Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Bắc Á

Trờng ĐHCN Hà Nội 5 Khoa Kinh tế
1.4.5.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14
1.4.5.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 16
1.4.5.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 16
1.4.5.4 Kế toán chi phí trả trứơc và chi phí phải trả 18
1.4.5.5 Kế toán thiệt hại trong sản xuất 21
1.4.5.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 21
1.4.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp KKĐK 22
1.4.6.1 Hoạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 22
1.4.6.2 Hoạch toán chi phí nhân công trực tiếp 23
1.4.6.3 Hoạch toán chi phí sản xuất chung 23
1.5 Công tác tính giá thành sản phẩm 23
1.5.1 Đối tợng tính giá thành trong kỳ 23
1.5.2 Công tác kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang 24
1.5.2.1 Kiểm kê sản phẩm dở dang 24
1.5.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang 24
1.5.3 Các phơng pháp tính giá thành trong doanh nghiệp 25
1.5.3.1 Phơng pháp tính giá thành giản đơn 25
1.5.3.2 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 26
1.5.3.3 Phơng pháp tính giá thành phân bớc 26
1.5.3.4 Phơng pháp loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ 28
1.5.3.5 Phơng pháp tính giá thành theo hệ số 28
1.5.3.6 Tính giá thành theo tỷ lệ 29
1.5.3.7 Phơng pháp định mức 30
1.5.4 Kế toán giá thành sản phẩm 30
1.6 Sổ kế toán chi phí và tính giá thành 31
1.6.1 Hình thức nhật ký chứng từ 31
1.6.2 Hình thức nhật ký sổ cái 33
1.6.3 Hình thức nhật ký chung 34
Đặng Minh Lan Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp CĐLTKT 4 - K3
Trờng ĐHCN Hà Nội 6 Khoa Kinh tế
1.6.4 Hình thức chứng từ ghi sổ 35
Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
tại công ty Bắc á 37
2.1 Đặc điểm tình hình chung tại công ty Bắc á 37
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Bắc á 37
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại công ty Bắc á38
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 38
2.1.2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây tại
công ty Bắc á 38
2.1.2.3 Đặc điểm quy trình công sản xuất của công ty 39
2.1.2.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 40
2.1.2.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Bắc á 41
2.2 Kế toán tập hợp chi phí tại công ty Bắc á 44
2.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty 44
2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất tại công ty 44
2.2.3 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty 44
2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty Bắc á 45
2.3 Công tác kế toán tính giá thành sản phẩm 68
2.3.1 Công tác quản lý giá thành tại công ty Bắc á 68
2.3.2 Đối tợng tính giá thành tại công ty Bắc á 69
2.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang tại công ty Bắc á 69
2.3.4 Phơng pháp tính giá thành tại công ty Bắc á 71
2.3.5 Kế toán giá thành tại công ty Bắc á 73
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Bắc á 74
3.1 Sự cần thiết hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty Bắc á 74
3.2 Những u điểm và hạn chế 74
Đặng Minh Lan Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp CĐLTKT 4 - K3
Trờng ĐHCN Hà Nội 7 Khoa Kinh tế
3.2.1 u điểm 74
3.2.2 Những hạn chế của công ty 75
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty Bắc á 76
3.3.1 Về công tác kế toán nguyên vật liệu 76
3.3.2 Về công tác hoạch toán công cụ dụng cụ 76
3.3.3 Về trích trớc lơng nghỉ phép cho công nhân 78
3.3.4 Về tính khấu hao TSCĐ 79
3.3.5 Hoạch toán bán thành phẩm hỏng 81
3.3.6 ý kiến về hình thức sổ mà công ty áp dụng 82
Kết luận 83

Đặng Minh Lan Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp CĐLTKT 4 - K3
Trờng ĐHCN Hà Nội 8 Khoa Kinh tế
Danh mục các từ viết tắt
STT Ký hiệu Giải thích
1 CN Chi nhánh
2 DN Doanh nghiệp
3 GTGT Giá trị gia tăng
4 GGHB Giảm giá bán hàng
5 HBBTL Hàng bán bị trả lại
6 HĐ Hoá đơn, hợp đồng
7 KKĐK Kiểm kê định kỳ
8 KKTX Kê khai thờng xuyên
9 NVL Nguyên vật liệu
10 NHCT Ngân hàng Công thơng
11 NHNT Ngân hàng Ngoại thơng
12 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
13 TKĐƯ Tài khoản đối ứng
14 TM Thơng mại
15 TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
16 VLXD Vật liệu xây dựng
17 VT Vận Tải
18 XK Xuất khẩu
Đặng Minh Lan Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp CĐLTKT 4 - K3
Trờng ĐHCN Hà Nội 9 Khoa Kinh tế
Lời nói đầu
Sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của nớc ta trong những năm gần đây đã mở
ra rất nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp, không phân biệt thành phần
kinh tế, hình thức sở hữu, loại hình kinh doanh. Nhng chính quá trình đổi mới đó
cũng tạo ra những thách thức không nhỏ cho mỗi doanh nghiệp. Nền kinh tế thị
trờng hoạt động tuân theo các quy luật kinh tế khách quan tất yếu dẫn đến sự đào
thải các đơn vị kinh tế không đáp ứng đợc các yêu cầu khắt khe của cơ chế thị tr-
ờng, nhờng chỗ cho các đơn vị kinh tế hoạt động có hiệu quả.
Hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả tức là thu nhập phải có bù đắp
chi phí và có lợi nhuận, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc. Để làm đợc
điều này doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến mẫu mã, đổi mới công nghệ,
nâng cao chất lợng sản phẩm, sử dụng tiết kiệm chi phí, liên tục tìm cách giảm giá
thành trong sản xuất sản phẩm.
Bên cạnh đó để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp
cũng phải đổi mới hệ thống quản lý, hoàn thiện các công cụ quản lý, trong đó có
hệ thống kế toán. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành là một khâu quan
trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp bởi nó không chỉ cung cấp các
thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm mà còn giúp nhà quản lý phân
tích hiệu quả sản xuất kinh doanh để có biện pháp tối đa hoá lợi nhuận.
Công ty Bắc á là một đơn vị chuyên sản xuất hàng may mặc phục vụ nhu
cầu tiêu dùng trong và ngoài nớc. Đây là mặt hàng đa dạng, phong phú và đồng
thời là một trong những sản phẩm xuất khẩu chính của Việt Nam. Quá trình thực
tập tại xí nghiệp cho thấy phần hành kế toán tại chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm thực sự đóng vai trò quan trọng trong công tác kế toán tại công ty, nó đã
và đang cung cấp thông tin cho nhà quản lý trong việc ra các quyết định kinh
doanh.
Đặng Minh Lan Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp CĐLTKT 4 - K3
Trờng ĐHCN Hà Nội 10 Khoa Kinh tế
Bên cạnh những thành tựu đạt đợc, phần hành kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần nghiên cứu
và tiếp tục hoàn thiện. Xuất phát từ nhận thức nh vậy, em chọn đề tài Hoàn thiện
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Bắc á.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 phần chính
Chơng 1:
Những vấn đề cơ bản về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chơng 2:
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty bắc á
Chơng 3:
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Bắc á.
Trong quá trình nghiên cứu do trình độ lý luận và nhận thức còn hạn
chế, thời gian có hạn nên em không tránh khỏi những thiếu xót. Em rất mong sự
thông cảm và góp ý của các cô, chú trong phòng kế toán và các thầy cô trong khoa
kinh tế.
Đồng thời qua đây cũng cho em gửi lời cảm ơn tới phòng kế toán của
công ty đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em thực hiện đề tài này. Đặc biệt em
xin chân thành sự hớng dẫn tận tình của thày Đặng Ngọc Hùng
trong suốt thời gian thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn!
Đặng Minh Lan Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp CĐLTKT 4 - K3
Trờng ĐHCN Hà Nội 11 Khoa Kinh tế
chơng 1
Những vấn đề cơ bản về công tác tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các
doanh nghiệp sản xuất
1.1 Sự cần thiết tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Quản lý chi phí sản xúât và tính giá thành sản phẩm là nội dung quan
trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp sản xuất, để đạt mục tiêu tiết kiệm và tăng
cờng lợi nhuận.
Xét về thực chất thì chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn
của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy, để quản lý có hiệu
quả và kịp thời đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, các nhà quản trị
doanh nghiệp luôn cần biết số chi phí chi ra cho từng hoạt động, từng sản phẩm
dịch vụ trong kỳ là bao nhiêu, số chi phí đã chi đó cấu thành trong số sản phẩm
lao vụ dịch vụ đã hoàn thành là bao nhiêu. Giá thành sản phẩm lao vụ dịch vụ sẽ
giúp cho các nhà quản lý trả lời câu hỏi này.
Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành là chỉ
tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản
xuất kinh doanh, cũng nh tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh
nghiệp đã thực hiện nhằm mục đích hạ chi phí, tăng lợi nhuận.
1.2 Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
1.2.1 Vai trò.
Đặng Minh Lan Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp CĐLTKT 4 - K3
Trờng ĐHCN Hà Nội 12 Khoa Kinh tế
- Cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp. Những
thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho nhà quản trị doanh
nghiệp ra đợc các quyết định một cách nhanh chóng phù hợp quá trình sản xuất
tiêu thụ sản phẩm.
- Kiểm tra thông tin về kế toán chi phí gía thành sản phẩm của các bộ
phận kế toán liên quan và bộ phận kế toán chi phí và giá thành sản phẩm.
- Thực hiện tổ chức chứng từ hoạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ
kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng
đợc yêu cầu thu nhận xử lý hệ thống hoá thông tin về chi phí giá thành.
1.2.2 Nhiệm vụ
Để thực hiện tốt công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình
phát sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất cũng nh trong phạm vi toàn
doanh nghiệp gắn liền với các chi phí sản xuất khác nhau cũng nh theo từng loại
sản phẩm đợc sản xuất.
- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm đợc sản
xuất.
- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện và các dự toán chi phí nhằm phát
hiện kịp thời các hiện tợng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng kế hoạch sai mục
đích.
- Lập báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm và tham gia phân
tích tình hình thực hiện giá thành, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất
và hạ thấp giá thành.
1.3 Chi phí sản xuất và mối liên hệ quan hệ chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm
Đặng Minh Lan Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp CĐLTKT 4 - K3
Trờng ĐHCN Hà Nội 13 Khoa Kinh tế
1.3.1 Chi phí sản xuất.
1.3.1.1 Khái niệm
Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá
(biểu hiện bằng tiền) mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất
trong một thời kỳ nhất định.
1.3.1.2 Bản chất và nội dung của chi phí sản xuất
Sự phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sản xuất. Nền sản
xuất của bất kỳ phơng thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận động và tiêu hao
các yếu tố tạo nên quá trình sản xuất. Nói cách khác, quá trình sản xuất hàng hoá
là quá trình kết hợp của ba yếu tố: T liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao
động. Đồng thời, quá trình sản xuất hàng hoá cũng chính là quá trình tiêu hao của
chính các yếu tố trên. Nh vậy để tiến hành sản xuất hàng hoá ngời sản xuất phải
bỏ ra chi phí về thù lao lao động, về t liệu lao động và đối tợng lao động. Vì thế sự
hình thành chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu khách
quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của ngời sản xuất.
Cần phân biệt giữa chi phí và chi tiêu. Chi phí là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ về hao phí lao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiêp phải chi ra trong một kỳ kinh
doanh. Nh vậy, chỉ đợc tính là chi phí của kỳ hoạch toán những hao phí về tài sản
và lao động có liên quan đến khối lợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không
phải mọi khoản chi ra trong kỳ hoạch toán. Ngợc lại, chi tiêu là sự giảm đi đơn
thuần các loại vật t, tài sản tiền vốn của doanh nghiệp, bất kể nó sử dụng vào mục
đích gì. Tổng số chi tiêu trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm chi tiêu cho quá
trình cung cấp ( chi mua sắm vật t hàng hoá ), chi tiêu cho quá trình sản xuất
kinh doanh (chi cho sản xuất, chế tạo sản phẩm ), chi tiêu cho quá trình tiêu thụ
sản phẩm (vận chuyển, bốc dỡ )
Đặng Minh Lan Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp CĐLTKT 4 - K3
Trờng ĐHCN Hà Nội 14 Khoa Kinh tế
Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhng có mối quan hệ mật
thiết với nhau. Chi tiêu là cơ sở phát sinh chi phí, không có chi tiêu thì không có
chi phí.
1.3.1.3 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất có thể đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ
thuộc vào mục đích và yêu cầu của công tác quản lý.
* Phân loại theo yếu tố
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
* Phân loại theo mục đích và công dụng chi phí
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
1.3.2 Giá thành sản phẩm
1.3.2.1 Khái niệm và bản chất của giá thành
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao
động sống cần thiết và lao động vật hoá đợc tính trên một khối lợng kết quả sản
phẩm lao vụ dịch vụ hoàn thành nhất định.
Bản chất giá thành: giá thành là một phạm trù của sản xuất hàng hoá
phản ánh lợng giá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hoá đã thực
sự chi ra cho sản xuất. Trong giá thành chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực
Đặng Minh Lan Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp CĐLTKT 4 - K3

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét