điều tiết và chi phối dưới sự kiểm soát của phòng Tài chính
kế hoạch.
3. Tổ chức công tác kế toán
Để có thể quản lý được nguồn kinh phí một cách chặt chẽ và theo dõi
được tình hình sử dụng nguồn kinh phí thì bộ phận kế toán của phòng được
chia công việc cụ thể. Tổ chưc hệ thống kế toán với các bộ phận phân cấp đi
sâu vào từng chuyên môn, ngành kế toán đơn vị tổ chức hệ thống mẫu biểu,
chứng từ kế toán tổ chức hạch toán mọi hoạt động kinh tế tài chính xảy ra
trong quá trình hoạt động của đơn vị.
+ Bộ phận kế toán bao gồm.
- Kế toán thu ngân sách.
- Kế toán tổng hợp ngân sách xã kiêm thẩm định dự toán công trình xây
dựng cơ bản trong toàn huyện.
- Kế toán chuyên quản ngân sách xã giúp đỡ hướng dẫn ngân sách xã và
kiểm tra kế toán ngân sách kiêm đăng ký kinh doanh.
- Kế toán đơn vị dự toán trực tiếp thanh toán chi trả lương và các khoản
chi khác của 11 phòng ban.
+ Với nhiệm vụ là tính toán và phản ánh số liệu tình hình luân chuyển
và sử dụng ngân sách, kiểm tra giám sát, tình hình thực hiện kế hoạch thu chi
tổ chức kỷ luật về thanh toán giữ gìn và sử dụng nguồn kinh phí Nhà nước
cấp nhằm phát hiện- ngăn ngừa tham ô, lãng phí theo dõi và kiểm tra tình
hình phân phối sử dụng kinh phí, tình hình chấp hành dự toán thu chi và quyết
toán.
+ Căn cứ vào ưu - nhược điểm của hình thức kế toán được áp dụng vào
các đơn vị hành chính sự nghiệp. Căn cứ vào quy mô đặc điểm hoạt động -
yêu cầu và trình độ quản lý, điều kiện trang thiết bị kỹ thuật, tính toán trong
Chuyên đề : Kế toán h nh chính sà ự nghiệp
Báo cáo thực tập TRỊNH VĂN THÀNH - KT3/03
công tác kế toán phòng tài chính kế hoạch huyện Hải Hậu đã áp dụng hình
thức kế toán "Chứng từ ghi sổ".
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN CỦA HÌNH THỨC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ghi chú: ghi hàng tháng
Ghi cuối tháng
quan hệ đối chiếu
Đặc trưng của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ là: Việc ghi sổ cái căn
cứ vào chứng từ ghi sổ.
- Hàng ngày (định ký) căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra tính hợp
pháp hợp lệ để lập chứng từ ghi sổ
- Căn cứ số liệu chứng từ ghi sổ đăng ký, chứng từ ghi sổ sau đó ghi
vào sổ cái các tài khoản liên quan.
- Sau khi ghi hết các chứng từ ghi sổ vào sổ cái kế toán tiến hành cộng
sổ tính số dư cuối kỳ, kiểm tra đối chiếu và lập bảng cân đối kế toán.
Chuyên đề : Kế toán h nh chính sà ự nghiệp
Chứng từ gốc (Bảng
tổng hợp CTG)
Chứng từ
ghi sổ
Sổ kế toán
chi tiết
Sổ qũy
Sổ đăng ký
CTGS
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
t i khoà ản
Báo cáo t i chínhà
Báo cáo thực tập TRỊNH VĂN THÀNH - KT3/03
- Sau đó tiền hành kiểm tra khớp đúng số liệu ở bảng chi tiết số phát
sinh, số liệu ở sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, số liệu ở sổ qũy của thủ qũy.
- Sau khi đối chiếu số liệu đảm bảo sự phù hợp chính xác, căn cứ vào số
liệu của bảng tổng hợp chi tiết (sau khi đối chiếu khớp với số liệu ở sổ cái) và
bảng cân đối kế toán, kế toán sẽ tiến hành lập báo cáo tài chính.
Chuyên đề : Kế toán h nh chính sà ự nghiệp
Báo cáo thực tập TRỊNH VĂN THÀNH - KT3/03
CHƯƠNG II
THỰC TẾ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TẠI ĐƠN VỊ DỰ
TOÁN PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH
I. Công tác lập dự toán
1. Căn cứ lập dự toán
- Căn cứ vào khối lượng công việc và nhiệm vụ được cấp trên giao của
năm kế hoạch.
- Căn cứ vào chính sách, chế độ hiện hành, các tiêu chuẩn định mức thu
- chi Nhà nước quy định.
- Căn cứ vào tình hình thu - chi của đơn vị năm kế hoạch để lập được
dự toán ngân sách.
2. Quy trình lập dự toán
Bước 1: Công tác chuẩn bị
- Xin ý kiến thủ trưởng đơn vị về tình hình thu chi ngân sách và nhiệm
vụ công tác của đơn vị trong năm kế hoạch.
- Thu thập, tập trung ý kiến - kiến nghị của các phòng các tổ chức để
năm được nhu cầu chi tiêu phục vụ cho công tác chuyên môn để từ đó xác
định chính xác góp phần vào dự toán ngân sách năm kế hoạch.
- Để năm kế hoạch không mắc phải những thiếu sót chi tiêu chưa hợp lý
như trong năm báo cáo thì người lập dự toán phải rút ra - nhìn nhận và bổ
sung kịp thời để năm kế hoạch hoàn thành tốt nhiệm vụ ngân sách.
- Tổng kết đánh giá tình hình chi tiêu của đơn vị năm báo cáo để đưa ra
được phương hướng, nhiệm vụ thực hiện trong năm kế hoạch được hoàn thiện
và tốt hơn.
- Tính toán nhu cầu chi tiêu của các phòng ban trực thuộc năm kế
hoạch.
Bước 2: Lập dự toán.
Chuyên đề : Kế toán h nh chính sà ự nghiệp
Báo cáo thực tập TRỊNH VĂN THÀNH - KT3/03
- Sau khi đã hoàn thành công tác chuẩn bị lập dự toán ngân sách kế toán
thông qua ý kiến của thủ trưởng đơn vị để lập dự toán ngân sách theo từng
phòng ban trực thuộc.
- Kế toán lên dự toán các khoản chi: qũy tiền lương công tác phí và các
khoản chi tiêu khác phục vụ cho công tác chuyên môn của các phòng ban trực
thuộc.
- Xem xét đánh giá các dự toán nếu thấy hợp lý đúng với kế hoạch cấp
trên giao thì kế toán chuyển thành dự toán chi của đơn vị.
Bước 3: Quyết toán.
Dựa vào các biểu mẫu kế toán tính toán số liệu chính xác dự toán của
từng đơn vị theo từng chương loại - khoản, hạng mục đơn vị cần sử dụng
trình lên cấp trên.
II. Lập dự toán chi
1. Căn cứ lập dự toán chi
- Căn cứ vào dự toán năm đã lập.
- Căn cứ vào chỉ tiêu khối lượng công việc, nghiệp vụ chuyên môn phát
sinh trong từng qúy của đơn vị.
- Căn cứ vào chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức Nhà nước quy
định để lên được dự toán chi phù hợp.
- Căn cứ vào tình hình thực hiện tháng cuối qúy trước xây dựng dự toán
chi.
2. Cách lập dự toán chi
- Lập dự toán cho từng qúy, tháng cho phù hợp với tình hình công tác
trong qúy, tháng.
- Các khoản chi định mức cả năm như tiền lương phụ cấp lương là
những khoản ít thay đổi nhất vì lương tính theo bậc, chức vụ công tác… nên
ta lấy dự toán năm chia cho 4 sẽ được dự toán qúy sau đó lấy dự toán qúy
chia 3 ta sẽ được dự toán tháng.
Chuyên đề : Kế toán h nh chính sà ự nghiệp
Báo cáo thực tập TRỊNH VĂN THÀNH - KT3/03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
==============
DỰ TOÁN CHI NĂM 2005
Đơn vị: Phòng Tài chính kế hoạch huyện Hải Hậu
Đơn vị: 1000đ
Nhóm Nội dung Tổng
Chia ra
Qúy I Qúy II Qúy III Qúy IV
I Thanh toán cá nhân 125.000 31.300 31.300 31.200 31.200
II Nghiệp vụ chuyên
môn
107.000 47.000 30.000 20.000 10.000
III Sửa chữa mua sắm
Tài sản
30.000 10.000 10.000 10.000
IV Các khoản chi khác 12.000 5.000 3.000 2.000 2.000
Cộng 274.000 93.300 74.300 63.200 43.200
Kế toán Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị
(ký) (ký) (ký)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
==============
DỰ TOÁN CHI NĂM 2005
Đơn vị: Phòng Tài chính kế hoạch
Đơn vị: 1000đ
Nhóm Nội dung Tổng
Chia ra
Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6
I Thanh toán cá nhân 31.300 10.045 10.045 10.045
II Nghiệp vụ chuyên môn 30.000 15.000 8.000 7.000
III Sửa chữa mua sắm Tài sản 10.000 5.000 5.000
IV Các khoản chi khác 3.000 1.000 1.000 1.000
Cộng 74.300 31.450 24.450 18.450
Kế toán Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị
(ký) (ký) (ký)
III. Công tác kế toán tại đơn vị dự toán phòng Tài chính kế hoạch
1. Kế toán quan hệ với kho bạc
Chuyên đề : Kế toán h nh chính sà ự nghiệp
Báo cáo thực tập TRỊNH VĂN THÀNH - KT3/03
Đầu qúy kế toán phải lập kế hoạch "tiền mặt" gửi về kho bạc về các
khoản chi tiêu để từ đó kho bạc Nhà nước đưa ra chính sách phù hợp đáp ứng
nhu cầu của đơn vị. Khi lập kế hoạch kế toán phải căn cứ vào dự toán kinh
phú cũng như nhu cầu chi tiêu của đơn vị.
Nhu cầu chi tiêu của đơn vị đã được hoạch định và xác định chính xác
đầy đủ, kế toán quan hệ với kho bạc Nhà nước, căn cứ vào tình hình cụ thể
mà có thể rút tiền về nộp qũy để chi tiêu hoặc chuyển khoản thanh toán.
Cụ thể:
Rút tiền bằng: "Giấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnh tiền mặt"
Giấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnh tiền mặt do kế otán lập dựa trên
cơ sở dự toán kinh phí đã được thủ trưởng đơn vị phê duyệt để rút dự toán
ngân sách bằng tiền mặt.
Khi có nhu cầu sử dụng kinh phí bằng tiền mặt kế toán căn cứ vào dự
toán và kế hoạch tiền mặt lập ba liên " Giấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnh
tiền mặt" trình thủ trưởng và kế toán kiểm tra ký duyệt sau đó làm theo chứng
từ gốc (nếu có) nộp vào kho bạc để nhận tiền mặt kiểm tra - xem xét tính hợp
lý, hợp lệ của chứng từ kho bạc cấp tiền mặt và trả lại một liên giấy rút dự
toán đã được xác lập cho người nhận tiền. Giấy rút tiền dự toán này là cơ sở
để lập phiếu thu nhập qũy tiền mặt là căn cứ để ghi sổ kế toán nguồn kinh phí
ở đơn vị.
Ví dụ minh họa:
Ngày 6/5/2005 kế toán viết "Giấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnh tiền
mặt" số 13 để chi lương và phụ cấp cho công nhân viên chức là: 8.186.178
VNĐ
Trong đó: lương chính là: 8.070.178đ
Phụ cấp lương: 116.000đ
Ngày 13/5/2005 kế toán viết "Giấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnh tiền
mặt số 14 số tiền: 7.236.000đ để chi
Công tác phí: 2.000.000đ
Chuyên đề : Kế toán h nh chính sà ự nghiệp
Báo cáo thực tập TRỊNH VĂN THÀNH - KT3/03
Vật tư văn phòng: 786.000đ
Chi phí nghiệp vụ chuyên môn: 3.450.000đ
Chi khác: 1.000.000đ
GIẤY RÚT DỰ TOÁN NGÂN SÁCH Mẫu số: C2-04/85
KIÊM LĨNH TIỀN MẶT Niên độ: 2005
Ngân sách: Địa phương Số: 13
(Khung nào không sử dụng thì gạch chéo)
Đơn vị lĩnh tiền: Phòng Tài chính - Kế hoạch
Mã số ĐVSDNS: 3113190189 Mã địa bàn 19
Tên CTMT Mã CTMT
Tài khoản 321 - 01 - 002
Tại: Kho bạc Nhà nước huyện Hải Hậu
Họ tên người lĩnh tiền: Phạm Thị Xuân
Giấy CMND số 162331086
Cấp ngày 25/02/1998 Nơi cấp công an tỉnh Nam Định
Nội dung thanh
toán
Mã
nguồn
Chương Loại Khoản Mục
Tiểu
Mục
Số tiền
Tiền lương tháng
5/2005
Phụ cấp lương
chính 5/2005
100
102
01
01
8.070.178
116.000
Cộng 8.186.178
Tổng số tiền ghi bằng chữ: Tám triệu một trăm tám mươi sáu ngàn một
trăm bảy mươi tám đồng chẵn.
Đơn vị lĩnh tiền
Ngày 6 tháng 5 năm 2005
Người nhận tiền
(Đã nhận đủ tiền)
CBNN ghi sổ và trả tiền
Ngày…
Kế toán Chủ tài khoản Thủ qũy Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc
Chuyên đề : Kế toán h nh chính sà ự nghiệp
Phần do CBNN ghi
Nợ TK
Có TK
Không ghi v o à
khu vực n yà
Thực chiTạm ứng
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét