Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thành Đô Khoa: KT _QTKD
cơ cấu và chất lượng hàng hóa, việc tiêu thụ hàng hoá góp phần cân đối giữa sản
xuất và tiêu dùng.
Kết quả cuối cùng tính bằng mức lưu chuyển hàng hoá mà việc mức lưu
chuyền hàng hoá lại phụ thuộc vào mức bán hàng nhanh hay chậm. Doanh
nghiệp càng tiêu thụ được nhiều hàng hoá thì sức mạnh của doanh nghiệp càng
tăng lên. Như vậy bán hàng sẽ quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, có bán
được hàng hoá thì doanh nghiệp mới có khả năng tái sản xuất.
Nhiệm vụ của kế toán bán hàng :
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng hàng bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính
toán đúng đắn giá trị vốn của hàng đã bán, CPBH và CPQLDN nhằm
xác định đúng đắn kế quả bán hàng
- Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán nhàng, kế hoạch lợi
nhuận, phân phối lợi nhuận, đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà
nước.
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán
hàng và xác định KQBH phục vụ việc lập các BCTC đầy đủ kịp thời.
Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với việc bán hàng và xác định
KQBH.
Nhiêm vụ kế toán doanh thu bán hàng và xác định KQBH phải luôn gắn
liền với nhau và có mối quan hệ mật thiết, không được coi nhẹ bất kỳ nhiện vụ
nào. Thực hiện đúng nhiêm vụ này sẽ là tiền đề cho nhiệm vụ kia thực hiện được
và ngược lại. Thông qua các nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định KQBH đã
cho thấy vai trò quan trọng không thể thiếu trong các doanh nghiệp và đòi hỏi
phải được thực hiện một cách khoa học, hợp lý và được quan tâm thường xuyên
trong doanh nghiệp.
1.2. Các phương thức bán hàng
Trong nền kinh tế thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của các doanh
nghiệp được thực hiện bằng nhiều hinhg thức khác nhau, theo đó các sản phẩm
Vũ Quốc Đạt – Lớp CĐKT10 – K3 - 5- Báo cáo thực tập
Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thành Đô Khoa: KT _QTKD
hàng hóa vận động từ doanh nghiệp đên tay người tiêu dùng cuối cùng, tuythuộc
vào đặc điểm sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ có thể sủ dụng các hình thức sau đây:
Bán buôn :
Là hình thức bán một khối lượng lớn hàng hóa với một mức giá gốc hoặc
giá đã có chiết khấu ở mức cao nhằm tiêu thụ được nhanh, nhiều hay có bảo
đảm cho khối lượng hàng hóa đó. Bán buôn thường áp dụng, hoặc nhằm vào các
trung gian thương mại như tổng đại lý, đại lý các cấp. Những khách hàng mua
với số lượng lớn như khách mua cho các dự án cũng có thể được áp dụng giá
bán buôn. Có hai hình thức bán buôn chủ yếu :
+ Bán buôn qua kho: là hình thức hàng hóa xuất bán ra từ trong kho của doanh
nghiệp. Theo phương thức này có hai hình thức bán buôn:
Bán buôn qua kho bằng giao hàng trực tiếp : Theo hình thức này bên mua
củ đại diện đến kho doanh nghiệp để nhận hàng. Doanh nghiệp xuất kho hàng
hóa , giao trực tiếp cho người đại diện bên mua. Sau khi đại diện bên mua ký
nhận đủ hàng bên mua thanh toán bằng tiền mặt hoặc chấp nhận thanh toán nợ,
hàng hóa dược xác định là tiêu thụ. Phòng kế toán xác nhận lập hóa đơn bán
hàng thành ba liên, sau khi xuất hàng thủ kho gữi một liên, khác hàng gữi một
liên , phòng kế toán gữi một liên.
Bán buôn qua kho bằng cách chuyển hàng : theo hình thức này, căn cứ vào
hợp đồng đã ký kết, doanh nghiệp xuất kho hàng bằng phương tiện vận tải của
mình hay đi thuê ngoài chuyển hàng đến giao cho bên mua ở một địa điểm thỏa
thuận trong hợp đồng. Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyển sở hữu của doanh
nghiệp, số hàng trên được xác nhận tiêu thụ khi bên mua thanh toán tiền hay
chấp nhận thanh toán. Theo hình thức này giống như bán buôn qua kho giao
hàng trực tiếp nhưng thêm phiếu vận chuyển kiêm xuất kho cho người giao
hàng.
Vũ Quốc Đạt – Lớp CĐKT10 – K3 - 6- Báo cáo thực tập
Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thành Đô Khoa: KT _QTKD
+ Bán buôn vận chuyển thẳng : là kiểu bán buôn mà doanh nghiệp thương mai
sau khi mua hàng , nhận hàng không vận chuyển về kho mà chuyển thẳng đến
người mua, phương thức này được thực hiện theo các hình thức.
Bán buôn vận chuyển thằng theo hình thức trực tiếp (tay ba) : theo phương
thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhạn và giao hàng trực
tiếp cho đại diện bên mua tại kho và điểm điểm người bán. Sau khi giao nhận
đại diện bên mua ký nhạn đầy đủ hàng , bên mua đã thanh toán hàng hay chấp
nhận thanh toán, hàng được bán được xác nhận là tiêu thụ.
Sơ đồ 1.1. Trình tự kế toán xuất kho hàng hóa bán trực tiếp
Giải thích sơ đồ :
(1) Giá thành thực tế ( giá mua) của hàng hóa xuất bán.
(2a) Doanh thu của hàng bán ( tiêu thụ) chưa có thuế GTGT.
(2b) Thuế GTGT của hàng bán.
(3) Hàng bán bị trả lại.
(4) Cuối kỳ kế chuyển giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại.
Vũ Quốc Đạt – Lớp CĐKT10 – K3 - 7- Báo cáo thực tập
TK 911
TK 3331
TK 531,532 TK 111, 131TK 511,512
TK 632TK 1561
(2a)
(5)
(2b)
(3)
(4)
(1)
(6)
Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thành Đô Khoa: KT _QTKD
(5) Cuối kỳ kế chuyển doanh thu thuần.
(6) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán.
Bán lẻ :
Là hình thức bán hàng hóa với số lượng nhỏ, hàng hóa được chuyển vào linh
vực tiêu dùng. Bán lẻ thường áp dụng bán cho khác hàng tiêu dung trực tiếp
không qua trung gian hay đại lý … Có các phương thức bán lẻ sau
+ Bán hàng thu tiền tập chung: theo hình thức này nhiện vụ thu tiền của người
mua và giao hàng cho người mua tách rời nhau. Mỗi quầy hàng có một nhân
viên là nhiêm vụ thu tiền của khác hàng, viết hóa đơn hoặc tích kê giao hàng cho
khác hàng, để khác hàng đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng
giao. Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn hay
kiểm kê hàng tồn quầy để xác định số hàng bán ra trong ngày, trong ca và lập
báo cáo bán hàng. Nhân viên thu tiền, nộp tiều cho thủ quỹ và làm giấp nộp tiền.
+ Bán hàng thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này nhân viên bán hàng trực tiếp
thu tiền của khách hàng va giao hàng cho khách. Hết ca, hết nhày bán hàng,
nhân viên bán hàng nộp tiền cho thủ quỹ và lấy giấy nộp tiền bán hàng. Sau đó
kiểm kê hàng tồn quầy để các định số hàng đã bán ra trong ca, trong ngày và lập
báo cáo bán hàng.
Vũ Quốc Đạt – Lớp CĐKT10 – K3 - 8- Báo cáo thực tập
Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thành Đô Khoa: KT _QTKD
+ Bán hàng trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng
nhiều lần. Doanh nghiệp ngoài thu tiền theo giá bán hàng hóa mà còn thu thêm ở
người mua một khoản lãi do trả chậm.
Sơ đồ 1.2: Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp.
Phương thức bán qua đại lý :
Theo phương thức này, doanh nghiệp giao hàng cho cơ sơ đại lý. Bên nhận
đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền cho doanh nghiệp và được hưởng
hoa hồng đại lý bán. Số hàng gửi bán vấn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Số hàng này được xác định là tiêu thụ khi đại lý thanh toán tiền hay chấp nhận
thanh toán cho doanh nghiệp.
Vũ Quốc Đạt – Lớp CĐKT10 – K3 - 9- Báo cáo thực tập
TK 154, 155, 156 TK 632
TK 131
TK 515
TK 3387
TK 33311
TK 111, 112
TK 111, 112
TK 511
Giá gốc hàng xuất bán
theo phương thức trả
chậm, trả góp.
Thu tiền bán hàng lần
tiếp theo.
Ghi nhận
doanh thu
DT chưa thực hiện
Thuế GTGT
phải nộp.
Doanh thu bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
Tổng giá
thanh toán.
Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thành Đô Khoa: KT _QTKD
Sơ đồ 1.3 : Kế toán hàng gửi bán đại lý, ký gửi ở bên giao đại lý.
Một số phương thức bán hàng khác :
- Hàng hóa xuất đổi lấy hàng hóa khác.
- Hàng hóa xuất để thanh toán tiền lương, thương cho nhân viên.
- Xuất hàng bán nội bộ, bán cho đơn vị trực thuộc.
- Hàng hóa xuất làn quà biếu.
- Hàng hóa hao hụt, tổn thất do bán hàng theo hợp đồng bên mua chịu.
1.3. Phương thức xác định giá vốn
1.3.1. Khái niệm về giá vốn bán hàng.
Trị giá vốn hàng xuất bá là trị giá vốn của sản phầm, vật tư, hàng hóa, lao
động, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. Đối với doanh nghiệp sản xuất đó là giá thực
tế thành phẩm xuất kho. Đối với doanh nghiệp thương mại giá vốn hàng hóa bao
gồm giá trị mua của hàng xuất kho và chi phí thụ mua phân bổ cho hàng đã tiêu
thụ.
1.3.2. Các phương pháp xác định giá vốn hàng đã bán.
Vũ Quốc Đạt – Lớp CĐKT10 – K3 - 10- Báo cáo thực tập
TK 154, 155
TK 157
TK 632 TK 911 TK 511 TK 131
TK 641
TK 33311
Giá gốc hàng
gửi bán đại lý,
ký gửi.
Giá gốc của
hàng gửi bán
đại lý đã bán.
Kết chuyển giá
vốn hàng bán.
K/c doanh thu
thuần.
Ghi nhận
doanh thu
Hoa hồng gửi
cho bên nhận
đại lý, ký gửi.
Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thành Đô Khoa: KT _QTKD
Nguyên tác ghi sổ kế toán bán hàng là ghi theo giá vốn. Giá vốn của hàng
nhập kho là giá trị thực tế của hàng hóa.
1.3.3. Đối với hàng hóa nhập kho.
Giá trị thực tế hàng hóa nhập kho bao gồm ; giá trị mua trên hóa đơn cộng các
khoản thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu ( nếu có) cộng chi phí phát sinh
trong khi thu mua và trừ đi các khoản giảm giá hàng bán.
1.3.4. Đối với hàng hóa xuất kho.
Vì hàng hóa xuất kho theo giá thực tế khác nhau ở thới điểm khác nhau
trong kỳ hạch toán nên phải xác định đúng giá thực tế hàng hóa xuất kho. Dưới
đây trình bầy nội dung cơ cấu của phương pháp tính trị giá vốn của hàng xuất
kho.
Trị giá vốn hàng xuất kho được tính qua 3 bước :
Bước 1 : Tính trị giá thực tế hàng xuất bán.
Theo quy định hiện hành, trị giá của hàng xuất bán có thể tính theo các
phương pháp sau :
- Phương pháp tính theo đơn giá bình quân .
Theo phương pháp này, giá thực tế hàn hoa xuất bán trong được tính theo
giá bình quân ( bình quân cả kỳ, bình quân sau mỗi lần nhập hoặc bình quân đầu
kỳ).
Trong đó đơn giá bình quân có thể tính theo các cách sau :
- Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
Vũ Quốc Đạt – Lớp CĐKT10 – K3 - 11- Báo cáo thực tập
Trị giá thực tế hàng
hóa xuất bán
=
Số lượng hàng
xuất trong kỳ
X
Đơn giá bình
quân
bình quân cả
kỳ dự trữ
Trị giá thực tế của hàng tồn đầu kỳ và hàng nhập trong kỳ
Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thành Đô Khoa: KT _QTKD
- Ưu điểm : Phương pháp bình quân cả kỳ dự trự hay còn gọi là phương
pháp bình quân gia quyền, phương pháp bình quân cuối kỳ có ưu điểm
đơn giản, độ chính xác cao.
- Nhược điêm : Không có tinhd kịp thời, công viêc tính toán dồn và cuối
kỳ gây ảnh hưởng đến công tác kế toán nói chung.
- Phương pháp bình quân đầu kỳ :
- Ưu điểm : Phương pháp bình quân đầu kỳ dễ làm hơn so với bình quân
gia quền. Nó phản ánh kịp thời tình hình biến động hàng hóa trong kỳ.
- Nhược điểm : Không chính xác vì không có tính đến sự biến động giá cả
của kỳ này.
- Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập :
Vũ Quốc Đạt – Lớp CĐKT10 – K3 - 12- Báo cáo thực tập
=
Lượng thực tế của hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Đơn giá bình
quân đầu kỳ
=
Trị giá thực tế của hàng tồn đầu kỳ(hoặc cuối kỳ trước)
Lượng thực tế của hàng hóa tồn đầu kỳ(hoặc cuối kỳ trước)
Đơn giá bình
quân sau mỗi
lần nhập
Trị giá thực tế của hàng tồn kho trước khi nhập cộng trị giá
hàng hóa nhập trong kỳ
Lượng thực tế của hàng hóa tồn kho trước khi nhập cộng
lượng hàng hóa nhập trong kỳ
=
Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thành Đô Khoa: KT _QTKD
- Ưu điểm : Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập khắc
phục đước nhược điểm của hai phương pháp trên, vừa chính xác, vừa
phản ánh tình hình biến động của hàng hóa đồng thời phản ánh giá cả
hàng hóa trong kỳ.
- Nhược điểm : Phương pháp này tốn nhiều công sức tính toán, phức tạp,
nó thường áp dụng cho nhưng dopanh nghiệp có những lần nhập kho ít,
số lương lớn hoặc sử dụng nhưng doanh nghiệp thực hiện kế toán bằng
máy tính
- Phương pháp tính theo giá đích danh
Theo phương pháp này, hàng hóa được xác định theo đơn chiếc hay từng lô
giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng. Khi xuất dùng hàng hóa nào
sẽ tính theo giá của lô hàng hóa đó. Phương pháp này phản ánh rất chính xác giá
của từng lô hàng xuất nhưng công việc phức tạp hơn đòi hỏi thủ kho phải nắm
bắt được chi tiết từng lô hàng. Áp dụng cho các loại mặt hàng hóa có giá trị cao,
được bảo quản riêng theo từng lô hàng của mỗi lần nhập
- Ưu điểm : Phương pháp này là phương pháp lý tưởng nhất, nó tuân thủ
theo nguyên tắc phù hợp. Giá trị hàng hóa tồn kho phản ánh đúng giá trị
thực tế của nó.
- Nhược điểm : Áp dụng phương pháp này chỉ phù hợp với những doanh
nghiệp có ít loại hàng hóa, hàng hóa có thể chia nhỏ từng lô.
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).
Theo phương pháp này, giả thiết rằng số hàng nào nhập trước, xuất trước,
xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng
nhập.
- Ưu điểm : Phương pháp này gần đúng với luồng hàng nhập xuất hàng
thực tế. Hàng háo được quản lý theo phương thức này sẽ gần đúng với
Vũ Quốc Đạt – Lớp CĐKT10 – K3 - 13- Báo cáo thực tập
Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thành Đô Khoa: KT _QTKD
giá thực thế đích danh và do đó sẽ phản ánh tương đối chính xác giá trị
hàng hóa xuất kho và tồn kho. Bởi vì, giá trị hàng hóa tồn kho là giá trị
hàng hóa mua vào của lần sau cùng. Đặc biệt, khi giá có xu hướng tăng
lên thì khi áo dụng phương pháp này doanh nghiệp sẽ có số lãi nhiều
hơn
so với việc áp dụng các phương pháp khác do giá vốn hàng hóa mua vòa
từ trước với giá thấp.
- Nhược điểm : Phương pháp này làm cho doanh thu hiện tại không phù
hợp với chi phí hiện tại được tạo bởi giá trị hàng hóa mua vào từ đó rất
lâu. Phương pháp này thường áp dụng với doanh nghiệp có ít loại hàng
hóa, số lần nhập kho của mỗi loại hàng hóa không nhiều.
- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này, tính giá hàng hóa xuất kho trên cơ sở giả định lô
hàng hóa nào nhập sau thì được xuất trước.
- Ưu điểm : Phương pháp này làm cho doanh thu hiện thời phù hợp với chi
phí hiện tại bởi vì doanh thu hiện tạo ra từ giá của hàng hóa bao gồm
hàng hóa vừa mới mua vào ngay gần đó. Nếu giá trị thị trường có xu
hướng tăng lên thì phương pháp này sẽ giúp doanh nghiệp giảm được số
thuế thu nhập phải nộp cho nhà nước. Bởi vì, giá của hàng hóa mua vào
sau cùng thường cao hơn giá mua vào trước đó sẽ được tính làm giá vốn,
làm cho giá vốn cao lên dẫn tới lợi nhuận giảm xuốn vì vậy số thuế phải
nộp giảm.
- Nhược điểm : Phương pháp này bỏ qua việc xuất hàng hóa và giá trị
hàng hóa tồn kho được phản ánh thấp hơn so với giá trị thực tế của nó là
do hàng hóa nhập vào đầu tiên có giá trị thấp hơn nhiều so với giá trị
hiện tại. Những doanh nghiệp có ít loại hàng hóa, số lần nhập hàng hóa
không nhiều có thể áp dụng phương pháp này.
Bước 2 : Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa xuất bán trong kỳ.
Vũ Quốc Đạt – Lớp CĐKT10 – K3 - 14- Báo cáo thực tập
Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư hiện nay .doc
Khi quá trình đầu t
Khi quá trình đầu t
diẽn ra sôi động, tổng cầu và tổng cung xã hội tăng lên đ
diẽn ra sôi động, tổng cầu và tổng cung xã hội tăng lên đ
a
a
nền kinh tế đất n
nền kinh tế đất n
ớc chuyển dịch đến điểm cân bằng mới cao hơn kéo theo gia tăng
ớc chuyển dịch đến điểm cân bằng mới cao hơn kéo theo gia tăng
của tổng sản phẩm quốc nội ( GDP) . Sự nhộn nhịp, năng đông,lớn mạnh và hiệu quả
của tổng sản phẩm quốc nội ( GDP) . Sự nhộn nhịp, năng đông,lớn mạnh và hiệu quả
của quá trình đầu t
của quá trình đầu t
boá tr
boá tr
ớc một thời kỳ tăng tr
ớc một thời kỳ tăng tr
ởng kinh tế năng động , sự bành tr
ởng kinh tế năng động , sự bành tr
ớng
ớng
của quá trình sản xuất .Song song với quá trình tăng tr
của quá trình sản xuất .Song song với quá trình tăng tr
ởng kinh tế năng động là việc
ởng kinh tế năng động là việc
tăng GDP ,tăng thu nhập dân c
tăng GDP ,tăng thu nhập dân c
tăng khả năng tiết kiệm của dân c
tăng khả năng tiết kiệm của dân c
và nền kinh tế nói
và nền kinh tế nói
chung (tăng khả năng cung ứng vốn đầu t
chung (tăng khả năng cung ứng vốn đầu t
) .Nhu cầu vốn đầu t
) .Nhu cầu vốn đầu t
lớn vớ nền kinh tế
lớn vớ nền kinh tế
tăng tr
tăng tr
ởng năng động trong điều kiện giới hạn khả năng vốn đầu t
ởng năng động trong điều kiện giới hạn khả năng vốn đầu t
là ,tăng lãi suất
là ,tăng lãi suất
tiền g
tiền g
ỉ tiết kiệm .Việc tăng tiền gửi tiết kiệm (tăng giá tiền gửi tiết kiệm )là động lực
ỉ tiết kiệm .Việc tăng tiền gửi tiết kiệm (tăng giá tiền gửi tiết kiệm )là động lực
mạnh mẽ thu hút các khoản nhàn rỗi trong xã hội .Quá trình đầu t
mạnh mẽ thu hút các khoản nhàn rỗi trong xã hội .Quá trình đầu t
không những làm
không những làm
tăng động lực thúc đẩy quá trình tiết kiệm (nhu cầu tiết kiệm )mà còn qóp phần tăng
tăng động lực thúc đẩy quá trình tiết kiệm (nhu cầu tiết kiệm )mà còn qóp phần tăng
khả năng cung ứng tiết kiệm .
khả năng cung ứng tiết kiệm .
Ng
Ng
ợc lại ,sự kém sôi động trong quá trình đầu t
ợc lại ,sự kém sôi động trong quá trình đầu t
,sự giảm sút nguồn vốn đầu t
,sự giảm sút nguồn vốn đầu t
phát triển là nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp dự báo một thời kỳ giảm nhu cầu vốn
phát triển là nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp dự báo một thời kỳ giảm nhu cầu vốn
đầu t
đầu t
, kéo theo sự suy giảm lãi suất tiền gửi .Viêc giảm lãi suất tiền gửi làm cho
, kéo theo sự suy giảm lãi suất tiền gửi .Viêc giảm lãi suất tiền gửi làm cho
những khoản lợi thu từ tiền gửi tiết kiệm sẽ kém đi , khả năng cung ứng tiết kiệm
những khoản lợi thu từ tiền gửi tiết kiệm sẽ kém đi , khả năng cung ứng tiết kiệm
cũng thấp hơn do thu nhập thấp hơn từ tiền gửi tiết kiệm và cuối cũng sẽ không
cũng thấp hơn do thu nhập thấp hơn từ tiền gửi tiết kiệm và cuối cũng sẽ không
khuyến khích quá trình tiết kiệm .
khuyến khích quá trình tiết kiệm .
Nh
Nh
vậy , quá trình đầu t
vậy , quá trình đầu t
,tăng tr
,tăng tr
ởng kinh tế và quá trình tiết kiệm có mối quan
ởng kinh tế và quá trình tiết kiệm có mối quan
hệ t
hệ t
ơng hỗ ,cùng chiều .Mỗi sự thay đổi trong quá trình đầu t
ơng hỗ ,cùng chiều .Mỗi sự thay đổi trong quá trình đầu t
sẽ ảnh h
sẽ ảnh h
ởng trực tiếp
ởng trực tiếp
đến tăng tr
đến tăng tr
ởng kinh tế và quá trình tiết kiệm .Chính sách đầu t
ởng kinh tế và quá trình tiết kiệm .Chính sách đầu t
đúng đắn sẽ thúc đẩy
đúng đắn sẽ thúc đẩy
quá trình tiết kiệm , tạo cơ sở vững chắc cho quá trình tăng tr
quá trình tiết kiệm , tạo cơ sở vững chắc cho quá trình tăng tr
ởng kinh tế năng động
ởng kinh tế năng động
trong t
trong t
ơng lai . Những sai lầm thiếu sót trong quá trình đầu t
ơng lai . Những sai lầm thiếu sót trong quá trình đầu t
sẻ đ
sẻ đ
ợc thể hiện thông
ợc thể hiện thông
qua quá trình tăng tr
qua quá trình tăng tr
ởng trì trệ của nền kinh tế đất n
ởng trì trệ của nền kinh tế đất n
ớc .
ớc .
1.4. vai trò của vốn đầu t
1.4. vai trò của vốn đầu t
trong phát triển kinh tế .
trong phát triển kinh tế .
Vốn đầu t
Vốn đầu t
phát triển là một bộ phận quan trọng của vốn đầu t
phát triển là một bộ phận quan trọng của vốn đầu t
toàn xã hội
toàn xã hội
.Quy mô vốn đầu t
.Quy mô vốn đầu t
và quy mô nền kinh tế phụ thuộc voà khối l
và quy mô nền kinh tế phụ thuộc voà khối l
ợng và chất l
ợng và chất l
ợng của
ợng của
vốn đầu t
vốn đầu t
phát triển .
phát triển .
Mức vốn đầu t
Mức vốn đầu t
quy định tốc độ tăng tr
quy định tốc độ tăng tr
ởng GDP của đất n
ởng GDP của đất n
ớc thông qua hệ số
ớc thông qua hệ số
ICOR
ICOR
Hệ số ICOR là đại l
Hệ số ICOR là đại l
ợng phản ánh hiệu quả của việc sử dụng vốn đầu t
ợng phản ánh hiệu quả của việc sử dụng vốn đầu t
phát
phát
triển , đánh giá nhu cầu về tỷ trọng (%) vốn đầu t
triển , đánh giá nhu cầu về tỷ trọng (%) vốn đầu t
phát triển trong GDP để đảm bảo
phát triển trong GDP để đảm bảo
cho GDP tăng 1%. Hay nói cách khác , cần tỷ trọng ( %) vốn đầu t
cho GDP tăng 1%. Hay nói cách khác , cần tỷ trọng ( %) vốn đầu t
phát triển trong
phát triển trong
5
5
GDP là bao nhiêu để có đ
GDP là bao nhiêu để có đ
ợc 1% tăng tr
ợc 1% tăng tr
ởng GDP trong điều kiện sản xuất kinh doanh
ởng GDP trong điều kiện sản xuất kinh doanh
bình th
bình th
ờng :
ờng :
ICOR =(VĐT*100/GDP)/TĐTGDP
ICOR =(VĐT*100/GDP)/TĐTGDP
VĐT vốn đầu t
VĐT vốn đầu t
phát triển toàn xã hội trong chu kỳ tính toán (1năm )
phát triển toàn xã hội trong chu kỳ tính toán (1năm )
GDP tổng thu nhập quốc nội trong chu kỳ tính toán (1năm)
GDP tổng thu nhập quốc nội trong chu kỳ tính toán (1năm)
TĐTGDP tốc độ tăng (%) trong chu kỳ tính toán (1năm)
TĐTGDP tốc độ tăng (%) trong chu kỳ tính toán (1năm)
Trong cùng một trình độ công nghệ , kỹ thuật , năng xuất lao động (hệ số ICOR
Trong cùng một trình độ công nghệ , kỹ thuật , năng xuất lao động (hệ số ICOR
không đổi ) tổng mức vốn đầu t
không đổi ) tổng mức vốn đầu t
phát triển càng lớn sẽ đem lại GDP càng lớn.
phát triển càng lớn sẽ đem lại GDP càng lớn.
Do vậy việc huy động tối đa các nguồn lực cho đầu t
Do vậy việc huy động tối đa các nguồn lực cho đầu t
phát triển,định h
phát triển,định h
ớng đầu
ớng đầu
t
t
và quản lý hiệu quả nguồn vốn đầu t
và quản lý hiệu quả nguồn vốn đầu t
phát triển đóng vai trò cực kỳ quan trọng,mang
phát triển đóng vai trò cực kỳ quan trọng,mang
tính quyết định đối với quá trình tăng tr
tính quyết định đối với quá trình tăng tr
ởng kinh tế.
ởng kinh tế.
2. Dự án đầu t
2. Dự án đầu t
(DAĐT)
(DAĐT)
2.1. Khái niệm dự án đầu t
2.1. Khái niệm dự án đầu t
.
.
Dự án đ
Dự án đ
ợc hiểu nh
ợc hiểu nh
một công việc khác th
một công việc khác th
ờng ,có các hoạt động liên quan đến
ờng ,có các hoạt động liên quan đến
nhau , có mục tiêu và hạn chót là cụ thể , kết quả th
nhau , có mục tiêu và hạn chót là cụ thể , kết quả th
ờng nhận đ
ờng nhận đ
ợc xác định rõ.
ợc xác định rõ.
Tầm quan trọng của dự án đầu t
Tầm quan trọng của dự án đầu t
,đặc điểm và sự phức tạp về mặt kỹ thuật , hậu
,đặc điểm và sự phức tạp về mặt kỹ thuật , hậu
quả và hiệu quả về mặt kinh tế xã hội của hoạt động đầu t
quả và hiệu quả về mặt kinh tế xã hội của hoạt động đầu t
đòi hỏi . Để tiến hành một
đòi hỏi . Để tiến hành một
hoạt động đầu t
hoạt động đầu t
phải có sự chuẩn bị cẩn thận
phải có sự chuẩn bị cẩn thận
Cẩn thận và nghiêm túc . Sự chuẩn bị này đ
Cẩn thận và nghiêm túc . Sự chuẩn bị này đ
ợc thể hiện bằng sự nghiên cứu,soạn
ợc thể hiện bằng sự nghiên cứu,soạn
thảo các luận chứng kinh tế kỹ thuật để tiến hành hoạt động đầu t
thảo các luận chứng kinh tế kỹ thuật để tiến hành hoạt động đầu t
.Kết quả của công
.Kết quả của công
tác nghiên cứu ,chuẩu bị nh
tác nghiên cứu ,chuẩu bị nh
vậy là các DAĐT
vậy là các DAĐT
DAĐT có thể đ
DAĐT có thể đ
ợc xem xét ừ nhiều góc
ợc xem xét ừ nhiều góc
độ :
độ :
Về mặt hình thức ,DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và
Về mặt hình thức ,DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và
hệ thống các hoạt động sẽ đ
hệ thống các hoạt động sẽ đ
ợc thực hiện với nguồn lực và chi phí ,đ
ợc thực hiện với nguồn lực và chi phí ,đ
ợc bố trí theo
ợc bố trí theo
một kế hoạch chặt chẽ nhằm đạt đ
một kế hoạch chặt chẽ nhằm đạt đ
ợc những kết quả cụ thể để thực hiện những mục
ợc những kết quả cụ thể để thực hiện những mục
tiêu kinh tế xã hội nhất định .
tiêu kinh tế xã hội nhất định .
Trên góc độ quản lý ,DAĐT là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn ,vật t
Trên góc độ quản lý ,DAĐT là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn ,vật t
, lao
, lao
động để tạo ra các kết quả kinh tế ,tài chính trong một thời gian dài .
động để tạo ra các kết quả kinh tế ,tài chính trong một thời gian dài .
Trên góc độ kế hoạch hoá ,DAĐT là công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một
Trên góc độ kế hoạch hoá ,DAĐT là công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một
công việc đầu t
công việc đầu t
sản xuất kinh doanh ,phát tiển kinh tế xã hội ,làm tiền đề cho quyết
sản xuất kinh doanh ,phát tiển kinh tế xã hội ,làm tiền đề cho quyết
định đầu t
định đầu t
và tài trợ .DAĐT là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong các
và tài trợ .DAĐT là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong các
công tác kế hoach hoá nền kinh tế nói chung .
công tác kế hoach hoá nền kinh tế nói chung .
6
6
Về mặt nội dung ,DAĐT là tổng thể các hoạt động dự kiến đối với nguồn lực và
Về mặt nội dung ,DAĐT là tổng thể các hoạt động dự kiến đối với nguồn lực và
chi phí cần thiết ,đ
chi phí cần thiết ,đ
ợc bố trí theo một kế hoach chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm
ợc bố trí theo một kế hoach chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm
xác định để tạo mới ,mở rộng hoặc cải toạ những cơ sở ,năng lực nhằm thực hiện
xác định để tạo mới ,mở rộng hoặc cải toạ những cơ sở ,năng lực nhằm thực hiện
mục tiêu kinh tế .
mục tiêu kinh tế .
Vậy DAĐT là tập hợp nh
Vậy DAĐT là tập hợp nh
ng đề xuất về việc bỏ vốn hoặc tạo mới ,mở rông hoặc
ng đề xuất về việc bỏ vốn hoặc tạo mới ,mở rông hoặc
cải tạo những đối t
cải tạo những đối t
ợng nhất định nhằm đạt đ
ợng nhất định nhằm đạt đ
ợc sự tăng tr
ợc sự tăng tr
ởng về số l
ởng về số l
ợng ,cải tiến hoặc
ợng ,cải tiến hoặc
nâng cao chất l
nâng cao chất l
ợng sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong khoảng thời gian xác định .
ợng sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong khoảng thời gian xác định .
Một dự án đầu t
Một dự án đầu t
bao gồm các yếu tố cơ bản sau .
bao gồm các yếu tố cơ bản sau .
- Các mục tiêu của dự án :đó là những kết quả và lợi ích mà dự án đem lại cho
- Các mục tiêu của dự án :đó là những kết quả và lợi ích mà dự án đem lại cho
nhà đầu t
nhà đầu t
và xã hội .
và xã hội .
- Các hoạt động (Các giải phấp về tổ chức ,kinh tế ,kỹ thuật ) Để thực hiện mục
- Các hoạt động (Các giải phấp về tổ chức ,kinh tế ,kỹ thuật ) Để thực hiện mục
tiêu của dự án .
tiêu của dự án .
- Các nguồn lực cần thiết để thực hiện các hoạt động của dự án và các chi phí về
- Các nguồn lực cần thiết để thực hiện các hoạt động của dự án và các chi phí về
nguồn lực đó .
nguồn lực đó .
- Thời gian và địa điển thực hiện các hoạt động của dự án .
- Thời gian và địa điển thực hiện các hoạt động của dự án .
- Các sẩn phẩm và dịch vụ đ
- Các sẩn phẩm và dịch vụ đ
ợc tạo ra bởi dự án .
ợc tạo ra bởi dự án .
2.2. Yêu cầu của DAĐT .
2.2. Yêu cầu của DAĐT .
Một DAĐT để đảm bảo tính khả thi phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau :
Một DAĐT để đảm bảo tính khả thi phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau :
- Tính khoa học : Tính khoa học của DAĐT đò hỏi ng
- Tính khoa học : Tính khoa học của DAĐT đò hỏi ng
ời soạn thảo phải có một
ời soạn thảo phải có một
quá trình nghiên cứu tỉ mỉ ,kỹ càng và tính toán thận trọng chính xác từng nôi dung
quá trình nghiên cứu tỉ mỉ ,kỹ càng và tính toán thận trọng chính xác từng nôi dung
của dự án . Cần có sự t
của dự án . Cần có sự t
vấn của cơ quan chuyên môn về dịch vụ đầu t
vấn của cơ quan chuyên môn về dịch vụ đầu t
trong quá trình
trong quá trình
soạn thảo dự án .
soạn thảo dự án .
- Dự án phải đ
- Dự án phải đ
ợc nghiên cứu và xác định trên cơ sở xem xét ,phân tích ,đánh giá
ợc nghiên cứu và xác định trên cơ sở xem xét ,phân tích ,đánh giá
đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp các hoạt
đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp các hoạt
động đâù t
động đâù t
.
.
- Tính pháp lý :Dự án cần có tính pháp lý vững chắc, phù hợp với chính sách và
- Tính pháp lý :Dự án cần có tính pháp lý vững chắc, phù hợp với chính sách và
luật lệ của nhà n
luật lệ của nhà n
ớc . Điều này đòi hỏi ng
ớc . Điều này đòi hỏi ng
ời soạn thảo phải nghiên cứu chủ tr
ời soạn thảo phải nghiên cứu chủ tr
ơng
ơng
chính sách của nhà n
chính sách của nhà n
ớc và các văn bản có liên quan đến hoạt động đầu t
ớc và các văn bản có liên quan đến hoạt động đầu t
.
.
7
7
-Tính đồng nhất : Để đảm bảo tính thống nhất của dự án các dự án phải tuân thủ
-Tính đồng nhất : Để đảm bảo tính thống nhất của dự án các dự án phải tuân thủ
chung của các cơ quan chức năng về hoạt độg đầu t
chung của các cơ quan chức năng về hoạt độg đầu t
,kể cả quy định về thủ tục đầu t
,kể cả quy định về thủ tục đầu t
.
.
Đối với các dự án quốc tế còn phải tuân thủ những quy định chung mang tính quốc
Đối với các dự án quốc tế còn phải tuân thủ những quy định chung mang tính quốc
tế.
tế.
2.3. Phân loại DAĐT .
2.3. Phân loại DAĐT .
Dự án trong thực tế có nhiều dạng tuỳ theo tiêu chuẩn ta có các loại sau :
Dự án trong thực tế có nhiều dạng tuỳ theo tiêu chuẩn ta có các loại sau :
- Xét theo ng
- Xét theo ng
ời khởi x
ời khởi x
ớng : Có dự án cá nhân ,tập thể ,quốc gia hay liên quốc
ớng : Có dự án cá nhân ,tập thể ,quốc gia hay liên quốc
gia .
gia .
-Xét theo quy mô của dự án có dự án lớn và dự án nhỏ .
-Xét theo quy mô của dự án có dự án lớn và dự án nhỏ .
- Xét theo thời gian ấn định có dự án ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
- Xét theo thời gian ấn định có dự án ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
- Xét theo mức độ chi tiết của nội dung ,dự án gồm hai loại là dự án tiền khả thi
- Xét theo mức độ chi tiết của nội dung ,dự án gồm hai loại là dự án tiền khả thi
và dự án khả thi .
và dự án khả thi .
- Xét theo sự phân cấp quản lý dự án , trong điều kiện quản lý đầu t
- Xét theo sự phân cấp quản lý dự án , trong điều kiện quản lý đầu t
và xây dựng
và xây dựng
chia các DAĐT (không kể các DAĐT trực tiếp n
chia các DAĐT (không kể các DAĐT trực tiếp n
ớc ngoài) thành ba nhóm A,B,C
ớc ngoài) thành ba nhóm A,B,C
2.4. Chu trình d
2.4. Chu trình d
án .
án .
Chu trình dự án là các thời kỳ và các giai đoạn mà một dự án cần phải trải qua ,
Chu trình dự án là các thời kỳ và các giai đoạn mà một dự án cần phải trải qua ,
bắt đầu từ thời điểm có ý định đầu t
bắt đầu từ thời điểm có ý định đầu t
cho đến thời điểm kết thúc dự án
cho đến thời điểm kết thúc dự án
Dự án đầu t
Dự án đầu t
Thời kỳ 1
Thời kỳ 1
Thời kỳ 2
Thời kỳ 2
Thời kỳ 3
Thời kỳ 3
Chuẩn bị dự án
Chuẩn bị dự án
Thực hiện dự án
Thực hiện dự án
Kết thúc dự án
Kết thúc dự án
Giai đoạn
Giai đoạn
1
1
Giai đoạn
Giai đoạn
2
2
Giai đoạn
Giai đoạn
3
3
Giai đoạn
Giai đoạn
4
4
Giai đoạn
Giai đoạn
5
5
Giai đoạn
Giai đoạn
6
6
Giai đoạn
Giai đoạn
7
7
Nghiên
Nghiên
cứu cơ
cứu cơ
Nghiên
Nghiên
cứu tiền
cứu tiền
Nghiên
Nghiên
cứu khả
cứu khả
Xây dựng
Xây dựng
dự án
dự án
Dự án
Dự án
hoạt động
hoạt động
Đánh giá
Đánh giá
dự án sau
dự án sau
Thanh lý
Thanh lý
phát triển
phát triển
8
8
hội đầu t
hội đầu t
khả thi
khả thi
thi
thi
hoạt động
hoạt động
dự án mới
dự án mới
Quá trình nghiên cứu ,soạn thảo một DAĐT đ
Quá trình nghiên cứu ,soạn thảo một DAĐT đ
ợc thực hiện theo từng giai đoạn
ợc thực hiện theo từng giai đoạn
rất cẩn thận nh
rất cẩn thận nh
ng vẫn không tránh khỏi những sai sót .Do đó, chúng ta cần phải có
ng vẫn không tránh khỏi những sai sót .Do đó, chúng ta cần phải có
một quy trình thẩm địnhcác dự án nhằm phất hiện và sửa chữa những sai sót ,đồng
một quy trình thẩm địnhcác dự án nhằm phất hiện và sửa chữa những sai sót ,đồng
thời bổ sung thêm các biện pháp để đẩm bảo tính khả thi cao cho dự án .
thời bổ sung thêm các biện pháp để đẩm bảo tính khả thi cao cho dự án .
2.5. Vai trò của dự án đầu t
2.5. Vai trò của dự án đầu t
trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh
trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh
tế xã hội .
tế xã hội .
a.DAĐT đối với sự tăng tr
a.DAĐT đối với sự tăng tr
ởng kinh tế của đất n
ởng kinh tế của đất n
ớc .
ớc .
Các DAĐT đ
Các DAĐT đ
ợc thực hiện nhiều làm tăng mức vốn đầu t
ợc thực hiện nhiều làm tăng mức vốn đầu t
toàn xã hội góp phần sử
toàn xã hội góp phần sử
dụng có hiệu quả nguồn vốn tích luỹ trong xã hội, khuyến khích quá trình tiết
dụng có hiệu quả nguồn vốn tích luỹ trong xã hội, khuyến khích quá trình tiết
kiệm ,khuyến khích việc thực hiện tốt pháp lệnh thực hành tiết kiệm .việc gia tăng
kiệm ,khuyến khích việc thực hiện tốt pháp lệnh thực hành tiết kiệm .việc gia tăng
DAĐT dẫn đến tăng nguồn vốn đầu t
DAĐT dẫn đến tăng nguồn vốn đầu t
làm tăng nhu cầu đối với sản phẩm phục vụ cho
làm tăng nhu cầu đối với sản phẩm phục vụ cho
quá trình thực hiện vốn (Nguyên,nhiên vật liêu,máy móc,thiết bị ,nhân công ) ,
quá trình thực hiện vốn (Nguyên,nhiên vật liêu,máy móc,thiết bị ,nhân công ) ,
Làm tăng tổng cầu của xã hội . Tổng cầu của xã hội tăng lên tạo động lực kích thích
Làm tăng tổng cầu của xã hội . Tổng cầu của xã hội tăng lên tạo động lực kích thích
sản xuất phát triển , mở rộng quy mô sản xuất dẫn đến tăng sản phẩm quốc hôi GDP.
sản xuất phát triển , mở rộng quy mô sản xuất dẫn đến tăng sản phẩm quốc hôi GDP.
Nh
Nh
vậy ,quá trình đầu t
vậy ,quá trình đầu t
quy định mức tăng tr
quy định mức tăng tr
ởng trong tổng sản phẩm quốc nội
ởng trong tổng sản phẩm quốc nội
và giải quyết các nhiệm vụ tăng tr
và giải quyết các nhiệm vụ tăng tr
ởng kinh tế . Mức tăng tr
ởng kinh tế . Mức tăng tr
ởng vốn đầu t
ởng vốn đầu t
cao , về
cao , về
nguyên tắc sẽ đem lại mức tăng tr
nguyên tắc sẽ đem lại mức tăng tr
ởng kinh tế cao và ng
ởng kinh tế cao và ng
ợc lại . Tuy nhiên ,để đảm bảo
ợc lại . Tuy nhiên ,để đảm bảo
cho sự tăng tr
cho sự tăng tr
ởng kinh tế cao phải có chính sách đầu t
ởng kinh tế cao phải có chính sách đầu t
hiệu quả .
hiệu quả .
b. DAĐT và vấn đề chuyển dich cơ cấu kinh tế .
b. DAĐT và vấn đề chuyển dich cơ cấu kinh tế .
Chuyển cơ cấu kinh tế theo h
Chuyển cơ cấu kinh tế theo h
ớng công nghiệp hoá ,hiện đại hoá . Đẩy mạnh
ớng công nghiệp hoá ,hiện đại hoá . Đẩy mạnh
xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ,
xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ,
u tiên cho các công trình trọng điểm
u tiên cho các công trình trọng điểm
phục vụ chung cho nền kinh tế , mở rộng kinh tế đối ngoại , xây dựng một số cơ sở
phục vụ chung cho nền kinh tế , mở rộng kinh tế đối ngoại , xây dựng một số cơ sở
hạ tẩng thiết yếu của miền núi ,vùng khó khăn ,khuyến khích phát triển mạnh một số
hạ tẩng thiết yếu của miền núi ,vùng khó khăn ,khuyến khích phát triển mạnh một số
loại dịch vụ biêu chính viễn thông ,du lịch, vận tải ,th
loại dịch vụ biêu chính viễn thông ,du lịch, vận tải ,th
ơng mai ,dịch vụ khoa học
ơng mai ,dịch vụ khoa học
công nghệ ,tài chính, ngân hàng,bảo hiểm ,t
công nghệ ,tài chính, ngân hàng,bảo hiểm ,t
vấn theo chiều h
vấn theo chiều h
ớng vừa phát triển thị
ớng vừa phát triển thị
tr
tr
ờng nội địa ,vừa nhanh chóng v
ờng nội địa ,vừa nhanh chóng v
ơn ra thị tr
ơn ra thị tr
ờng quốc tế . Việc
ờng quốc tế . Việc
u tên phát triển một số
u tên phát triển một số
ngành ,lĩnh vực cụ thể nhằm dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo mục tiêu đã định thực
ngành ,lĩnh vực cụ thể nhằm dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo mục tiêu đã định thực
chất là sắp xếp ,bố trí nguồn tài lực, vốn đầu t
chất là sắp xếp ,bố trí nguồn tài lực, vốn đầu t
theo cơ cấu thích ứng trong từng giai
theo cơ cấu thích ứng trong từng giai
9
9
đoạn cụ thể việc tăng nhanh các DAĐT (Đặc biệt là dự án đầu t
đoạn cụ thể việc tăng nhanh các DAĐT (Đặc biệt là dự án đầu t
phát triển ) và nâng
phát triển ) và nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t
cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t
trong các ngành ,lĩnh vực khác nhau sẽ góp phần thúc
trong các ngành ,lĩnh vực khác nhau sẽ góp phần thúc
đẩy những ngành này phát triển với tốc độ nhanh hơn, chiến tỷ trọng lớn trong GDP.
đẩy những ngành này phát triển với tốc độ nhanh hơn, chiến tỷ trọng lớn trong GDP.
Nh
Nh
vậy có thể khẳng định rằng cốt lõi của vấn đề chuyển dich kinh tế là chuyển
vậy có thể khẳng định rằng cốt lõi của vấn đề chuyển dich kinh tế là chuyển
dich cơ cấu vốn đâu t
dich cơ cấu vốn đâu t
mà cụ thể hơn là việc chuyển dich sắp xếp các DAĐT .
mà cụ thể hơn là việc chuyển dich sắp xếp các DAĐT .
C. DAĐT và vấn đề giải quyết công ăn việc làm .
C. DAĐT và vấn đề giải quyết công ăn việc làm .
DAĐT có vai trò hết sức quan trọng không những trong việc cải thiện thu nhập
DAĐT có vai trò hết sức quan trọng không những trong việc cải thiện thu nhập
của các tầng lớp dân c
của các tầng lớp dân c
,mà còn ảnh h
,mà còn ảnh h
ởng trực tiếp đến quá trình toạ thêm công ăn
ởng trực tiếp đến quá trình toạ thêm công ăn
việc làm cho số loa động tăng thêm trong xã hội . nếu DAĐT là ít và việc thực hiện
việc làm cho số loa động tăng thêm trong xã hội . nếu DAĐT là ít và việc thực hiện
các dự án này là không hiệu quả sẽ không giải quyết đ
các dự án này là không hiệu quả sẽ không giải quyết đ
ợc số lao động d
ợc số lao động d
dôi trong xã
dôi trong xã
hội hàng năm , tạo áp lực gây căng thẳng trong nền kinh tế . ở n
hội hàng năm , tạo áp lực gây căng thẳng trong nền kinh tế . ở n
ớc ta hiện nay số ng
ớc ta hiện nay số ng
-
-
ời thất nghiệp là khá lớn , vì vậy chúng ta phải sữ dụng một cách hiệu quả đòng vốn
ời thất nghiệp là khá lớn , vì vậy chúng ta phải sữ dụng một cách hiệu quả đòng vốn
đầu t
đầu t
phát triển , tạo điều kiện tăng số lao động sử dụng ,giảm tỷ lệ thất nghiệp , tăng
phát triển , tạo điều kiện tăng số lao động sử dụng ,giảm tỷ lệ thất nghiệp , tăng
năng suất lao động trong nền kinh tế quốc dân .
năng suất lao động trong nền kinh tế quốc dân .
d. DAĐT và vấn đề lạm phát .
d. DAĐT và vấn đề lạm phát .
Một trong những vấn đề kinh tế vĩ mô quan trọng trong nền kinh tế n
Một trong những vấn đề kinh tế vĩ mô quan trọng trong nền kinh tế n
ớc ta là
ớc ta là
vấn đề phải khống chế lạm phát . Lạm phát là một nhân tố có ảnh h
vấn đề phải khống chế lạm phát . Lạm phát là một nhân tố có ảnh h
ởng lớn , là một
ởng lớn , là một
trong những nhân tố quyết định đến sự tăng tr
trong những nhân tố quyết định đến sự tăng tr
ởng kinh tế và giải quyết công bằng xã
ởng kinh tế và giải quyết công bằng xã
hội . Lạm phát cao là nguyên nhân của sự mất lòng tin trong giới đầu t
hội . Lạm phát cao là nguyên nhân của sự mất lòng tin trong giới đầu t
. Hơn nữa ,
. Hơn nữa ,
với đặc tính không xác định của mình , lạm phát cao làm cho nhà đầu t
với đặc tính không xác định của mình , lạm phát cao làm cho nhà đầu t
không thể
không thể
xác định đ
xác định đ
ợc khả năng sinh lời của đồng vốn đầu t
ợc khả năng sinh lời của đồng vốn đầu t
bỏ vào dự án . Tuy nhiên giảm
bỏ vào dự án . Tuy nhiên giảm
lạm phát lạ cũng là nhân tố tiêu cực ảnh h
lạm phát lạ cũng là nhân tố tiêu cực ảnh h
ởng đến khả năng tăng tr
ởng đến khả năng tăng tr
ởng của nền kinh
ởng của nền kinh
tế quốc dân .
tế quốc dân .
Các DAĐT đóng vai trò rất quan trọng trong vấn đề khống chế lạm phát. Quá
Các DAĐT đóng vai trò rất quan trọng trong vấn đề khống chế lạm phát. Quá
trình đầu t
trình đầu t
sôi động với số vốn l
sôi động với số vốn l
ợng các DAĐT lớn và vốn đầu t
ợng các DAĐT lớn và vốn đầu t
cao là nguyên nhân
cao là nguyên nhân
dẫn đến tăng nhu cáàu hầng hoá , vật t
dẫn đến tăng nhu cáàu hầng hoá , vật t
, sản phẩm lao động phục vụ cho quá trình
, sản phẩm lao động phục vụ cho quá trình
đầu t
đầu t
.Tăng mức cầu dẫn đến tăng mức sản phẩm , dịch vụ .Trong những điều kiện
.Tăng mức cầu dẫn đến tăng mức sản phẩm , dịch vụ .Trong những điều kiện
kinh doanh bình th
kinh doanh bình th
ờng khác , đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến mức lạm
ờng khác , đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến mức lạm
phát cao .
phát cao .
10
10
Tóm lại DAĐT nhiều hay ít sẽ ảnh h
Tóm lại DAĐT nhiều hay ít sẽ ảnh h
ởng trực tiếp đến nhiệm vụ khống chế lạm
ởng trực tiếp đến nhiệm vụ khống chế lạm
phát trong nền kinh tế . Để thực hiện một cách có hiệu quả nhiệm vụ khống chế lạm
phát trong nền kinh tế . Để thực hiện một cách có hiệu quả nhiệm vụ khống chế lạm
phát đòi hỏi phải có chính sách kinh tế xã hội , trong đó giải pháp đầu t
phát đòi hỏi phải có chính sách kinh tế xã hội , trong đó giải pháp đầu t
phát triển
phát triển
đóng vai trò cực kỳ quam trọng .
đóng vai trò cực kỳ quam trọng .
II. Thẩm định DAĐT
II. Thẩm định DAĐT
1. Quản lý hoạt động đầu t
1. Quản lý hoạt động đầu t
1.1 Khái niệm:
1.1 Khái niệm:
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có h
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có h
ớng đích của chủ thể quản lý lên đối t
ớng đích của chủ thể quản lý lên đối t
-
-
ợng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các
ợng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các
cơ hội của tổ chức để đạt đ
cơ hội của tổ chức để đạt đ
ợc các mục tiêu của tổ chức đặt ra trong điều kiện biến
ợc các mục tiêu của tổ chức đặt ra trong điều kiện biến
động của môi tr
động của môi tr
ờng.
ờng.
Đối với lĩnh vực đầu t
Đối với lĩnh vực đầu t
, quản lý hoạt động đầu t
, quản lý hoạt động đầu t
là sự tác động liên tục, có tổ
là sự tác động liên tục, có tổ
chức, có h
chức, có h
ớng đích quá trình đầu t
ớng đích quá trình đầu t
bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế
bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế
xã hội, tổ chức kỹ thuật và các biện pháp khác nhằm đạt đ
xã hội, tổ chức kỹ thuật và các biện pháp khác nhằm đạt đ
ợc hiệu quả kinh tế - xã hội
ợc hiệu quả kinh tế - xã hội
trong những điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng các quy luật vận động
trong những điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng các quy luật vận động
đặc thù của đầu t
đặc thù của đầu t
nói riêng.
nói riêng.
1.2.Những vấn đề chung về quản lý đầu t
1.2.Những vấn đề chung về quản lý đầu t
ở n
ở n
ớc ta hiện nay.
ớc ta hiện nay.
Cho đến nay, Việt Nam đã trải qua nhiều năm nền kinh tế thị tr
Cho đến nay, Việt Nam đã trải qua nhiều năm nền kinh tế thị tr
ờng với sự quản
ờng với sự quản
lý của Nhà n
lý của Nhà n
ớc theo định h
ớc theo định h
ớng XHCN. Trong thời gian đó, quy mô và tốc độ đầu t
ớng XHCN. Trong thời gian đó, quy mô và tốc độ đầu t
đã tăng lên nhanh chóng, công tác quản lý đầu t
đã tăng lên nhanh chóng, công tác quản lý đầu t
trở thành một nhiệm vụ quan trọng
trở thành một nhiệm vụ quan trọng
của Nhà n
của Nhà n
ớc. Để hoạt động đầu t
ớc. Để hoạt động đầu t
đạt hiệu quả cao thì Nhà n
đạt hiệu quả cao thì Nhà n
ớc phải quản lý tất cả các
ớc phải quản lý tất cả các
khâu trong quá trình đầu t
khâu trong quá trình đầu t
.
.
Quản lý hoạt động đầu t
Quản lý hoạt động đầu t
nhằm đáp ứng những nhu cầu cơ bản là đảm bảo cho
nhằm đáp ứng những nhu cầu cơ bản là đảm bảo cho
hoạt động đầu t
hoạt động đầu t
đ
đ
ợc thực hiện đúng mục tiêu chiến l
ợc thực hiện đúng mục tiêu chiến l
ợc phát triển kinh tế - xã hội
ợc phát triển kinh tế - xã hội
trong từng thời kỳ, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h
trong từng thời kỳ, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h
ớng công nghiệp hoá,
ớng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất n
hiện đại hoá đất n
ớc đẩy nhanh tốc độ tăng tr
ớc đẩy nhanh tốc độ tăng tr
ởng kinh tế đất n
ởng kinh tế đất n
ớc và nâng cao đời
ớc và nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Đồng thời quản lý hoạt động đầu t
sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Đồng thời quản lý hoạt động đầu t
là góp phần
là góp phần
to lớn vào việc huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu t
to lớn vào việc huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu t
trong n
trong n
ớc cũng
ớc cũng
nh
nh
đầu t
đầu t
n
n
ớc ngoài tại Việt Nam, khai thác tốt mọi tiềm năng của đất n
ớc ngoài tại Việt Nam, khai thác tốt mọi tiềm năng của đất n
ớc ( lao động,
ớc ( lao động,
tài nguyên ) bảo vệ môi tr
tài nguyên ) bảo vệ môi tr
ờng sinh thái và chống mọi hành vi tham ô, lãng phí
ờng sinh thái và chống mọi hành vi tham ô, lãng phí
trong hoạt động đầu t
trong hoạt động đầu t
.
.
11
11
Hiện nay n
Hiện nay n
ớc ta đang thực hiện quản lý đầu t
ớc ta đang thực hiện quản lý đầu t
theo nguyên tắc Nhà n
theo nguyên tắc Nhà n
ớc thống
ớc thống
nhất quản lý đầu t
nhất quản lý đầu t
đối với tất cả các thành phần kinh tế về các mục tiêu chiến l
đối với tất cả các thành phần kinh tế về các mục tiêu chiến l
ợc
ợc
phát triển kinh tế xã hôi, quy hoạch và phát triển của ngành, vùng lãnh thổ, lựa
phát triển kinh tế xã hôi, quy hoạch và phát triển của ngành, vùng lãnh thổ, lựa
chọn công nghệ, bảo vệ môi tr
chọn công nghệ, bảo vệ môi tr
ờng sinh thái và các khía cạnh khác của dự án. Đối với
ờng sinh thái và các khía cạnh khác của dự án. Đối với
các DAĐT có sử dụng vốn Nhà n
các DAĐT có sử dụng vốn Nhà n
ớc thì Nhà n
ớc thì Nhà n
ớc còn quản lý về mặt th
ớc còn quản lý về mặt th
ơng mại, tài
ơng mại, tài
chính và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.
chính và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.
1.3 Tổ chức quản lý hoạt động đầu t
1.3 Tổ chức quản lý hoạt động đầu t
.
.
Việc phân cấp trách nhiệm quản lý nhà n
Việc phân cấp trách nhiệm quản lý nhà n
ớc về đầu t
ớc về đầu t
và xây dựng đ
và xây dựng đ
ợc quy định
ợc quy định
cụ thể tại Điều 6, Điều lệ quản lý đầu t
cụ thể tại Điều 6, Điều lệ quản lý đầu t
và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số
và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số
42/CP ngày 16-7-1996của chính phủ .
42/CP ngày 16-7-1996của chính phủ .
1.4 Quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu t
1.4 Quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu t
.
.
Một trong những nhiệm vị quan trọng của uản lý đầu t
Một trong những nhiệm vị quan trọng của uản lý đầu t
là quẩn lý tốt công tác
là quẩn lý tốt công tác
chuẩn bị đầu t
chuẩn bị đầu t
trong đó có việc lập, thẩm định và phê duyệt DAĐT. thẩm định dự án
trong đó có việc lập, thẩm định và phê duyệt DAĐT. thẩm định dự án
đ
đ
ợc tiến hành trong những giai đoạn hình thành dự án, nó đ
ợc tiến hành trong những giai đoạn hình thành dự án, nó đ
ợc xem nh
ợc xem nh
một yêu cầu
một yêu cầu
không thể thiếu là cơ sở để các cơ qquan Nhà n
không thể thiếu là cơ sở để các cơ qquan Nhà n
ớc có thẩm quyền quyết định đầu t
ớc có thẩm quyền quyết định đầu t
.
.
Đối với công tác thẩm định dự án, tuỳ theo mục tiêu của chủ đầu t
Đối với công tác thẩm định dự án, tuỳ theo mục tiêu của chủ đầu t
mà mục đích
mà mục đích
của việc thẩm định DAĐT có khác nhau . Đối với các doanh nghiệp là nhà đầu t
của việc thẩm định DAĐT có khác nhau . Đối với các doanh nghiệp là nhà đầu t
,
,
mục tiêu của họ là lợi nhuận, do đó để tiến hành thẩm định DAĐT để kiểm tra kả
mục tiêu của họ là lợi nhuận, do đó để tiến hành thẩm định DAĐT để kiểm tra kả
năng sinh lời về mặt tài chính của dự án, dự án có mức sinh lời càng cao thì càng hấp
năng sinh lời về mặt tài chính của dự án, dự án có mức sinh lời càng cao thì càng hấp
dẫn nhà đầu t
dẫn nhà đầu t
. Đối với cơ quan quản lý Nhà n
. Đối với cơ quan quản lý Nhà n
ớc ở tầm vĩ mô thì việc thẩm định dự
ớc ở tầm vĩ mô thì việc thẩm định dự
án nhằm đánh giá tác động của dự án đến các ch
án nhằm đánh giá tác động của dự án đến các ch
ơng trình mục tiêu phát triễn kinh tế
ơng trình mục tiêu phát triễn kinh tế
xã hội của đất n
xã hội của đất n
ớc để từ đó có quyết định cho phép đầu t
ớc để từ đó có quyết định cho phép đầu t
hay không và đ
hay không và đ
a ra các biện
a ra các biện
pháp để hỗ trợ nh
pháp để hỗ trợ nh
tài trợ vốn, cho vay
tài trợ vốn, cho vay
u đãi, miễn giảm thuế
u đãi, miễn giảm thuế
Theo quy định của Nhà n
Theo quy định của Nhà n
ớc hiện nay thì tất cả các DAĐT có xây dựng thuộc
ớc hiện nay thì tất cả các DAĐT có xây dựng thuộc
mọi nguồn vốn và các thành phần kinh tế đều phải thẩm định và quy hoạch xây dựng,
mọi nguồn vốn và các thành phần kinh tế đều phải thẩm định và quy hoạch xây dựng,
các ph
các ph
ơng án kiến trúc, công nghệ , sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi tr
ơng án kiến trúc, công nghệ , sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi tr
ờng
ờng
sinh thái, phòng chống cháy nổ và các khía cạnh xã hội ; đối với các DAĐT sử dụng
sinh thái, phòng chống cháy nổ và các khía cạnh xã hội ; đối với các DAĐT sử dụng
vốn của nhà n
vốn của nhà n
ớc còn phải đ
ớc còn phải đ
ợc thẩm định về ph
ợc thẩm định về ph
ơng án tài chínhvà hiệu quả kinh tế
ơng án tài chínhvà hiệu quả kinh tế
của dự án ; Đối với các DAĐT sử dụng vốn ODA phải phù hợp với quy định của Nhà
của dự án ; Đối với các DAĐT sử dụng vốn ODA phải phù hợp với quy định của Nhà
n
n
ớc và thông lệ quốc tế .
ớc và thông lệ quốc tế .
12
12
2. Công tác thẩm định DAĐT
2. Công tác thẩm định DAĐT
2.1. Khái niệm thẩm định DAĐT.
2.1. Khái niệm thẩm định DAĐT.
Các DAĐT khi d
Các DAĐT khi d
ợc soạn thảo xong mặc dù nghiên cứu tính toán kỹ l
ợc soạn thảo xong mặc dù nghiên cứu tính toán kỹ l
ỡng thì
ỡng thì
cũng chỉ qua b
cũng chỉ qua b
ớc khởi đầu . Để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả, tính khả thi của
ớc khởi đầu . Để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả, tính khả thi của
DAĐT và quyết định có thực thi hay không cần có một quá trình xem xét, kiểm tra,
DAĐT và quyết định có thực thi hay không cần có một quá trình xem xét, kiểm tra,
đánh giá độc lập, tách biệt với quá trình soạn thảo dự án. Quá trình đó gọi là thẩm
đánh giá độc lập, tách biệt với quá trình soạn thảo dự án. Quá trình đó gọi là thẩm
dịnh dự án .
dịnh dự án .
Vậy: Thẩm định DAĐT là việc kiểm tra, so sánh, đánh giá một cách khách
Vậy: Thẩm định DAĐT là việc kiểm tra, so sánh, đánh giá một cách khách
quan, khoa học toàn toàn diện nội dung của dự án, hoặc so sánh đánh giá các ph
quan, khoa học toàn toàn diện nội dung của dự án, hoặc so sánh đánh giá các ph
ơng
ơng
án của một hay nhiều đề án để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả và tính khả thi của
án của một hay nhiều đề án để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả và tính khả thi của
dự án . Từ đó có những quyết định đầu t
dự án . Từ đó có những quyết định đầu t
và cho phép đầu t
và cho phép đầu t
.
.
2.2.Mục đích của thẩm định DAĐT.
2.2.Mục đích của thẩm định DAĐT.
- Đánh giá tính thích hợp của dự án : Tính thích hợp của dự án đ
- Đánh giá tính thích hợp của dự án : Tính thích hợp của dự án đ
ợc biểu hiện
ợc biểu hiện
một cách tổng hợp (biểu hiện trong tính hiệu quả và tính khả thi ) và đ
một cách tổng hợp (biểu hiện trong tính hiệu quả và tính khả thi ) và đ
ợc biểu hiện ở
ợc biểu hiện ở
từng nội dung và cách thức tính toán của dự án( hợp lý trong xác định mục tiêu, trong
từng nội dung và cách thức tính toán của dự án( hợp lý trong xác định mục tiêu, trong
xác dịnh nội dung của dự án . Khối l
xác dịnh nội dung của dự án . Khối l
ợng công việc cần tiến hành, các chi phí cần
ợng công việc cần tiến hành, các chi phí cần
thiết và kết quả đạt đ
thiết và kết quả đạt đ
ợc ).
ợc ).
- Đánh giá tính hiệu quả của dự án .
- Đánh giá tính hiệu quả của dự án .
- Đánh giá tính khả thi của dự án : Đây là mục đích hết sức quan trọng trong
- Đánh giá tính khả thi của dự án : Đây là mục đích hết sức quan trọng trong
thẩm định dự án . Một dự án hiệu quả và hợp lý cần phải có tính khả thi. Tính hợp lý
thẩm định dự án . Một dự án hiệu quả và hợp lý cần phải có tính khả thi. Tính hợp lý
và tính hiệu quả là hai điều kiện quan trọng để dự án có tính khả thi . Nh
và tính hiệu quả là hai điều kiện quan trọng để dự án có tính khả thi . Nh
ngtính khả
ngtính khả
thi còn phải xem nội dung và phạm vi của dự án(xem xét các kế hoạch tổ chức thực
thi còn phải xem nội dung và phạm vi của dự án(xem xét các kế hoạch tổ chức thực
hiện, môi tr
hiện, môi tr
ờng pháp lý của dự án )
ờng pháp lý của dự án )
Ba mục tiêu trên đồng thời cũng là những nhu cầu chung đối với mọi DAĐT
Ba mục tiêu trên đồng thời cũng là những nhu cầu chung đối với mọi DAĐT
nếu các dự án muốn d
nếu các dự án muốn d
ợc đầu t
ợc đầu t
và tài trợ . Tuy nhiên, mục đích cuối cùng của thẩm
và tài trợ . Tuy nhiên, mục đích cuối cùng của thẩm
định DAĐT phụ thuộc vào chủ thể thẩm định DAĐT .
định DAĐT phụ thuộc vào chủ thể thẩm định DAĐT .
- Các định chế tín dụng thẩm định dự án khả thi để quyết dịnh cho vay vốn .
- Các định chế tín dụng thẩm định dự án khả thi để quyết dịnh cho vay vốn .
- Cơ quan quản lý nhà n
- Cơ quan quản lý nhà n
ớc các dự ánthẩm định DAĐT để xét duyệt cấp giấy
ớc các dự ánthẩm định DAĐT để xét duyệt cấp giấy
phép đầu
phép đầu
t
t
.
.
13
13
2.3 Nguyên tắc thẩm định DAĐT :
2.3 Nguyên tắc thẩm định DAĐT :
Trên giác độ quản lý Nhà n
Trên giác độ quản lý Nhà n
ớc các DAĐT, việc thẩm định cần tuân thủ các
ớc các DAĐT, việc thẩm định cần tuân thủ các
nguyên tắc sau :
nguyên tắc sau :
- Tất cả các DAĐT thuộc mọi nguồn vốn và mọi thành phần kinh tế tới khi ra
- Tất cả các DAĐT thuộc mọi nguồn vốn và mọi thành phần kinh tế tới khi ra
quyết định và cấp giấy phép đầu t
quyết định và cấp giấy phép đầu t
phải qua khâu thẩm định về hậu quả kinh tế xã
phải qua khâu thẩm định về hậu quả kinh tế xã
hội và quy hoạch xây dựng các ph
hội và quy hoạch xây dựng các ph
ơng án kiến trúc, công nghệ sử dụng đất đai, tài
ơng án kiến trúc, công nghệ sử dụng đất đai, tài
nghuyên . Nghuyên tắc này đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội cho các DAĐT .
nghuyên . Nghuyên tắc này đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội cho các DAĐT .
Tránh thực hiện những dự án chỉ đơn thuần có lợi về hiệu quả tầi chính . Các cơ quan
Tránh thực hiện những dự án chỉ đơn thuần có lợi về hiệu quả tầi chính . Các cơ quan
nhà n
nhà n
ớc với t
ớc với t
cách là chủ thể quản lý nhà n
cách là chủ thể quản lý nhà n
ớc các DAĐT tr
ớc các DAĐT tr
ớc hết phải bảo đảm sự hài
ớc hết phải bảo đảm sự hài
hoà giữa lợi ích và xã hội và lợi ích của cácchủ đầu t
hoà giữa lợi ích và xã hội và lợi ích của cácchủ đầu t
.
.
- Đối với các DAĐT sử dụng vốn của nhà n
- Đối với các DAĐT sử dụng vốn của nhà n
ớc cần phải đ
ớc cần phải đ
ợc thẩm định về ph
ợc thẩm định về ph
ơng
ơng
diện tài chính của dự án ngoài ph
diện tài chính của dự án ngoài ph
ơng diện kinh tế xã hội đã nêu ở nguyên tắc
ơng diện kinh tế xã hội đã nêu ở nguyên tắc
đầu . Nhà n
đầu . Nhà n
ớc vớ t
ớc vớ t
cách vừa là chủ đầu t
cách vừa là chủ đầu t
và cơ quan quản lý chung các dự án, thực
và cơ quan quản lý chung các dự án, thực
hiện cả hai chức năng quản lý dự án : Quản lý dự án với chức năng quản lý vĩ mô
hiện cả hai chức năng quản lý dự án : Quản lý dự án với chức năng quản lý vĩ mô
(quản lý nhà n
(quản lý nhà n
ớc).
ớc).
2.4.Thời gian thẩm định DAĐT.
2.4.Thời gian thẩm định DAĐT.
Theo nghị định số 42/CP ngày 16-7-1996của chính phủ về việc ban hành điều lệ
Theo nghị định số 42/CP ngày 16-7-1996của chính phủ về việc ban hành điều lệ
quản lý đầu t
quản lý đầu t
và xây dựng, thời gian thẩm định DAĐT đ
và xây dựng, thời gian thẩm định DAĐT đ
ợc quy định nh
ợc quy định nh
sau:
sau:
- Đối với các DAĐTthuộc nhóm A, thời gian thẩm định không quá 45 ngày kể
- Đối với các DAĐTthuộc nhóm A, thời gian thẩm định không quá 45 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với các DAĐT thuộc nhóm B, thời gian thẩm định không quá 30 ngày từ
- Đối với các DAĐT thuộc nhóm B, thời gian thẩm định không quá 30 ngày từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với các dự án thuộc nhóm C, thời gian thẩm định không quá 20 ngày kể
- Đối với các dự án thuộc nhóm C, thời gian thẩm định không quá 20 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Ph
2.5. Ph
ơng pháp thẩm định DAĐT:
ơng pháp thẩm định DAĐT:
Ph
Ph
ơng án thẩm địnhĐAĐT là cách thức thẩm định dự án nhằm đ
ơng án thẩm địnhĐAĐT là cách thức thẩm định dự án nhằm đ
ợc các yêu cầu
ợc các yêu cầu
đặt ra đối với công tác thẩm định dự án.Việc thẩm định dự án có thể sử dụng các ph
đặt ra đối với công tác thẩm định dự án.Việc thẩm định dự án có thể sử dụng các ph
-
-
ơng án khác nhau:
ơng án khác nhau:
-Thẩm định theo trình tự .
-Thẩm định theo trình tự .
14
14
Khi quá trình đầu t
diẽn ra sôi động, tổng cầu và tổng cung xã hội tăng lên đ
diẽn ra sôi động, tổng cầu và tổng cung xã hội tăng lên đ
a
a
nền kinh tế đất n
nền kinh tế đất n
ớc chuyển dịch đến điểm cân bằng mới cao hơn kéo theo gia tăng
ớc chuyển dịch đến điểm cân bằng mới cao hơn kéo theo gia tăng
của tổng sản phẩm quốc nội ( GDP) . Sự nhộn nhịp, năng đông,lớn mạnh và hiệu quả
của tổng sản phẩm quốc nội ( GDP) . Sự nhộn nhịp, năng đông,lớn mạnh và hiệu quả
của quá trình đầu t
của quá trình đầu t
boá tr
boá tr
ớc một thời kỳ tăng tr
ớc một thời kỳ tăng tr
ởng kinh tế năng động , sự bành tr
ởng kinh tế năng động , sự bành tr
ớng
ớng
của quá trình sản xuất .Song song với quá trình tăng tr
của quá trình sản xuất .Song song với quá trình tăng tr
ởng kinh tế năng động là việc
ởng kinh tế năng động là việc
tăng GDP ,tăng thu nhập dân c
tăng GDP ,tăng thu nhập dân c
tăng khả năng tiết kiệm của dân c
tăng khả năng tiết kiệm của dân c
và nền kinh tế nói
và nền kinh tế nói
chung (tăng khả năng cung ứng vốn đầu t
chung (tăng khả năng cung ứng vốn đầu t
) .Nhu cầu vốn đầu t
) .Nhu cầu vốn đầu t
lớn vớ nền kinh tế
lớn vớ nền kinh tế
tăng tr
tăng tr
ởng năng động trong điều kiện giới hạn khả năng vốn đầu t
ởng năng động trong điều kiện giới hạn khả năng vốn đầu t
là ,tăng lãi suất
là ,tăng lãi suất
tiền g
tiền g
ỉ tiết kiệm .Việc tăng tiền gửi tiết kiệm (tăng giá tiền gửi tiết kiệm )là động lực
ỉ tiết kiệm .Việc tăng tiền gửi tiết kiệm (tăng giá tiền gửi tiết kiệm )là động lực
mạnh mẽ thu hút các khoản nhàn rỗi trong xã hội .Quá trình đầu t
mạnh mẽ thu hút các khoản nhàn rỗi trong xã hội .Quá trình đầu t
không những làm
không những làm
tăng động lực thúc đẩy quá trình tiết kiệm (nhu cầu tiết kiệm )mà còn qóp phần tăng
tăng động lực thúc đẩy quá trình tiết kiệm (nhu cầu tiết kiệm )mà còn qóp phần tăng
khả năng cung ứng tiết kiệm .
khả năng cung ứng tiết kiệm .
Ng
Ng
ợc lại ,sự kém sôi động trong quá trình đầu t
ợc lại ,sự kém sôi động trong quá trình đầu t
,sự giảm sút nguồn vốn đầu t
,sự giảm sút nguồn vốn đầu t
phát triển là nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp dự báo một thời kỳ giảm nhu cầu vốn
phát triển là nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp dự báo một thời kỳ giảm nhu cầu vốn
đầu t
đầu t
, kéo theo sự suy giảm lãi suất tiền gửi .Viêc giảm lãi suất tiền gửi làm cho
, kéo theo sự suy giảm lãi suất tiền gửi .Viêc giảm lãi suất tiền gửi làm cho
những khoản lợi thu từ tiền gửi tiết kiệm sẽ kém đi , khả năng cung ứng tiết kiệm
những khoản lợi thu từ tiền gửi tiết kiệm sẽ kém đi , khả năng cung ứng tiết kiệm
cũng thấp hơn do thu nhập thấp hơn từ tiền gửi tiết kiệm và cuối cũng sẽ không
cũng thấp hơn do thu nhập thấp hơn từ tiền gửi tiết kiệm và cuối cũng sẽ không
khuyến khích quá trình tiết kiệm .
khuyến khích quá trình tiết kiệm .
Nh
Nh
vậy , quá trình đầu t
vậy , quá trình đầu t
,tăng tr
,tăng tr
ởng kinh tế và quá trình tiết kiệm có mối quan
ởng kinh tế và quá trình tiết kiệm có mối quan
hệ t
hệ t
ơng hỗ ,cùng chiều .Mỗi sự thay đổi trong quá trình đầu t
ơng hỗ ,cùng chiều .Mỗi sự thay đổi trong quá trình đầu t
sẽ ảnh h
sẽ ảnh h
ởng trực tiếp
ởng trực tiếp
đến tăng tr
đến tăng tr
ởng kinh tế và quá trình tiết kiệm .Chính sách đầu t
ởng kinh tế và quá trình tiết kiệm .Chính sách đầu t
đúng đắn sẽ thúc đẩy
đúng đắn sẽ thúc đẩy
quá trình tiết kiệm , tạo cơ sở vững chắc cho quá trình tăng tr
quá trình tiết kiệm , tạo cơ sở vững chắc cho quá trình tăng tr
ởng kinh tế năng động
ởng kinh tế năng động
trong t
trong t
ơng lai . Những sai lầm thiếu sót trong quá trình đầu t
ơng lai . Những sai lầm thiếu sót trong quá trình đầu t
sẻ đ
sẻ đ
ợc thể hiện thông
ợc thể hiện thông
qua quá trình tăng tr
qua quá trình tăng tr
ởng trì trệ của nền kinh tế đất n
ởng trì trệ của nền kinh tế đất n
ớc .
ớc .
1.4. vai trò của vốn đầu t
1.4. vai trò của vốn đầu t
trong phát triển kinh tế .
trong phát triển kinh tế .
Vốn đầu t
Vốn đầu t
phát triển là một bộ phận quan trọng của vốn đầu t
phát triển là một bộ phận quan trọng của vốn đầu t
toàn xã hội
toàn xã hội
.Quy mô vốn đầu t
.Quy mô vốn đầu t
và quy mô nền kinh tế phụ thuộc voà khối l
và quy mô nền kinh tế phụ thuộc voà khối l
ợng và chất l
ợng và chất l
ợng của
ợng của
vốn đầu t
vốn đầu t
phát triển .
phát triển .
Mức vốn đầu t
Mức vốn đầu t
quy định tốc độ tăng tr
quy định tốc độ tăng tr
ởng GDP của đất n
ởng GDP của đất n
ớc thông qua hệ số
ớc thông qua hệ số
ICOR
ICOR
Hệ số ICOR là đại l
Hệ số ICOR là đại l
ợng phản ánh hiệu quả của việc sử dụng vốn đầu t
ợng phản ánh hiệu quả của việc sử dụng vốn đầu t
phát
phát
triển , đánh giá nhu cầu về tỷ trọng (%) vốn đầu t
triển , đánh giá nhu cầu về tỷ trọng (%) vốn đầu t
phát triển trong GDP để đảm bảo
phát triển trong GDP để đảm bảo
cho GDP tăng 1%. Hay nói cách khác , cần tỷ trọng ( %) vốn đầu t
cho GDP tăng 1%. Hay nói cách khác , cần tỷ trọng ( %) vốn đầu t
phát triển trong
phát triển trong
5
5
GDP là bao nhiêu để có đ
GDP là bao nhiêu để có đ
ợc 1% tăng tr
ợc 1% tăng tr
ởng GDP trong điều kiện sản xuất kinh doanh
ởng GDP trong điều kiện sản xuất kinh doanh
bình th
bình th
ờng :
ờng :
ICOR =(VĐT*100/GDP)/TĐTGDP
ICOR =(VĐT*100/GDP)/TĐTGDP
VĐT vốn đầu t
VĐT vốn đầu t
phát triển toàn xã hội trong chu kỳ tính toán (1năm )
phát triển toàn xã hội trong chu kỳ tính toán (1năm )
GDP tổng thu nhập quốc nội trong chu kỳ tính toán (1năm)
GDP tổng thu nhập quốc nội trong chu kỳ tính toán (1năm)
TĐTGDP tốc độ tăng (%) trong chu kỳ tính toán (1năm)
TĐTGDP tốc độ tăng (%) trong chu kỳ tính toán (1năm)
Trong cùng một trình độ công nghệ , kỹ thuật , năng xuất lao động (hệ số ICOR
Trong cùng một trình độ công nghệ , kỹ thuật , năng xuất lao động (hệ số ICOR
không đổi ) tổng mức vốn đầu t
không đổi ) tổng mức vốn đầu t
phát triển càng lớn sẽ đem lại GDP càng lớn.
phát triển càng lớn sẽ đem lại GDP càng lớn.
Do vậy việc huy động tối đa các nguồn lực cho đầu t
Do vậy việc huy động tối đa các nguồn lực cho đầu t
phát triển,định h
phát triển,định h
ớng đầu
ớng đầu
t
t
và quản lý hiệu quả nguồn vốn đầu t
và quản lý hiệu quả nguồn vốn đầu t
phát triển đóng vai trò cực kỳ quan trọng,mang
phát triển đóng vai trò cực kỳ quan trọng,mang
tính quyết định đối với quá trình tăng tr
tính quyết định đối với quá trình tăng tr
ởng kinh tế.
ởng kinh tế.
2. Dự án đầu t
2. Dự án đầu t
(DAĐT)
(DAĐT)
2.1. Khái niệm dự án đầu t
2.1. Khái niệm dự án đầu t
.
.
Dự án đ
Dự án đ
ợc hiểu nh
ợc hiểu nh
một công việc khác th
một công việc khác th
ờng ,có các hoạt động liên quan đến
ờng ,có các hoạt động liên quan đến
nhau , có mục tiêu và hạn chót là cụ thể , kết quả th
nhau , có mục tiêu và hạn chót là cụ thể , kết quả th
ờng nhận đ
ờng nhận đ
ợc xác định rõ.
ợc xác định rõ.
Tầm quan trọng của dự án đầu t
Tầm quan trọng của dự án đầu t
,đặc điểm và sự phức tạp về mặt kỹ thuật , hậu
,đặc điểm và sự phức tạp về mặt kỹ thuật , hậu
quả và hiệu quả về mặt kinh tế xã hội của hoạt động đầu t
quả và hiệu quả về mặt kinh tế xã hội của hoạt động đầu t
đòi hỏi . Để tiến hành một
đòi hỏi . Để tiến hành một
hoạt động đầu t
hoạt động đầu t
phải có sự chuẩn bị cẩn thận
phải có sự chuẩn bị cẩn thận
Cẩn thận và nghiêm túc . Sự chuẩn bị này đ
Cẩn thận và nghiêm túc . Sự chuẩn bị này đ
ợc thể hiện bằng sự nghiên cứu,soạn
ợc thể hiện bằng sự nghiên cứu,soạn
thảo các luận chứng kinh tế kỹ thuật để tiến hành hoạt động đầu t
thảo các luận chứng kinh tế kỹ thuật để tiến hành hoạt động đầu t
.Kết quả của công
.Kết quả của công
tác nghiên cứu ,chuẩu bị nh
tác nghiên cứu ,chuẩu bị nh
vậy là các DAĐT
vậy là các DAĐT
DAĐT có thể đ
DAĐT có thể đ
ợc xem xét ừ nhiều góc
ợc xem xét ừ nhiều góc
độ :
độ :
Về mặt hình thức ,DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và
Về mặt hình thức ,DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và
hệ thống các hoạt động sẽ đ
hệ thống các hoạt động sẽ đ
ợc thực hiện với nguồn lực và chi phí ,đ
ợc thực hiện với nguồn lực và chi phí ,đ
ợc bố trí theo
ợc bố trí theo
một kế hoạch chặt chẽ nhằm đạt đ
một kế hoạch chặt chẽ nhằm đạt đ
ợc những kết quả cụ thể để thực hiện những mục
ợc những kết quả cụ thể để thực hiện những mục
tiêu kinh tế xã hội nhất định .
tiêu kinh tế xã hội nhất định .
Trên góc độ quản lý ,DAĐT là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn ,vật t
Trên góc độ quản lý ,DAĐT là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn ,vật t
, lao
, lao
động để tạo ra các kết quả kinh tế ,tài chính trong một thời gian dài .
động để tạo ra các kết quả kinh tế ,tài chính trong một thời gian dài .
Trên góc độ kế hoạch hoá ,DAĐT là công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một
Trên góc độ kế hoạch hoá ,DAĐT là công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một
công việc đầu t
công việc đầu t
sản xuất kinh doanh ,phát tiển kinh tế xã hội ,làm tiền đề cho quyết
sản xuất kinh doanh ,phát tiển kinh tế xã hội ,làm tiền đề cho quyết
định đầu t
định đầu t
và tài trợ .DAĐT là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong các
và tài trợ .DAĐT là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong các
công tác kế hoach hoá nền kinh tế nói chung .
công tác kế hoach hoá nền kinh tế nói chung .
6
6
Về mặt nội dung ,DAĐT là tổng thể các hoạt động dự kiến đối với nguồn lực và
Về mặt nội dung ,DAĐT là tổng thể các hoạt động dự kiến đối với nguồn lực và
chi phí cần thiết ,đ
chi phí cần thiết ,đ
ợc bố trí theo một kế hoach chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm
ợc bố trí theo một kế hoach chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm
xác định để tạo mới ,mở rộng hoặc cải toạ những cơ sở ,năng lực nhằm thực hiện
xác định để tạo mới ,mở rộng hoặc cải toạ những cơ sở ,năng lực nhằm thực hiện
mục tiêu kinh tế .
mục tiêu kinh tế .
Vậy DAĐT là tập hợp nh
Vậy DAĐT là tập hợp nh
ng đề xuất về việc bỏ vốn hoặc tạo mới ,mở rông hoặc
ng đề xuất về việc bỏ vốn hoặc tạo mới ,mở rông hoặc
cải tạo những đối t
cải tạo những đối t
ợng nhất định nhằm đạt đ
ợng nhất định nhằm đạt đ
ợc sự tăng tr
ợc sự tăng tr
ởng về số l
ởng về số l
ợng ,cải tiến hoặc
ợng ,cải tiến hoặc
nâng cao chất l
nâng cao chất l
ợng sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong khoảng thời gian xác định .
ợng sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong khoảng thời gian xác định .
Một dự án đầu t
Một dự án đầu t
bao gồm các yếu tố cơ bản sau .
bao gồm các yếu tố cơ bản sau .
- Các mục tiêu của dự án :đó là những kết quả và lợi ích mà dự án đem lại cho
- Các mục tiêu của dự án :đó là những kết quả và lợi ích mà dự án đem lại cho
nhà đầu t
nhà đầu t
và xã hội .
và xã hội .
- Các hoạt động (Các giải phấp về tổ chức ,kinh tế ,kỹ thuật ) Để thực hiện mục
- Các hoạt động (Các giải phấp về tổ chức ,kinh tế ,kỹ thuật ) Để thực hiện mục
tiêu của dự án .
tiêu của dự án .
- Các nguồn lực cần thiết để thực hiện các hoạt động của dự án và các chi phí về
- Các nguồn lực cần thiết để thực hiện các hoạt động của dự án và các chi phí về
nguồn lực đó .
nguồn lực đó .
- Thời gian và địa điển thực hiện các hoạt động của dự án .
- Thời gian và địa điển thực hiện các hoạt động của dự án .
- Các sẩn phẩm và dịch vụ đ
- Các sẩn phẩm và dịch vụ đ
ợc tạo ra bởi dự án .
ợc tạo ra bởi dự án .
2.2. Yêu cầu của DAĐT .
2.2. Yêu cầu của DAĐT .
Một DAĐT để đảm bảo tính khả thi phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau :
Một DAĐT để đảm bảo tính khả thi phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau :
- Tính khoa học : Tính khoa học của DAĐT đò hỏi ng
- Tính khoa học : Tính khoa học của DAĐT đò hỏi ng
ời soạn thảo phải có một
ời soạn thảo phải có một
quá trình nghiên cứu tỉ mỉ ,kỹ càng và tính toán thận trọng chính xác từng nôi dung
quá trình nghiên cứu tỉ mỉ ,kỹ càng và tính toán thận trọng chính xác từng nôi dung
của dự án . Cần có sự t
của dự án . Cần có sự t
vấn của cơ quan chuyên môn về dịch vụ đầu t
vấn của cơ quan chuyên môn về dịch vụ đầu t
trong quá trình
trong quá trình
soạn thảo dự án .
soạn thảo dự án .
- Dự án phải đ
- Dự án phải đ
ợc nghiên cứu và xác định trên cơ sở xem xét ,phân tích ,đánh giá
ợc nghiên cứu và xác định trên cơ sở xem xét ,phân tích ,đánh giá
đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp các hoạt
đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp các hoạt
động đâù t
động đâù t
.
.
- Tính pháp lý :Dự án cần có tính pháp lý vững chắc, phù hợp với chính sách và
- Tính pháp lý :Dự án cần có tính pháp lý vững chắc, phù hợp với chính sách và
luật lệ của nhà n
luật lệ của nhà n
ớc . Điều này đòi hỏi ng
ớc . Điều này đòi hỏi ng
ời soạn thảo phải nghiên cứu chủ tr
ời soạn thảo phải nghiên cứu chủ tr
ơng
ơng
chính sách của nhà n
chính sách của nhà n
ớc và các văn bản có liên quan đến hoạt động đầu t
ớc và các văn bản có liên quan đến hoạt động đầu t
.
.
7
7
-Tính đồng nhất : Để đảm bảo tính thống nhất của dự án các dự án phải tuân thủ
-Tính đồng nhất : Để đảm bảo tính thống nhất của dự án các dự án phải tuân thủ
chung của các cơ quan chức năng về hoạt độg đầu t
chung của các cơ quan chức năng về hoạt độg đầu t
,kể cả quy định về thủ tục đầu t
,kể cả quy định về thủ tục đầu t
.
.
Đối với các dự án quốc tế còn phải tuân thủ những quy định chung mang tính quốc
Đối với các dự án quốc tế còn phải tuân thủ những quy định chung mang tính quốc
tế.
tế.
2.3. Phân loại DAĐT .
2.3. Phân loại DAĐT .
Dự án trong thực tế có nhiều dạng tuỳ theo tiêu chuẩn ta có các loại sau :
Dự án trong thực tế có nhiều dạng tuỳ theo tiêu chuẩn ta có các loại sau :
- Xét theo ng
- Xét theo ng
ời khởi x
ời khởi x
ớng : Có dự án cá nhân ,tập thể ,quốc gia hay liên quốc
ớng : Có dự án cá nhân ,tập thể ,quốc gia hay liên quốc
gia .
gia .
-Xét theo quy mô của dự án có dự án lớn và dự án nhỏ .
-Xét theo quy mô của dự án có dự án lớn và dự án nhỏ .
- Xét theo thời gian ấn định có dự án ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
- Xét theo thời gian ấn định có dự án ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
- Xét theo mức độ chi tiết của nội dung ,dự án gồm hai loại là dự án tiền khả thi
- Xét theo mức độ chi tiết của nội dung ,dự án gồm hai loại là dự án tiền khả thi
và dự án khả thi .
và dự án khả thi .
- Xét theo sự phân cấp quản lý dự án , trong điều kiện quản lý đầu t
- Xét theo sự phân cấp quản lý dự án , trong điều kiện quản lý đầu t
và xây dựng
và xây dựng
chia các DAĐT (không kể các DAĐT trực tiếp n
chia các DAĐT (không kể các DAĐT trực tiếp n
ớc ngoài) thành ba nhóm A,B,C
ớc ngoài) thành ba nhóm A,B,C
2.4. Chu trình d
2.4. Chu trình d
án .
án .
Chu trình dự án là các thời kỳ và các giai đoạn mà một dự án cần phải trải qua ,
Chu trình dự án là các thời kỳ và các giai đoạn mà một dự án cần phải trải qua ,
bắt đầu từ thời điểm có ý định đầu t
bắt đầu từ thời điểm có ý định đầu t
cho đến thời điểm kết thúc dự án
cho đến thời điểm kết thúc dự án
Dự án đầu t
Dự án đầu t
Thời kỳ 1
Thời kỳ 1
Thời kỳ 2
Thời kỳ 2
Thời kỳ 3
Thời kỳ 3
Chuẩn bị dự án
Chuẩn bị dự án
Thực hiện dự án
Thực hiện dự án
Kết thúc dự án
Kết thúc dự án
Giai đoạn
Giai đoạn
1
1
Giai đoạn
Giai đoạn
2
2
Giai đoạn
Giai đoạn
3
3
Giai đoạn
Giai đoạn
4
4
Giai đoạn
Giai đoạn
5
5
Giai đoạn
Giai đoạn
6
6
Giai đoạn
Giai đoạn
7
7
Nghiên
Nghiên
cứu cơ
cứu cơ
Nghiên
Nghiên
cứu tiền
cứu tiền
Nghiên
Nghiên
cứu khả
cứu khả
Xây dựng
Xây dựng
dự án
dự án
Dự án
Dự án
hoạt động
hoạt động
Đánh giá
Đánh giá
dự án sau
dự án sau
Thanh lý
Thanh lý
phát triển
phát triển
8
8
hội đầu t
hội đầu t
khả thi
khả thi
thi
thi
hoạt động
hoạt động
dự án mới
dự án mới
Quá trình nghiên cứu ,soạn thảo một DAĐT đ
Quá trình nghiên cứu ,soạn thảo một DAĐT đ
ợc thực hiện theo từng giai đoạn
ợc thực hiện theo từng giai đoạn
rất cẩn thận nh
rất cẩn thận nh
ng vẫn không tránh khỏi những sai sót .Do đó, chúng ta cần phải có
ng vẫn không tránh khỏi những sai sót .Do đó, chúng ta cần phải có
một quy trình thẩm địnhcác dự án nhằm phất hiện và sửa chữa những sai sót ,đồng
một quy trình thẩm địnhcác dự án nhằm phất hiện và sửa chữa những sai sót ,đồng
thời bổ sung thêm các biện pháp để đẩm bảo tính khả thi cao cho dự án .
thời bổ sung thêm các biện pháp để đẩm bảo tính khả thi cao cho dự án .
2.5. Vai trò của dự án đầu t
2.5. Vai trò của dự án đầu t
trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh
trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh
tế xã hội .
tế xã hội .
a.DAĐT đối với sự tăng tr
a.DAĐT đối với sự tăng tr
ởng kinh tế của đất n
ởng kinh tế của đất n
ớc .
ớc .
Các DAĐT đ
Các DAĐT đ
ợc thực hiện nhiều làm tăng mức vốn đầu t
ợc thực hiện nhiều làm tăng mức vốn đầu t
toàn xã hội góp phần sử
toàn xã hội góp phần sử
dụng có hiệu quả nguồn vốn tích luỹ trong xã hội, khuyến khích quá trình tiết
dụng có hiệu quả nguồn vốn tích luỹ trong xã hội, khuyến khích quá trình tiết
kiệm ,khuyến khích việc thực hiện tốt pháp lệnh thực hành tiết kiệm .việc gia tăng
kiệm ,khuyến khích việc thực hiện tốt pháp lệnh thực hành tiết kiệm .việc gia tăng
DAĐT dẫn đến tăng nguồn vốn đầu t
DAĐT dẫn đến tăng nguồn vốn đầu t
làm tăng nhu cầu đối với sản phẩm phục vụ cho
làm tăng nhu cầu đối với sản phẩm phục vụ cho
quá trình thực hiện vốn (Nguyên,nhiên vật liêu,máy móc,thiết bị ,nhân công ) ,
quá trình thực hiện vốn (Nguyên,nhiên vật liêu,máy móc,thiết bị ,nhân công ) ,
Làm tăng tổng cầu của xã hội . Tổng cầu của xã hội tăng lên tạo động lực kích thích
Làm tăng tổng cầu của xã hội . Tổng cầu của xã hội tăng lên tạo động lực kích thích
sản xuất phát triển , mở rộng quy mô sản xuất dẫn đến tăng sản phẩm quốc hôi GDP.
sản xuất phát triển , mở rộng quy mô sản xuất dẫn đến tăng sản phẩm quốc hôi GDP.
Nh
Nh
vậy ,quá trình đầu t
vậy ,quá trình đầu t
quy định mức tăng tr
quy định mức tăng tr
ởng trong tổng sản phẩm quốc nội
ởng trong tổng sản phẩm quốc nội
và giải quyết các nhiệm vụ tăng tr
và giải quyết các nhiệm vụ tăng tr
ởng kinh tế . Mức tăng tr
ởng kinh tế . Mức tăng tr
ởng vốn đầu t
ởng vốn đầu t
cao , về
cao , về
nguyên tắc sẽ đem lại mức tăng tr
nguyên tắc sẽ đem lại mức tăng tr
ởng kinh tế cao và ng
ởng kinh tế cao và ng
ợc lại . Tuy nhiên ,để đảm bảo
ợc lại . Tuy nhiên ,để đảm bảo
cho sự tăng tr
cho sự tăng tr
ởng kinh tế cao phải có chính sách đầu t
ởng kinh tế cao phải có chính sách đầu t
hiệu quả .
hiệu quả .
b. DAĐT và vấn đề chuyển dich cơ cấu kinh tế .
b. DAĐT và vấn đề chuyển dich cơ cấu kinh tế .
Chuyển cơ cấu kinh tế theo h
Chuyển cơ cấu kinh tế theo h
ớng công nghiệp hoá ,hiện đại hoá . Đẩy mạnh
ớng công nghiệp hoá ,hiện đại hoá . Đẩy mạnh
xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ,
xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ,
u tiên cho các công trình trọng điểm
u tiên cho các công trình trọng điểm
phục vụ chung cho nền kinh tế , mở rộng kinh tế đối ngoại , xây dựng một số cơ sở
phục vụ chung cho nền kinh tế , mở rộng kinh tế đối ngoại , xây dựng một số cơ sở
hạ tẩng thiết yếu của miền núi ,vùng khó khăn ,khuyến khích phát triển mạnh một số
hạ tẩng thiết yếu của miền núi ,vùng khó khăn ,khuyến khích phát triển mạnh một số
loại dịch vụ biêu chính viễn thông ,du lịch, vận tải ,th
loại dịch vụ biêu chính viễn thông ,du lịch, vận tải ,th
ơng mai ,dịch vụ khoa học
ơng mai ,dịch vụ khoa học
công nghệ ,tài chính, ngân hàng,bảo hiểm ,t
công nghệ ,tài chính, ngân hàng,bảo hiểm ,t
vấn theo chiều h
vấn theo chiều h
ớng vừa phát triển thị
ớng vừa phát triển thị
tr
tr
ờng nội địa ,vừa nhanh chóng v
ờng nội địa ,vừa nhanh chóng v
ơn ra thị tr
ơn ra thị tr
ờng quốc tế . Việc
ờng quốc tế . Việc
u tên phát triển một số
u tên phát triển một số
ngành ,lĩnh vực cụ thể nhằm dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo mục tiêu đã định thực
ngành ,lĩnh vực cụ thể nhằm dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo mục tiêu đã định thực
chất là sắp xếp ,bố trí nguồn tài lực, vốn đầu t
chất là sắp xếp ,bố trí nguồn tài lực, vốn đầu t
theo cơ cấu thích ứng trong từng giai
theo cơ cấu thích ứng trong từng giai
9
9
đoạn cụ thể việc tăng nhanh các DAĐT (Đặc biệt là dự án đầu t
đoạn cụ thể việc tăng nhanh các DAĐT (Đặc biệt là dự án đầu t
phát triển ) và nâng
phát triển ) và nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t
cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t
trong các ngành ,lĩnh vực khác nhau sẽ góp phần thúc
trong các ngành ,lĩnh vực khác nhau sẽ góp phần thúc
đẩy những ngành này phát triển với tốc độ nhanh hơn, chiến tỷ trọng lớn trong GDP.
đẩy những ngành này phát triển với tốc độ nhanh hơn, chiến tỷ trọng lớn trong GDP.
Nh
Nh
vậy có thể khẳng định rằng cốt lõi của vấn đề chuyển dich kinh tế là chuyển
vậy có thể khẳng định rằng cốt lõi của vấn đề chuyển dich kinh tế là chuyển
dich cơ cấu vốn đâu t
dich cơ cấu vốn đâu t
mà cụ thể hơn là việc chuyển dich sắp xếp các DAĐT .
mà cụ thể hơn là việc chuyển dich sắp xếp các DAĐT .
C. DAĐT và vấn đề giải quyết công ăn việc làm .
C. DAĐT và vấn đề giải quyết công ăn việc làm .
DAĐT có vai trò hết sức quan trọng không những trong việc cải thiện thu nhập
DAĐT có vai trò hết sức quan trọng không những trong việc cải thiện thu nhập
của các tầng lớp dân c
của các tầng lớp dân c
,mà còn ảnh h
,mà còn ảnh h
ởng trực tiếp đến quá trình toạ thêm công ăn
ởng trực tiếp đến quá trình toạ thêm công ăn
việc làm cho số loa động tăng thêm trong xã hội . nếu DAĐT là ít và việc thực hiện
việc làm cho số loa động tăng thêm trong xã hội . nếu DAĐT là ít và việc thực hiện
các dự án này là không hiệu quả sẽ không giải quyết đ
các dự án này là không hiệu quả sẽ không giải quyết đ
ợc số lao động d
ợc số lao động d
dôi trong xã
dôi trong xã
hội hàng năm , tạo áp lực gây căng thẳng trong nền kinh tế . ở n
hội hàng năm , tạo áp lực gây căng thẳng trong nền kinh tế . ở n
ớc ta hiện nay số ng
ớc ta hiện nay số ng
-
-
ời thất nghiệp là khá lớn , vì vậy chúng ta phải sữ dụng một cách hiệu quả đòng vốn
ời thất nghiệp là khá lớn , vì vậy chúng ta phải sữ dụng một cách hiệu quả đòng vốn
đầu t
đầu t
phát triển , tạo điều kiện tăng số lao động sử dụng ,giảm tỷ lệ thất nghiệp , tăng
phát triển , tạo điều kiện tăng số lao động sử dụng ,giảm tỷ lệ thất nghiệp , tăng
năng suất lao động trong nền kinh tế quốc dân .
năng suất lao động trong nền kinh tế quốc dân .
d. DAĐT và vấn đề lạm phát .
d. DAĐT và vấn đề lạm phát .
Một trong những vấn đề kinh tế vĩ mô quan trọng trong nền kinh tế n
Một trong những vấn đề kinh tế vĩ mô quan trọng trong nền kinh tế n
ớc ta là
ớc ta là
vấn đề phải khống chế lạm phát . Lạm phát là một nhân tố có ảnh h
vấn đề phải khống chế lạm phát . Lạm phát là một nhân tố có ảnh h
ởng lớn , là một
ởng lớn , là một
trong những nhân tố quyết định đến sự tăng tr
trong những nhân tố quyết định đến sự tăng tr
ởng kinh tế và giải quyết công bằng xã
ởng kinh tế và giải quyết công bằng xã
hội . Lạm phát cao là nguyên nhân của sự mất lòng tin trong giới đầu t
hội . Lạm phát cao là nguyên nhân của sự mất lòng tin trong giới đầu t
. Hơn nữa ,
. Hơn nữa ,
với đặc tính không xác định của mình , lạm phát cao làm cho nhà đầu t
với đặc tính không xác định của mình , lạm phát cao làm cho nhà đầu t
không thể
không thể
xác định đ
xác định đ
ợc khả năng sinh lời của đồng vốn đầu t
ợc khả năng sinh lời của đồng vốn đầu t
bỏ vào dự án . Tuy nhiên giảm
bỏ vào dự án . Tuy nhiên giảm
lạm phát lạ cũng là nhân tố tiêu cực ảnh h
lạm phát lạ cũng là nhân tố tiêu cực ảnh h
ởng đến khả năng tăng tr
ởng đến khả năng tăng tr
ởng của nền kinh
ởng của nền kinh
tế quốc dân .
tế quốc dân .
Các DAĐT đóng vai trò rất quan trọng trong vấn đề khống chế lạm phát. Quá
Các DAĐT đóng vai trò rất quan trọng trong vấn đề khống chế lạm phát. Quá
trình đầu t
trình đầu t
sôi động với số vốn l
sôi động với số vốn l
ợng các DAĐT lớn và vốn đầu t
ợng các DAĐT lớn và vốn đầu t
cao là nguyên nhân
cao là nguyên nhân
dẫn đến tăng nhu cáàu hầng hoá , vật t
dẫn đến tăng nhu cáàu hầng hoá , vật t
, sản phẩm lao động phục vụ cho quá trình
, sản phẩm lao động phục vụ cho quá trình
đầu t
đầu t
.Tăng mức cầu dẫn đến tăng mức sản phẩm , dịch vụ .Trong những điều kiện
.Tăng mức cầu dẫn đến tăng mức sản phẩm , dịch vụ .Trong những điều kiện
kinh doanh bình th
kinh doanh bình th
ờng khác , đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến mức lạm
ờng khác , đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến mức lạm
phát cao .
phát cao .
10
10
Tóm lại DAĐT nhiều hay ít sẽ ảnh h
Tóm lại DAĐT nhiều hay ít sẽ ảnh h
ởng trực tiếp đến nhiệm vụ khống chế lạm
ởng trực tiếp đến nhiệm vụ khống chế lạm
phát trong nền kinh tế . Để thực hiện một cách có hiệu quả nhiệm vụ khống chế lạm
phát trong nền kinh tế . Để thực hiện một cách có hiệu quả nhiệm vụ khống chế lạm
phát đòi hỏi phải có chính sách kinh tế xã hội , trong đó giải pháp đầu t
phát đòi hỏi phải có chính sách kinh tế xã hội , trong đó giải pháp đầu t
phát triển
phát triển
đóng vai trò cực kỳ quam trọng .
đóng vai trò cực kỳ quam trọng .
II. Thẩm định DAĐT
II. Thẩm định DAĐT
1. Quản lý hoạt động đầu t
1. Quản lý hoạt động đầu t
1.1 Khái niệm:
1.1 Khái niệm:
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có h
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có h
ớng đích của chủ thể quản lý lên đối t
ớng đích của chủ thể quản lý lên đối t
-
-
ợng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các
ợng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các
cơ hội của tổ chức để đạt đ
cơ hội của tổ chức để đạt đ
ợc các mục tiêu của tổ chức đặt ra trong điều kiện biến
ợc các mục tiêu của tổ chức đặt ra trong điều kiện biến
động của môi tr
động của môi tr
ờng.
ờng.
Đối với lĩnh vực đầu t
Đối với lĩnh vực đầu t
, quản lý hoạt động đầu t
, quản lý hoạt động đầu t
là sự tác động liên tục, có tổ
là sự tác động liên tục, có tổ
chức, có h
chức, có h
ớng đích quá trình đầu t
ớng đích quá trình đầu t
bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế
bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế
xã hội, tổ chức kỹ thuật và các biện pháp khác nhằm đạt đ
xã hội, tổ chức kỹ thuật và các biện pháp khác nhằm đạt đ
ợc hiệu quả kinh tế - xã hội
ợc hiệu quả kinh tế - xã hội
trong những điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng các quy luật vận động
trong những điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng các quy luật vận động
đặc thù của đầu t
đặc thù của đầu t
nói riêng.
nói riêng.
1.2.Những vấn đề chung về quản lý đầu t
1.2.Những vấn đề chung về quản lý đầu t
ở n
ở n
ớc ta hiện nay.
ớc ta hiện nay.
Cho đến nay, Việt Nam đã trải qua nhiều năm nền kinh tế thị tr
Cho đến nay, Việt Nam đã trải qua nhiều năm nền kinh tế thị tr
ờng với sự quản
ờng với sự quản
lý của Nhà n
lý của Nhà n
ớc theo định h
ớc theo định h
ớng XHCN. Trong thời gian đó, quy mô và tốc độ đầu t
ớng XHCN. Trong thời gian đó, quy mô và tốc độ đầu t
đã tăng lên nhanh chóng, công tác quản lý đầu t
đã tăng lên nhanh chóng, công tác quản lý đầu t
trở thành một nhiệm vụ quan trọng
trở thành một nhiệm vụ quan trọng
của Nhà n
của Nhà n
ớc. Để hoạt động đầu t
ớc. Để hoạt động đầu t
đạt hiệu quả cao thì Nhà n
đạt hiệu quả cao thì Nhà n
ớc phải quản lý tất cả các
ớc phải quản lý tất cả các
khâu trong quá trình đầu t
khâu trong quá trình đầu t
.
.
Quản lý hoạt động đầu t
Quản lý hoạt động đầu t
nhằm đáp ứng những nhu cầu cơ bản là đảm bảo cho
nhằm đáp ứng những nhu cầu cơ bản là đảm bảo cho
hoạt động đầu t
hoạt động đầu t
đ
đ
ợc thực hiện đúng mục tiêu chiến l
ợc thực hiện đúng mục tiêu chiến l
ợc phát triển kinh tế - xã hội
ợc phát triển kinh tế - xã hội
trong từng thời kỳ, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h
trong từng thời kỳ, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h
ớng công nghiệp hoá,
ớng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất n
hiện đại hoá đất n
ớc đẩy nhanh tốc độ tăng tr
ớc đẩy nhanh tốc độ tăng tr
ởng kinh tế đất n
ởng kinh tế đất n
ớc và nâng cao đời
ớc và nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Đồng thời quản lý hoạt động đầu t
sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Đồng thời quản lý hoạt động đầu t
là góp phần
là góp phần
to lớn vào việc huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu t
to lớn vào việc huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu t
trong n
trong n
ớc cũng
ớc cũng
nh
nh
đầu t
đầu t
n
n
ớc ngoài tại Việt Nam, khai thác tốt mọi tiềm năng của đất n
ớc ngoài tại Việt Nam, khai thác tốt mọi tiềm năng của đất n
ớc ( lao động,
ớc ( lao động,
tài nguyên ) bảo vệ môi tr
tài nguyên ) bảo vệ môi tr
ờng sinh thái và chống mọi hành vi tham ô, lãng phí
ờng sinh thái và chống mọi hành vi tham ô, lãng phí
trong hoạt động đầu t
trong hoạt động đầu t
.
.
11
11
Hiện nay n
Hiện nay n
ớc ta đang thực hiện quản lý đầu t
ớc ta đang thực hiện quản lý đầu t
theo nguyên tắc Nhà n
theo nguyên tắc Nhà n
ớc thống
ớc thống
nhất quản lý đầu t
nhất quản lý đầu t
đối với tất cả các thành phần kinh tế về các mục tiêu chiến l
đối với tất cả các thành phần kinh tế về các mục tiêu chiến l
ợc
ợc
phát triển kinh tế xã hôi, quy hoạch và phát triển của ngành, vùng lãnh thổ, lựa
phát triển kinh tế xã hôi, quy hoạch và phát triển của ngành, vùng lãnh thổ, lựa
chọn công nghệ, bảo vệ môi tr
chọn công nghệ, bảo vệ môi tr
ờng sinh thái và các khía cạnh khác của dự án. Đối với
ờng sinh thái và các khía cạnh khác của dự án. Đối với
các DAĐT có sử dụng vốn Nhà n
các DAĐT có sử dụng vốn Nhà n
ớc thì Nhà n
ớc thì Nhà n
ớc còn quản lý về mặt th
ớc còn quản lý về mặt th
ơng mại, tài
ơng mại, tài
chính và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.
chính và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.
1.3 Tổ chức quản lý hoạt động đầu t
1.3 Tổ chức quản lý hoạt động đầu t
.
.
Việc phân cấp trách nhiệm quản lý nhà n
Việc phân cấp trách nhiệm quản lý nhà n
ớc về đầu t
ớc về đầu t
và xây dựng đ
và xây dựng đ
ợc quy định
ợc quy định
cụ thể tại Điều 6, Điều lệ quản lý đầu t
cụ thể tại Điều 6, Điều lệ quản lý đầu t
và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số
và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số
42/CP ngày 16-7-1996của chính phủ .
42/CP ngày 16-7-1996của chính phủ .
1.4 Quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu t
1.4 Quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu t
.
.
Một trong những nhiệm vị quan trọng của uản lý đầu t
Một trong những nhiệm vị quan trọng của uản lý đầu t
là quẩn lý tốt công tác
là quẩn lý tốt công tác
chuẩn bị đầu t
chuẩn bị đầu t
trong đó có việc lập, thẩm định và phê duyệt DAĐT. thẩm định dự án
trong đó có việc lập, thẩm định và phê duyệt DAĐT. thẩm định dự án
đ
đ
ợc tiến hành trong những giai đoạn hình thành dự án, nó đ
ợc tiến hành trong những giai đoạn hình thành dự án, nó đ
ợc xem nh
ợc xem nh
một yêu cầu
một yêu cầu
không thể thiếu là cơ sở để các cơ qquan Nhà n
không thể thiếu là cơ sở để các cơ qquan Nhà n
ớc có thẩm quyền quyết định đầu t
ớc có thẩm quyền quyết định đầu t
.
.
Đối với công tác thẩm định dự án, tuỳ theo mục tiêu của chủ đầu t
Đối với công tác thẩm định dự án, tuỳ theo mục tiêu của chủ đầu t
mà mục đích
mà mục đích
của việc thẩm định DAĐT có khác nhau . Đối với các doanh nghiệp là nhà đầu t
của việc thẩm định DAĐT có khác nhau . Đối với các doanh nghiệp là nhà đầu t
,
,
mục tiêu của họ là lợi nhuận, do đó để tiến hành thẩm định DAĐT để kiểm tra kả
mục tiêu của họ là lợi nhuận, do đó để tiến hành thẩm định DAĐT để kiểm tra kả
năng sinh lời về mặt tài chính của dự án, dự án có mức sinh lời càng cao thì càng hấp
năng sinh lời về mặt tài chính của dự án, dự án có mức sinh lời càng cao thì càng hấp
dẫn nhà đầu t
dẫn nhà đầu t
. Đối với cơ quan quản lý Nhà n
. Đối với cơ quan quản lý Nhà n
ớc ở tầm vĩ mô thì việc thẩm định dự
ớc ở tầm vĩ mô thì việc thẩm định dự
án nhằm đánh giá tác động của dự án đến các ch
án nhằm đánh giá tác động của dự án đến các ch
ơng trình mục tiêu phát triễn kinh tế
ơng trình mục tiêu phát triễn kinh tế
xã hội của đất n
xã hội của đất n
ớc để từ đó có quyết định cho phép đầu t
ớc để từ đó có quyết định cho phép đầu t
hay không và đ
hay không và đ
a ra các biện
a ra các biện
pháp để hỗ trợ nh
pháp để hỗ trợ nh
tài trợ vốn, cho vay
tài trợ vốn, cho vay
u đãi, miễn giảm thuế
u đãi, miễn giảm thuế
Theo quy định của Nhà n
Theo quy định của Nhà n
ớc hiện nay thì tất cả các DAĐT có xây dựng thuộc
ớc hiện nay thì tất cả các DAĐT có xây dựng thuộc
mọi nguồn vốn và các thành phần kinh tế đều phải thẩm định và quy hoạch xây dựng,
mọi nguồn vốn và các thành phần kinh tế đều phải thẩm định và quy hoạch xây dựng,
các ph
các ph
ơng án kiến trúc, công nghệ , sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi tr
ơng án kiến trúc, công nghệ , sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi tr
ờng
ờng
sinh thái, phòng chống cháy nổ và các khía cạnh xã hội ; đối với các DAĐT sử dụng
sinh thái, phòng chống cháy nổ và các khía cạnh xã hội ; đối với các DAĐT sử dụng
vốn của nhà n
vốn của nhà n
ớc còn phải đ
ớc còn phải đ
ợc thẩm định về ph
ợc thẩm định về ph
ơng án tài chínhvà hiệu quả kinh tế
ơng án tài chínhvà hiệu quả kinh tế
của dự án ; Đối với các DAĐT sử dụng vốn ODA phải phù hợp với quy định của Nhà
của dự án ; Đối với các DAĐT sử dụng vốn ODA phải phù hợp với quy định của Nhà
n
n
ớc và thông lệ quốc tế .
ớc và thông lệ quốc tế .
12
12
2. Công tác thẩm định DAĐT
2. Công tác thẩm định DAĐT
2.1. Khái niệm thẩm định DAĐT.
2.1. Khái niệm thẩm định DAĐT.
Các DAĐT khi d
Các DAĐT khi d
ợc soạn thảo xong mặc dù nghiên cứu tính toán kỹ l
ợc soạn thảo xong mặc dù nghiên cứu tính toán kỹ l
ỡng thì
ỡng thì
cũng chỉ qua b
cũng chỉ qua b
ớc khởi đầu . Để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả, tính khả thi của
ớc khởi đầu . Để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả, tính khả thi của
DAĐT và quyết định có thực thi hay không cần có một quá trình xem xét, kiểm tra,
DAĐT và quyết định có thực thi hay không cần có một quá trình xem xét, kiểm tra,
đánh giá độc lập, tách biệt với quá trình soạn thảo dự án. Quá trình đó gọi là thẩm
đánh giá độc lập, tách biệt với quá trình soạn thảo dự án. Quá trình đó gọi là thẩm
dịnh dự án .
dịnh dự án .
Vậy: Thẩm định DAĐT là việc kiểm tra, so sánh, đánh giá một cách khách
Vậy: Thẩm định DAĐT là việc kiểm tra, so sánh, đánh giá một cách khách
quan, khoa học toàn toàn diện nội dung của dự án, hoặc so sánh đánh giá các ph
quan, khoa học toàn toàn diện nội dung của dự án, hoặc so sánh đánh giá các ph
ơng
ơng
án của một hay nhiều đề án để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả và tính khả thi của
án của một hay nhiều đề án để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả và tính khả thi của
dự án . Từ đó có những quyết định đầu t
dự án . Từ đó có những quyết định đầu t
và cho phép đầu t
và cho phép đầu t
.
.
2.2.Mục đích của thẩm định DAĐT.
2.2.Mục đích của thẩm định DAĐT.
- Đánh giá tính thích hợp của dự án : Tính thích hợp của dự án đ
- Đánh giá tính thích hợp của dự án : Tính thích hợp của dự án đ
ợc biểu hiện
ợc biểu hiện
một cách tổng hợp (biểu hiện trong tính hiệu quả và tính khả thi ) và đ
một cách tổng hợp (biểu hiện trong tính hiệu quả và tính khả thi ) và đ
ợc biểu hiện ở
ợc biểu hiện ở
từng nội dung và cách thức tính toán của dự án( hợp lý trong xác định mục tiêu, trong
từng nội dung và cách thức tính toán của dự án( hợp lý trong xác định mục tiêu, trong
xác dịnh nội dung của dự án . Khối l
xác dịnh nội dung của dự án . Khối l
ợng công việc cần tiến hành, các chi phí cần
ợng công việc cần tiến hành, các chi phí cần
thiết và kết quả đạt đ
thiết và kết quả đạt đ
ợc ).
ợc ).
- Đánh giá tính hiệu quả của dự án .
- Đánh giá tính hiệu quả của dự án .
- Đánh giá tính khả thi của dự án : Đây là mục đích hết sức quan trọng trong
- Đánh giá tính khả thi của dự án : Đây là mục đích hết sức quan trọng trong
thẩm định dự án . Một dự án hiệu quả và hợp lý cần phải có tính khả thi. Tính hợp lý
thẩm định dự án . Một dự án hiệu quả và hợp lý cần phải có tính khả thi. Tính hợp lý
và tính hiệu quả là hai điều kiện quan trọng để dự án có tính khả thi . Nh
và tính hiệu quả là hai điều kiện quan trọng để dự án có tính khả thi . Nh
ngtính khả
ngtính khả
thi còn phải xem nội dung và phạm vi của dự án(xem xét các kế hoạch tổ chức thực
thi còn phải xem nội dung và phạm vi của dự án(xem xét các kế hoạch tổ chức thực
hiện, môi tr
hiện, môi tr
ờng pháp lý của dự án )
ờng pháp lý của dự án )
Ba mục tiêu trên đồng thời cũng là những nhu cầu chung đối với mọi DAĐT
Ba mục tiêu trên đồng thời cũng là những nhu cầu chung đối với mọi DAĐT
nếu các dự án muốn d
nếu các dự án muốn d
ợc đầu t
ợc đầu t
và tài trợ . Tuy nhiên, mục đích cuối cùng của thẩm
và tài trợ . Tuy nhiên, mục đích cuối cùng của thẩm
định DAĐT phụ thuộc vào chủ thể thẩm định DAĐT .
định DAĐT phụ thuộc vào chủ thể thẩm định DAĐT .
- Các định chế tín dụng thẩm định dự án khả thi để quyết dịnh cho vay vốn .
- Các định chế tín dụng thẩm định dự án khả thi để quyết dịnh cho vay vốn .
- Cơ quan quản lý nhà n
- Cơ quan quản lý nhà n
ớc các dự ánthẩm định DAĐT để xét duyệt cấp giấy
ớc các dự ánthẩm định DAĐT để xét duyệt cấp giấy
phép đầu
phép đầu
t
t
.
.
13
13
2.3 Nguyên tắc thẩm định DAĐT :
2.3 Nguyên tắc thẩm định DAĐT :
Trên giác độ quản lý Nhà n
Trên giác độ quản lý Nhà n
ớc các DAĐT, việc thẩm định cần tuân thủ các
ớc các DAĐT, việc thẩm định cần tuân thủ các
nguyên tắc sau :
nguyên tắc sau :
- Tất cả các DAĐT thuộc mọi nguồn vốn và mọi thành phần kinh tế tới khi ra
- Tất cả các DAĐT thuộc mọi nguồn vốn và mọi thành phần kinh tế tới khi ra
quyết định và cấp giấy phép đầu t
quyết định và cấp giấy phép đầu t
phải qua khâu thẩm định về hậu quả kinh tế xã
phải qua khâu thẩm định về hậu quả kinh tế xã
hội và quy hoạch xây dựng các ph
hội và quy hoạch xây dựng các ph
ơng án kiến trúc, công nghệ sử dụng đất đai, tài
ơng án kiến trúc, công nghệ sử dụng đất đai, tài
nghuyên . Nghuyên tắc này đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội cho các DAĐT .
nghuyên . Nghuyên tắc này đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội cho các DAĐT .
Tránh thực hiện những dự án chỉ đơn thuần có lợi về hiệu quả tầi chính . Các cơ quan
Tránh thực hiện những dự án chỉ đơn thuần có lợi về hiệu quả tầi chính . Các cơ quan
nhà n
nhà n
ớc với t
ớc với t
cách là chủ thể quản lý nhà n
cách là chủ thể quản lý nhà n
ớc các DAĐT tr
ớc các DAĐT tr
ớc hết phải bảo đảm sự hài
ớc hết phải bảo đảm sự hài
hoà giữa lợi ích và xã hội và lợi ích của cácchủ đầu t
hoà giữa lợi ích và xã hội và lợi ích của cácchủ đầu t
.
.
- Đối với các DAĐT sử dụng vốn của nhà n
- Đối với các DAĐT sử dụng vốn của nhà n
ớc cần phải đ
ớc cần phải đ
ợc thẩm định về ph
ợc thẩm định về ph
ơng
ơng
diện tài chính của dự án ngoài ph
diện tài chính của dự án ngoài ph
ơng diện kinh tế xã hội đã nêu ở nguyên tắc
ơng diện kinh tế xã hội đã nêu ở nguyên tắc
đầu . Nhà n
đầu . Nhà n
ớc vớ t
ớc vớ t
cách vừa là chủ đầu t
cách vừa là chủ đầu t
và cơ quan quản lý chung các dự án, thực
và cơ quan quản lý chung các dự án, thực
hiện cả hai chức năng quản lý dự án : Quản lý dự án với chức năng quản lý vĩ mô
hiện cả hai chức năng quản lý dự án : Quản lý dự án với chức năng quản lý vĩ mô
(quản lý nhà n
(quản lý nhà n
ớc).
ớc).
2.4.Thời gian thẩm định DAĐT.
2.4.Thời gian thẩm định DAĐT.
Theo nghị định số 42/CP ngày 16-7-1996của chính phủ về việc ban hành điều lệ
Theo nghị định số 42/CP ngày 16-7-1996của chính phủ về việc ban hành điều lệ
quản lý đầu t
quản lý đầu t
và xây dựng, thời gian thẩm định DAĐT đ
và xây dựng, thời gian thẩm định DAĐT đ
ợc quy định nh
ợc quy định nh
sau:
sau:
- Đối với các DAĐTthuộc nhóm A, thời gian thẩm định không quá 45 ngày kể
- Đối với các DAĐTthuộc nhóm A, thời gian thẩm định không quá 45 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với các DAĐT thuộc nhóm B, thời gian thẩm định không quá 30 ngày từ
- Đối với các DAĐT thuộc nhóm B, thời gian thẩm định không quá 30 ngày từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với các dự án thuộc nhóm C, thời gian thẩm định không quá 20 ngày kể
- Đối với các dự án thuộc nhóm C, thời gian thẩm định không quá 20 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Ph
2.5. Ph
ơng pháp thẩm định DAĐT:
ơng pháp thẩm định DAĐT:
Ph
Ph
ơng án thẩm địnhĐAĐT là cách thức thẩm định dự án nhằm đ
ơng án thẩm địnhĐAĐT là cách thức thẩm định dự án nhằm đ
ợc các yêu cầu
ợc các yêu cầu
đặt ra đối với công tác thẩm định dự án.Việc thẩm định dự án có thể sử dụng các ph
đặt ra đối với công tác thẩm định dự án.Việc thẩm định dự án có thể sử dụng các ph
-
-
ơng án khác nhau:
ơng án khác nhau:
-Thẩm định theo trình tự .
-Thẩm định theo trình tự .
14
14
Bàn về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong kế toán tài chính doanh nghiệp và kế toán quản trị doanh nghiệp
Nguyễn Thế Dũng Đề án môn học
2.1.4. Phân theo quan hệ của chi phí với khối lợng công việc ,sản phảm
hoàn thành
Theo cách này , chi phí đợc hai thành biến phí và định phí
Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số , về tỷ lệ so với khối lợng
công việc hoàn thành
Định phí là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lợng công
việc hoàn thành
2.2.Phân loại về chi phí trong kế toán quản trị
2.2.1.Phân theo chức năng hoạt động
Theo chức năng hoạt động , chi phí đợc phân thành :
-Chi phí sản xuất
-Chi phí ngoài sản xuất
2.2.1.1.Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất :là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo sản
phẩm trong một kỳ nhất định . Chi phí sản xuất gồm 3 khoản mục sau đây :
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
-Chi phí lao động trực tiếp
-Chi phí sản xuất chung
a. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (nguyên vật liệu chính)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những loại nguyên vật liệu
cấu thành thực thể cuả sản phẩm , có giá trị lớn và có thể xác định đợc một cách
tách biệt , rõ ràng và cụ thể cho từng sản phẩm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể xác định cho từng đơn vị sản
phẩm nên đợc tính thẳng vào đơn vị sản phẩm
b. Chi phí lao động trực tiếp
Chi phí lao động trực tiếp là chi phí tiền lơng của những ngời trực tiếp
chế tạo sản phẩm
Chi phí lao động trực tiếp cũng giống nh chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp , có thể xác định rõ ràng cụ thể và tách biệt cho từng đơn vị sản phẩm nên
đợc tính thẳng vào từng đơn vị sản phẩm
5
Nguyễn Thế Dũng Đề án môn học
Ngoài ra , trong cơ cấu chi phí lao động , còn có các khoản mục chi phí
cũng thuộc vào chi phí lao động :
-Chi phí của thời gian ngừng sản xuát
-Chi phí phụ trội
-Chi phí phúc lợi lao động
c. Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết khác để sản xuất sản
phẩm ,ngoài chi phí nguyên vật liệu và chi phí lao động trực tiếp .Chi phí sản
xuất chung bao gồm ba loại chi phí :Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp , chi phí
lao động gián tiếp và chi phí khác
-Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp là những yếu tố vật chất không tạo nên
thành phần chính của sản phẩm
-Chi phí lao động gián tiếp là các chi phí tiền lơng của tất cả các lao
động gián tiếp bao gồm :đốc công , nhân viên kỹ thuật phân xởng ,
-Chi phí khác :nhóm này gồm các chi phí cần thiết để vận hành phân x-
ởng
6
Nguyễn Thế Dũng Đề án môn học
2.2.1.2. Chi phí ngoài sản xuất
Các chi phí này có liên quan đến tổ chức và thực hiện tiêu thụ sản
phẩm,bao gồm :
-Chi phí bán hàng và tiếp thị
-Chi phí quản lý
a. Chi phí bán hàng và tiếp thị :bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để
đẩy mạnh quá trình lu thông hàng hoá và để đảm bảo việc đa hàng hoá đến tay
ngời tiêu dùng
Chi phí bán hàng và tiếp thị gồm các khoản chi phí nh chi phí tiếp thị ,
chi phí khuyến mãi, chi phí quảng cáo ,
b. Chi phí quản lý :bap gồm những khoản chi phí liên quan với việc tổ
chức hành chính và các hoạt động văn phòng làm việc của doanh nghiệp
Chi phí quản lý gồm các khoản chi nh lơng cán bộ quản lý của nhân viên
văn phòng, chi phí văn phòng phẩm,
2.2.1.3. Chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm
Ngoài ra, trong kế toán quản tri chi phí còn đợc phân thành chi phí sản
phẩm và chi phí thời kỳ
A. Chi phí thời kỳ :bao gồm những khoản chi phí phát sinh trong kì kế
toán
B. Chi phí sản phẩm :bao gồm các chi phí gắn liền với các sản phẩm đ-
ợc sản xuất ra hoặc mua vào để bán
2.2.2/Phân loại theo cách ứng xử của chi phí
Theo cách phân loại này chi phí đợc phân thành :biến phí , định phí và
chi phí hỗn hợp
2.2.2.1. Biến phí (chi phí biển đổi)
Biến phí là những khoản mục chi phí có quan hệ tỷ lệ thuân với biến
động về mức hoạt động . Biến phí khi tính cho một đơn vị thì nó ổn định ,không
thay đổi ,Biến phí khi không có hoạt động bằng không
Biến phí có hai đặc điểm :
-Tổng các biến phí thay đổi khi sản lợng thay đổi
7
Nguyễn Thế Dũng Đề án môn học
-Bién phí đơn vị giữ nguyên không đổi khi sản lợng thay đổi
Xét về tính chất tác động, biến phí chia làm 2 loại :
-Biến phí tỉ lệ
-Biến phí cấp bậc
8
Nguyễn Thế Dũng Đề án môn học
2.2.2.2. Định phí (chi phí cố định)
Định phí là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động
thay đổi .Định phí chỉ giữ nguyên trong phạm vi phù hợp của doanh nghiệp .
Phạm vi phù hợp là phạm vi giữa khối lợng sản phẩm tối thiểu và khối lợng sản
phẩm tối đa mà doanh nghiệp dự định sản xuất
Định phí có 2 đặc điểm:
-Tổng định phí giữ nguyên khi sản lợng thay đổi trong phạm vi phù hợp
-Định phí trên môt đơn vị sản phẩm thay đổi khi sản lợng thay đổi
2.2.2.3. Chi phí hỗn hợp
Chi phí hỗn hợp là loại chi phí má bản thân nó gồm cả các yếu tố biến
phí lẫn định phí.ở một mức độ hoạt động cơ bản , chi phí hỗn hợp thể hiện các
đặc điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiên đặc tính của biến phí
II. Khái niệm và phân loại giá thành
1.Khái niệm về giá thành
Theo nh bộ môn Thống kê , giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền
toàn bộ chi phí sản xuất mà cơ sở kinh doanh đã chi ra để sản xuất ra một đơn
vị sản phẩm vật chất, dịch vụ
Theo nh bộ môn Tổ chứcvà quản lý sản xuất trong doanh nghiệp , giá
thành sản phẩm hàng hoá đợc biểu hiện bằng tiền của những chi phí của doanh
nghiệp về t liệu lao động , đối tợng lao động , thù lao lao động và những chi phí
khác để sản xuất ra và tiêu thụ sản phẩm
Trong kế toán , giá thành sản phẩm đợc định nghĩa nh sau:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan dến khối lợng công tác sản
phẩm , lao vụ đã hoàn thành
2. Phân loại giá thành
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý , hạch toán và kế hoạch hoá giá
thành cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá , giá thành đợc xem xét dới
nhiều góc độ , nhiều phạm vi tính toán khác nhau . Về lý luận cũng nh trên thực
9
Nguyễn Thế Dũng Đề án môn học
tế , ngoài các khái niệm giá thành xã hội và giá thành cá biệt ,còn có các khái
niệm giá thành công xởng , giá thành toàn bộ,
2.1.Phân theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
-Giá thành kế hoạch :Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bớc vào
kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ tróc và các định mức , các dự toán
chi chi phí kế hoạch
-Giá thành định mức :Cũng nh giá thành kế hoạnh , giá thành định mức
cũng đợc xác định trơc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm .Tuy nhiên , khác với giá
thành kế hoạch đợc xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và
không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch , giá thành định mức đợc xác định
trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong
kì kế hoạch nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của
các định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành
-Giá thành thực tế :Giá thành thực tế là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết
thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực phát sinh trong
quá trình sản xuất sản phẩm
2.2. Phân theo phạm vi phát sinh chi phí
-Giá thành sản xuất là chỉ tiêu phản ánh những chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất , chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xớng sản xuất
-Giá thành tiêu thụ :là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát
sinh liên quan đến việc sản xuất , tiêu thụ sản phẩm . Giá thành sản phẩm đợc
tính theo công thức
Giá thành toàn bộ
của sản phẩm
=
Giá thành sản xuất
của sản phẩm
+ Chi phí quản lý
doanh nghiệp
+ Chi phí bán hàng
10
Nguyễn Thế Dũng Đề án môn học
III.Hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm
1.Hạch toán chi hí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên(KKTX)
1.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a.Khái niệm và Cách thức tập hợp , phân bổ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính ,
vầt liệu phụ ,nhiên liệu, đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm
Trong trờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng tập
hợp chi phí , không thể tổ chức hạch toán riêng dợc thì phải áp dụng phong
pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tợng có liên quan .Tiêu
thức phân bổ thòng đợc sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số ,
theo trọng lợng . số lợng sản phẩm
b. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 621Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Bên Nợ :Giá trị nguyên , vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản
phẩm hay thực hiện lao vụ , dịch vụ
Bên Có :-Giá trị vật liệu xuất dùng không hết
-Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp
c. Sơ đồ hạch toán
ét chu
11
TK151,152,331,111,112,
311,
TK621
Vật liệu dùng Trực tiếp
chế tạo sản phẩm tiến
hành lao vụ, dịch vụ
Kết chuyển chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp
Vật liệu dùng không hết
nhập kho hay chuyển kỳ sau
TK 154
TK 152
Nguyễn Thế Dũng Đề án môn học
1.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao động phải trả cho lao động
trực tiếp sản xuất, trực tiếp thực hiện lao vụ , dịch vụ nh lơng chính ,lơng phụ và
các khoản phụ cấp có tính chất lơng.Ngoài ra,chi phí xã hội , bảo hiểm y tế,
kinh phí công đoàn do chủ sử dụng lao động chịu và đợc tính vào chi phí kinh
doanh theo một tỷ lệ nhất định với tiền lơng phát sinh
Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 622Chi phí nhân công trực tiếp
Bên Nợ :Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ
Bên Có:Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ hạch toán:
1.2. Hạch toán các chi phí trả trớc
a. Khái niệm , nội dung và tài khoản hạch toán
Chi phí trả trớc là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhng cha tính
hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ này mà đợc tính cho hai hay nhiều
kỳ hạch toán sau đó
Để theo dõi các khoản chi phí trả trớc, kế tốan sử dụng tài khoản142Chi
phí trả trớc
Bên Nợ :Tập hợp chi phí trả trớc thực tế phát sinh
12
TK154
TK334
TK338
TK622
Tiền lương và phụ cấp lương
phải trả cho CNTTSX
Các khoản đóng góp theo tỉ lệ
nvới tiền lương CNTTSX thực tế
phát sinh
Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
Nguyễn Thế Dũng Đề án môn học
Bên Có Các khoản chi phí trả trớc đã phân bổ vào phí kinh doanh của kì
này
D Nợ :Các khoản chi phí trả trớc thực tế phát sinh nhng cha phân bổ vào
chi phí kinh doanh
Sơ đồ hạch toán:
1.4.Hạch toán chi phí phải trả
a. Khái niệm
Chi phí phải trả là những khoản thực tế cha phát sinh nhng đợc ghi nhận
là chi của kì hạch toán. Đây là những khoản chi phí trong kế hoạch của đơn vị
mà do tính chất hoặc yêu cầu quản lý nên đợc tính trớc vào vào chi phí kinh
doanh cho các đối tợng chịu chi phí nhằm đảm bảo cho giá thành sản phẩm .
Các khoản chi phí phải trả đợc theo dõi , phản ánh trên tài khoản 335Chi
phí phải trả
Bên Nợ :Tập hợp chi phí phải trả thực tế phát sinh
Bên Có :Các khoản chi phí phải trả đợc ghi nhận (đã tính trứơc)vào chi
phí trong kỳ theo kế hoạch
D Có :Các khoản chi phí phải trả đã tính vào chi phí kinh doanh nhng
thực tế cha phát sinh
Sơ đồ hạch toán:
13
TK911
TK111,112,331,334
TK641,642
Chi phí tả trước
thực tế phát sinh
TK142
Kết chuyển chi
phí bán hàng , chi
phí quản lý
TK627,641,642,
Phân bổ chi phí trả trước
vào các kì hạch toán
Kết chuyển chi phí bán
hàng , chi phí quản lí vào
tài khoản xác định kết quả
TK335
TK622
Trích trước chi phí phải trả khác
vào chi phí kinh doanh
Tk334
TK241,331,111,112
TK627,641,642
Trích trước lương phép ,lương
ngừng việc của công nhânS X
Tiền lương phép ,lương ngừng
việc thực tế phải trả
Các chi phí khác thực tế phát
sinh
Nguyễn Thế Dũng Đề án môn học
1.5. Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất
1.5.1. Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng
Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn chất lợng và
đặc điểm kỹ thuật của sản xuất về mầu sắc ,kích cỡ ,trọng lợng Sản phẩm
hỏng đợc chia làm hai loại :
-Sản phẩm hỏng có thể chữa đợc là những sản phẩm hỏng mà về mặt kĩ
thuật có thể sửa chữa đợc và việc sửa chữa đó có lợi về kinh tế
-Sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc là những sản phẩm mà về mặt kỹ
thuật không thể sửa chữa đợc có thể sửa chữa đợc hoặc có thể sửa chữa đợc nh-
ng không có lợi về mặt kinh tế
Thiệt hại về sản phẩm hỏng trong định mức bao gồm giá tri sản phẩm
hỏng không sửa chữa đợc và phần chi phí sửa chữa tái chế trừ đi giá trị phế
liệu thu hồi (nếu có).Toàn bộ phần thiệt hại này tính vào chi phí sản xuất sản
phẩm và đợc hạch toán nh đối với chính phẩm.Đối với giá tri thiệt hại của
những sản phẩm ngoài định mức , kế toán phải theo dõi riêng .Đồng thời xem
xét từng nguyên nhân gây ra sản phẩm hỏng để có biện pháp xử lí .Toàn bộ giá
trị thiệt hại có thể theo dõi riêng trên một trong các tài khoản
1381,154,627,1421(chi phí sản phẩm ngoài định mức) sau khi trừ đi số phế liệu
thu hồi và bồi thờng (nếu có), thiệt hại thực về sản phẩm hỏng sẽ đợc tính vào
bất thờng
14
2.1.4. Phân theo quan hệ của chi phí với khối lợng công việc ,sản phảm
hoàn thành
Theo cách này , chi phí đợc hai thành biến phí và định phí
Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số , về tỷ lệ so với khối lợng
công việc hoàn thành
Định phí là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lợng công
việc hoàn thành
2.2.Phân loại về chi phí trong kế toán quản trị
2.2.1.Phân theo chức năng hoạt động
Theo chức năng hoạt động , chi phí đợc phân thành :
-Chi phí sản xuất
-Chi phí ngoài sản xuất
2.2.1.1.Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất :là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo sản
phẩm trong một kỳ nhất định . Chi phí sản xuất gồm 3 khoản mục sau đây :
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
-Chi phí lao động trực tiếp
-Chi phí sản xuất chung
a. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (nguyên vật liệu chính)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những loại nguyên vật liệu
cấu thành thực thể cuả sản phẩm , có giá trị lớn và có thể xác định đợc một cách
tách biệt , rõ ràng và cụ thể cho từng sản phẩm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể xác định cho từng đơn vị sản
phẩm nên đợc tính thẳng vào đơn vị sản phẩm
b. Chi phí lao động trực tiếp
Chi phí lao động trực tiếp là chi phí tiền lơng của những ngời trực tiếp
chế tạo sản phẩm
Chi phí lao động trực tiếp cũng giống nh chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp , có thể xác định rõ ràng cụ thể và tách biệt cho từng đơn vị sản phẩm nên
đợc tính thẳng vào từng đơn vị sản phẩm
5
Nguyễn Thế Dũng Đề án môn học
Ngoài ra , trong cơ cấu chi phí lao động , còn có các khoản mục chi phí
cũng thuộc vào chi phí lao động :
-Chi phí của thời gian ngừng sản xuát
-Chi phí phụ trội
-Chi phí phúc lợi lao động
c. Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết khác để sản xuất sản
phẩm ,ngoài chi phí nguyên vật liệu và chi phí lao động trực tiếp .Chi phí sản
xuất chung bao gồm ba loại chi phí :Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp , chi phí
lao động gián tiếp và chi phí khác
-Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp là những yếu tố vật chất không tạo nên
thành phần chính của sản phẩm
-Chi phí lao động gián tiếp là các chi phí tiền lơng của tất cả các lao
động gián tiếp bao gồm :đốc công , nhân viên kỹ thuật phân xởng ,
-Chi phí khác :nhóm này gồm các chi phí cần thiết để vận hành phân x-
ởng
6
Nguyễn Thế Dũng Đề án môn học
2.2.1.2. Chi phí ngoài sản xuất
Các chi phí này có liên quan đến tổ chức và thực hiện tiêu thụ sản
phẩm,bao gồm :
-Chi phí bán hàng và tiếp thị
-Chi phí quản lý
a. Chi phí bán hàng và tiếp thị :bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để
đẩy mạnh quá trình lu thông hàng hoá và để đảm bảo việc đa hàng hoá đến tay
ngời tiêu dùng
Chi phí bán hàng và tiếp thị gồm các khoản chi phí nh chi phí tiếp thị ,
chi phí khuyến mãi, chi phí quảng cáo ,
b. Chi phí quản lý :bap gồm những khoản chi phí liên quan với việc tổ
chức hành chính và các hoạt động văn phòng làm việc của doanh nghiệp
Chi phí quản lý gồm các khoản chi nh lơng cán bộ quản lý của nhân viên
văn phòng, chi phí văn phòng phẩm,
2.2.1.3. Chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm
Ngoài ra, trong kế toán quản tri chi phí còn đợc phân thành chi phí sản
phẩm và chi phí thời kỳ
A. Chi phí thời kỳ :bao gồm những khoản chi phí phát sinh trong kì kế
toán
B. Chi phí sản phẩm :bao gồm các chi phí gắn liền với các sản phẩm đ-
ợc sản xuất ra hoặc mua vào để bán
2.2.2/Phân loại theo cách ứng xử của chi phí
Theo cách phân loại này chi phí đợc phân thành :biến phí , định phí và
chi phí hỗn hợp
2.2.2.1. Biến phí (chi phí biển đổi)
Biến phí là những khoản mục chi phí có quan hệ tỷ lệ thuân với biến
động về mức hoạt động . Biến phí khi tính cho một đơn vị thì nó ổn định ,không
thay đổi ,Biến phí khi không có hoạt động bằng không
Biến phí có hai đặc điểm :
-Tổng các biến phí thay đổi khi sản lợng thay đổi
7
Nguyễn Thế Dũng Đề án môn học
-Bién phí đơn vị giữ nguyên không đổi khi sản lợng thay đổi
Xét về tính chất tác động, biến phí chia làm 2 loại :
-Biến phí tỉ lệ
-Biến phí cấp bậc
8
Nguyễn Thế Dũng Đề án môn học
2.2.2.2. Định phí (chi phí cố định)
Định phí là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động
thay đổi .Định phí chỉ giữ nguyên trong phạm vi phù hợp của doanh nghiệp .
Phạm vi phù hợp là phạm vi giữa khối lợng sản phẩm tối thiểu và khối lợng sản
phẩm tối đa mà doanh nghiệp dự định sản xuất
Định phí có 2 đặc điểm:
-Tổng định phí giữ nguyên khi sản lợng thay đổi trong phạm vi phù hợp
-Định phí trên môt đơn vị sản phẩm thay đổi khi sản lợng thay đổi
2.2.2.3. Chi phí hỗn hợp
Chi phí hỗn hợp là loại chi phí má bản thân nó gồm cả các yếu tố biến
phí lẫn định phí.ở một mức độ hoạt động cơ bản , chi phí hỗn hợp thể hiện các
đặc điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiên đặc tính của biến phí
II. Khái niệm và phân loại giá thành
1.Khái niệm về giá thành
Theo nh bộ môn Thống kê , giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền
toàn bộ chi phí sản xuất mà cơ sở kinh doanh đã chi ra để sản xuất ra một đơn
vị sản phẩm vật chất, dịch vụ
Theo nh bộ môn Tổ chứcvà quản lý sản xuất trong doanh nghiệp , giá
thành sản phẩm hàng hoá đợc biểu hiện bằng tiền của những chi phí của doanh
nghiệp về t liệu lao động , đối tợng lao động , thù lao lao động và những chi phí
khác để sản xuất ra và tiêu thụ sản phẩm
Trong kế toán , giá thành sản phẩm đợc định nghĩa nh sau:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan dến khối lợng công tác sản
phẩm , lao vụ đã hoàn thành
2. Phân loại giá thành
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý , hạch toán và kế hoạch hoá giá
thành cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá , giá thành đợc xem xét dới
nhiều góc độ , nhiều phạm vi tính toán khác nhau . Về lý luận cũng nh trên thực
9
Nguyễn Thế Dũng Đề án môn học
tế , ngoài các khái niệm giá thành xã hội và giá thành cá biệt ,còn có các khái
niệm giá thành công xởng , giá thành toàn bộ,
2.1.Phân theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
-Giá thành kế hoạch :Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bớc vào
kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ tróc và các định mức , các dự toán
chi chi phí kế hoạch
-Giá thành định mức :Cũng nh giá thành kế hoạnh , giá thành định mức
cũng đợc xác định trơc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm .Tuy nhiên , khác với giá
thành kế hoạch đợc xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và
không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch , giá thành định mức đợc xác định
trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong
kì kế hoạch nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của
các định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành
-Giá thành thực tế :Giá thành thực tế là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết
thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực phát sinh trong
quá trình sản xuất sản phẩm
2.2. Phân theo phạm vi phát sinh chi phí
-Giá thành sản xuất là chỉ tiêu phản ánh những chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất , chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xớng sản xuất
-Giá thành tiêu thụ :là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát
sinh liên quan đến việc sản xuất , tiêu thụ sản phẩm . Giá thành sản phẩm đợc
tính theo công thức
Giá thành toàn bộ
của sản phẩm
=
Giá thành sản xuất
của sản phẩm
+ Chi phí quản lý
doanh nghiệp
+ Chi phí bán hàng
10
Nguyễn Thế Dũng Đề án môn học
III.Hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm
1.Hạch toán chi hí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên(KKTX)
1.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a.Khái niệm và Cách thức tập hợp , phân bổ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính ,
vầt liệu phụ ,nhiên liệu, đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm
Trong trờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng tập
hợp chi phí , không thể tổ chức hạch toán riêng dợc thì phải áp dụng phong
pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tợng có liên quan .Tiêu
thức phân bổ thòng đợc sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số ,
theo trọng lợng . số lợng sản phẩm
b. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 621Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Bên Nợ :Giá trị nguyên , vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản
phẩm hay thực hiện lao vụ , dịch vụ
Bên Có :-Giá trị vật liệu xuất dùng không hết
-Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp
c. Sơ đồ hạch toán
ét chu
11
TK151,152,331,111,112,
311,
TK621
Vật liệu dùng Trực tiếp
chế tạo sản phẩm tiến
hành lao vụ, dịch vụ
Kết chuyển chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp
Vật liệu dùng không hết
nhập kho hay chuyển kỳ sau
TK 154
TK 152
Nguyễn Thế Dũng Đề án môn học
1.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao động phải trả cho lao động
trực tiếp sản xuất, trực tiếp thực hiện lao vụ , dịch vụ nh lơng chính ,lơng phụ và
các khoản phụ cấp có tính chất lơng.Ngoài ra,chi phí xã hội , bảo hiểm y tế,
kinh phí công đoàn do chủ sử dụng lao động chịu và đợc tính vào chi phí kinh
doanh theo một tỷ lệ nhất định với tiền lơng phát sinh
Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 622Chi phí nhân công trực tiếp
Bên Nợ :Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ
Bên Có:Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ hạch toán:
1.2. Hạch toán các chi phí trả trớc
a. Khái niệm , nội dung và tài khoản hạch toán
Chi phí trả trớc là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhng cha tính
hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ này mà đợc tính cho hai hay nhiều
kỳ hạch toán sau đó
Để theo dõi các khoản chi phí trả trớc, kế tốan sử dụng tài khoản142Chi
phí trả trớc
Bên Nợ :Tập hợp chi phí trả trớc thực tế phát sinh
12
TK154
TK334
TK338
TK622
Tiền lương và phụ cấp lương
phải trả cho CNTTSX
Các khoản đóng góp theo tỉ lệ
nvới tiền lương CNTTSX thực tế
phát sinh
Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
Nguyễn Thế Dũng Đề án môn học
Bên Có Các khoản chi phí trả trớc đã phân bổ vào phí kinh doanh của kì
này
D Nợ :Các khoản chi phí trả trớc thực tế phát sinh nhng cha phân bổ vào
chi phí kinh doanh
Sơ đồ hạch toán:
1.4.Hạch toán chi phí phải trả
a. Khái niệm
Chi phí phải trả là những khoản thực tế cha phát sinh nhng đợc ghi nhận
là chi của kì hạch toán. Đây là những khoản chi phí trong kế hoạch của đơn vị
mà do tính chất hoặc yêu cầu quản lý nên đợc tính trớc vào vào chi phí kinh
doanh cho các đối tợng chịu chi phí nhằm đảm bảo cho giá thành sản phẩm .
Các khoản chi phí phải trả đợc theo dõi , phản ánh trên tài khoản 335Chi
phí phải trả
Bên Nợ :Tập hợp chi phí phải trả thực tế phát sinh
Bên Có :Các khoản chi phí phải trả đợc ghi nhận (đã tính trứơc)vào chi
phí trong kỳ theo kế hoạch
D Có :Các khoản chi phí phải trả đã tính vào chi phí kinh doanh nhng
thực tế cha phát sinh
Sơ đồ hạch toán:
13
TK911
TK111,112,331,334
TK641,642
Chi phí tả trước
thực tế phát sinh
TK142
Kết chuyển chi
phí bán hàng , chi
phí quản lý
TK627,641,642,
Phân bổ chi phí trả trước
vào các kì hạch toán
Kết chuyển chi phí bán
hàng , chi phí quản lí vào
tài khoản xác định kết quả
TK335
TK622
Trích trước chi phí phải trả khác
vào chi phí kinh doanh
Tk334
TK241,331,111,112
TK627,641,642
Trích trước lương phép ,lương
ngừng việc của công nhânS X
Tiền lương phép ,lương ngừng
việc thực tế phải trả
Các chi phí khác thực tế phát
sinh
Nguyễn Thế Dũng Đề án môn học
1.5. Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất
1.5.1. Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng
Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn chất lợng và
đặc điểm kỹ thuật của sản xuất về mầu sắc ,kích cỡ ,trọng lợng Sản phẩm
hỏng đợc chia làm hai loại :
-Sản phẩm hỏng có thể chữa đợc là những sản phẩm hỏng mà về mặt kĩ
thuật có thể sửa chữa đợc và việc sửa chữa đó có lợi về kinh tế
-Sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc là những sản phẩm mà về mặt kỹ
thuật không thể sửa chữa đợc có thể sửa chữa đợc hoặc có thể sửa chữa đợc nh-
ng không có lợi về mặt kinh tế
Thiệt hại về sản phẩm hỏng trong định mức bao gồm giá tri sản phẩm
hỏng không sửa chữa đợc và phần chi phí sửa chữa tái chế trừ đi giá trị phế
liệu thu hồi (nếu có).Toàn bộ phần thiệt hại này tính vào chi phí sản xuất sản
phẩm và đợc hạch toán nh đối với chính phẩm.Đối với giá tri thiệt hại của
những sản phẩm ngoài định mức , kế toán phải theo dõi riêng .Đồng thời xem
xét từng nguyên nhân gây ra sản phẩm hỏng để có biện pháp xử lí .Toàn bộ giá
trị thiệt hại có thể theo dõi riêng trên một trong các tài khoản
1381,154,627,1421(chi phí sản phẩm ngoài định mức) sau khi trừ đi số phế liệu
thu hồi và bồi thờng (nếu có), thiệt hại thực về sản phẩm hỏng sẽ đợc tính vào
bất thờng
14
Thứ Sáu, 7 tháng 2, 2014
Hoàn thiện quy trình thanh toán điện tử tại NH công thương khu vực Hai Bà Trưng
Trang 5
tượng mất ổn định tiền tệ có thể dẫn đến lạm phát, song việc đảm bảo an toàn tài
chính rất khó khăn vì có thể xảy ra mất cắp…
Để khắc phục được những mặt tồn tại trên, phương thức thanh toán không
dùng tiền mặt ra đời. Nó không những giúp giải quyết các khoản nợ trong nền kinh
tế quốc dân một cách dễ dàng mà còn đem lại hiệu quả to lớn cho nền kinh tế - xã
hội.
2.2. Ý nghĩa của thanh toán không dùng tiền mặt
Trong thực tế, nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển thì việc thanh toán,
chi trả bằng tiền mặt ngày càng ít đi và thay thế là quá trình thanh toán không dùng
tiền mặt, ở các nước có nền kinh tế phát triển thì tỷ lệ thanh toán không dùng tiền
mặt là rất lớn, hầu hết mọi giao dịch đều được tập trung thông qua ngân hàng để
thanh toán, chính vì vậy thanh toán không dùng tiền mặt có ý nghĩa rất lớn.
Thanh toán không dùng tiền mặt giúp ngân hàng và các tổ chức tài chính có
thể phát huy được khả năng huy động vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để
cho vay phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, tăng cường nguồn vốn cho ngân hàng.
Việc mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt góp phần thực hiện tốt chính
sách tiền tệ của nhà nước.
Tạo điều kiện giảm chi phí lưu thông tiền mặt, tiết kiệm lao động xã hội, tăng
cường độ an toàn và phòng ngừa rủi ro.
II. VAI TRÒ, Ý NGHĨA, NGUYÊN TẮC THANH TOÁN VÀ CÁC
PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN GIỮA CÁC NGÂN HÀNG
1. Vai trò
Thanh toán qua lại giữa ngân hàng thể hiện chức năng tập trung thanh toán
của ngân hàng đối với nền kinh tế và điều hoà vốn trong nội bộ ngân hàng.
Thực hiện tốt nghiệp vụ thanh toán giữa các ngân hàng chính là thực hiện
được yêu cầu của công tác thanh toán không dùng tiền mặt đó là: nhanh chóng, kịp
thời, chính xác, an toàn tài sản, tăng nhanh vòng quay vốn góp phần tiết giảm chi
phí lưu thông do không phải in ấn vận chuyển tiền mặt từ nơi này sang nơi khác.
Để thực hiện tốt nghiệp vụ thanh toán qua lại giữa các ngân hàng thì đòi hỏi
ngân hàng phải cải tiến thể lệ, chế độ thanh toán không dùng tiền mặt cho phù hợp
với yêu cầu của việc trao đổi thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ của toàn xã hội, tăng
Trang 6
cường trang thiết bị kỹ thuật phục vụ thanh toán nhanh chóng chính xác, cải tiến
việc điều hành và quản lý vốn trong ngân hàng.
2. Ý nghĩa
Thanh toán vốn giữa các ngân hàng là hoạt động nghiệp vụ nhằm thực hiện
đầy đủ chức năng trung gian thanh toán của ngân hàng và góp phần thực hiện các
chức năng cơ bản khác nhau của ngân hàng.
Là nghiệp vụ tạo nên mối liên hệ nối liền các cơ sở Ngân hàng thành một hệ
thống chặt chẽ, tạo điều kiện thu hút vốn nhàn rỗi vào Ngân hàng.
Có tác động qua lại và ảnh hưởng đến bản chất của các công cụ hiện có trên
thị trường tiền tệ, tác động đến mức dự trữ của các ngân hàng, từ đó có tác động đến
cơ chế truyền động của chính sách tiền tệ.
3. Các nguyên tắc
Tổ chức tốt công tác thanh toán giữa các ngân hàng trong nền kinh tế được
nhanh chóng, chính xác từ đó góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn.
Tăng cường quá trình kiểm soát các nghiệp vụ thanh toán, hạn chế di chuyển
tiền mặt giữa các địa phương từ đó hạ chế các hiện tượng tham ô, lợi dụng và tiết
kiệm đáng kể chi phí lưu thông.
Phát huy vai trò của ngân hàng trong việc tập trung công tác thanh toán của
nền kinh tế, tăng cường nguồn vốn cho hoạt động ngân hàng.
Coi quá trình thanh toán giữa các ngân hàng là một khâu của quá trình thanh
toán không dùng tiền mặt.
Để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thị trường, đất nước càng phát triển, đời
sống của người dân không ngừng tăng lên, sản xuất lưu thông hàng hoá ngày càng
phát triển, việc thanh toán giữa các tổ chức, đơn vị kinh tế được thực hiện dưới hình
thức không dùng tiền mặt, còn với hình thức đa dạng không chỉ ở cùng một ngân
hàng mà họ còn mở tài khoản ở các ngân hàng khác nhau, chính vì vậy việc tổ chức
thanh toán qua lại giữa các ngân hàng là một yêu cầu cần thiết và khách quan.
Trong thanh toán không dùng tiền mặt: Người trả tiền và người thụ hưởng
đều có tài khoản ở một ngân hàng thì thanh toán chỉ đơn giản là trích chuyển tiền
trên các tài khoản ở cùng một ngân hàng. Nhưng nếu người trả tiền và người thụ
hưởng ở các ngân hàng khác nhau thì đòi hỏi phải có ít nhất 2 ngân hàng tham gia
Trang 7
thực hiện thanh toán, thông qua nghiệp vụ thanh toán qua lại giữa các ngân hàng.
Thanh toán giữa các ngân hàng còn do nhu cầu của việc tập trung và điều hoà vốn
thuộc ngân sách nhà nước, của các ngành, các tổ chức kinh tế.
Ngoài ra, xuất phát từ các nghiệp vụ ngân hàng từ yêu cầu của công cuộc
điều hoà vốn trong từng hệ thống ngân hàng cũng đòi hỏi phải tổ chức nghiệp vụ
thanh toán giữa các ngân hàng.
4. Các phương thức thanh toán giữa các ngân hàng
Do cơ cấu tổ chức của hệ thông ngân hàng Việt Nam hiện nay, mỗi hệ thống
độc lập về vốn, mỗi NHTM được tổ chức thành lập từ trung ương đến cơ sở. Vì vậy
thanh toán giữa các đơn vị ngân hàng được thực hiện theo các phương thức sau:
- Phương thức thanh toán liên hàng
- Phương thức thanh toán bù trừ
- Phương thức thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN hoặc qua tài
khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng khác.
- Phương thức thanh toán uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ.
III. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN ĐIỆN TỬ (TTĐT) Ở NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG
1. Các quy định chung
Quy trình thanh toán điện tử thay thế quy trình thanh toán liên hàng qua máy
vi tính hiện hành là quy trình hạch toán quản lý điều hành vốn tập trung trong hệ
thống Ngân hàng Công thương Việt Nam.
- Mọi khách hàng giao dịch với Ngân hàng Công thương Việt Nam đều được
tham gia hệ thống thanh toán điện tử theo cơ chế thanh toán qua ngân hàng ban hành
theo quyết định số 22/QĐ-NH1 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và các văn bản
hướng dẫn của Tổng giám đốc Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Trang 8
Trang 9
Trang 10
Trang 11
Trang 12
Trang 13
Trang 14
tượng mất ổn định tiền tệ có thể dẫn đến lạm phát, song việc đảm bảo an toàn tài
chính rất khó khăn vì có thể xảy ra mất cắp…
Để khắc phục được những mặt tồn tại trên, phương thức thanh toán không
dùng tiền mặt ra đời. Nó không những giúp giải quyết các khoản nợ trong nền kinh
tế quốc dân một cách dễ dàng mà còn đem lại hiệu quả to lớn cho nền kinh tế - xã
hội.
2.2. Ý nghĩa của thanh toán không dùng tiền mặt
Trong thực tế, nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển thì việc thanh toán,
chi trả bằng tiền mặt ngày càng ít đi và thay thế là quá trình thanh toán không dùng
tiền mặt, ở các nước có nền kinh tế phát triển thì tỷ lệ thanh toán không dùng tiền
mặt là rất lớn, hầu hết mọi giao dịch đều được tập trung thông qua ngân hàng để
thanh toán, chính vì vậy thanh toán không dùng tiền mặt có ý nghĩa rất lớn.
Thanh toán không dùng tiền mặt giúp ngân hàng và các tổ chức tài chính có
thể phát huy được khả năng huy động vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để
cho vay phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, tăng cường nguồn vốn cho ngân hàng.
Việc mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt góp phần thực hiện tốt chính
sách tiền tệ của nhà nước.
Tạo điều kiện giảm chi phí lưu thông tiền mặt, tiết kiệm lao động xã hội, tăng
cường độ an toàn và phòng ngừa rủi ro.
II. VAI TRÒ, Ý NGHĨA, NGUYÊN TẮC THANH TOÁN VÀ CÁC
PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN GIỮA CÁC NGÂN HÀNG
1. Vai trò
Thanh toán qua lại giữa ngân hàng thể hiện chức năng tập trung thanh toán
của ngân hàng đối với nền kinh tế và điều hoà vốn trong nội bộ ngân hàng.
Thực hiện tốt nghiệp vụ thanh toán giữa các ngân hàng chính là thực hiện
được yêu cầu của công tác thanh toán không dùng tiền mặt đó là: nhanh chóng, kịp
thời, chính xác, an toàn tài sản, tăng nhanh vòng quay vốn góp phần tiết giảm chi
phí lưu thông do không phải in ấn vận chuyển tiền mặt từ nơi này sang nơi khác.
Để thực hiện tốt nghiệp vụ thanh toán qua lại giữa các ngân hàng thì đòi hỏi
ngân hàng phải cải tiến thể lệ, chế độ thanh toán không dùng tiền mặt cho phù hợp
với yêu cầu của việc trao đổi thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ của toàn xã hội, tăng
Trang 6
cường trang thiết bị kỹ thuật phục vụ thanh toán nhanh chóng chính xác, cải tiến
việc điều hành và quản lý vốn trong ngân hàng.
2. Ý nghĩa
Thanh toán vốn giữa các ngân hàng là hoạt động nghiệp vụ nhằm thực hiện
đầy đủ chức năng trung gian thanh toán của ngân hàng và góp phần thực hiện các
chức năng cơ bản khác nhau của ngân hàng.
Là nghiệp vụ tạo nên mối liên hệ nối liền các cơ sở Ngân hàng thành một hệ
thống chặt chẽ, tạo điều kiện thu hút vốn nhàn rỗi vào Ngân hàng.
Có tác động qua lại và ảnh hưởng đến bản chất của các công cụ hiện có trên
thị trường tiền tệ, tác động đến mức dự trữ của các ngân hàng, từ đó có tác động đến
cơ chế truyền động của chính sách tiền tệ.
3. Các nguyên tắc
Tổ chức tốt công tác thanh toán giữa các ngân hàng trong nền kinh tế được
nhanh chóng, chính xác từ đó góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn.
Tăng cường quá trình kiểm soát các nghiệp vụ thanh toán, hạn chế di chuyển
tiền mặt giữa các địa phương từ đó hạ chế các hiện tượng tham ô, lợi dụng và tiết
kiệm đáng kể chi phí lưu thông.
Phát huy vai trò của ngân hàng trong việc tập trung công tác thanh toán của
nền kinh tế, tăng cường nguồn vốn cho hoạt động ngân hàng.
Coi quá trình thanh toán giữa các ngân hàng là một khâu của quá trình thanh
toán không dùng tiền mặt.
Để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thị trường, đất nước càng phát triển, đời
sống của người dân không ngừng tăng lên, sản xuất lưu thông hàng hoá ngày càng
phát triển, việc thanh toán giữa các tổ chức, đơn vị kinh tế được thực hiện dưới hình
thức không dùng tiền mặt, còn với hình thức đa dạng không chỉ ở cùng một ngân
hàng mà họ còn mở tài khoản ở các ngân hàng khác nhau, chính vì vậy việc tổ chức
thanh toán qua lại giữa các ngân hàng là một yêu cầu cần thiết và khách quan.
Trong thanh toán không dùng tiền mặt: Người trả tiền và người thụ hưởng
đều có tài khoản ở một ngân hàng thì thanh toán chỉ đơn giản là trích chuyển tiền
trên các tài khoản ở cùng một ngân hàng. Nhưng nếu người trả tiền và người thụ
hưởng ở các ngân hàng khác nhau thì đòi hỏi phải có ít nhất 2 ngân hàng tham gia
Trang 7
thực hiện thanh toán, thông qua nghiệp vụ thanh toán qua lại giữa các ngân hàng.
Thanh toán giữa các ngân hàng còn do nhu cầu của việc tập trung và điều hoà vốn
thuộc ngân sách nhà nước, của các ngành, các tổ chức kinh tế.
Ngoài ra, xuất phát từ các nghiệp vụ ngân hàng từ yêu cầu của công cuộc
điều hoà vốn trong từng hệ thống ngân hàng cũng đòi hỏi phải tổ chức nghiệp vụ
thanh toán giữa các ngân hàng.
4. Các phương thức thanh toán giữa các ngân hàng
Do cơ cấu tổ chức của hệ thông ngân hàng Việt Nam hiện nay, mỗi hệ thống
độc lập về vốn, mỗi NHTM được tổ chức thành lập từ trung ương đến cơ sở. Vì vậy
thanh toán giữa các đơn vị ngân hàng được thực hiện theo các phương thức sau:
- Phương thức thanh toán liên hàng
- Phương thức thanh toán bù trừ
- Phương thức thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN hoặc qua tài
khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng khác.
- Phương thức thanh toán uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ.
III. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN ĐIỆN TỬ (TTĐT) Ở NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG
1. Các quy định chung
Quy trình thanh toán điện tử thay thế quy trình thanh toán liên hàng qua máy
vi tính hiện hành là quy trình hạch toán quản lý điều hành vốn tập trung trong hệ
thống Ngân hàng Công thương Việt Nam.
- Mọi khách hàng giao dịch với Ngân hàng Công thương Việt Nam đều được
tham gia hệ thống thanh toán điện tử theo cơ chế thanh toán qua ngân hàng ban hành
theo quyết định số 22/QĐ-NH1 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và các văn bản
hướng dẫn của Tổng giám đốc Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Trang 8
Trang 9
Trang 10
Trang 11
Trang 12
Trang 13
Trang 14
Tài liệu Times and Tenses docx
5
Unit One: The Present Tense
chapter one LITTER IS A PROBLEM IN OUR CITIES
the present tense
PRESENT TENSE OF BE:
I am we are
you are
he, she, it is they are
VERB (+s in third person singular form)
AUXILIARY = do, does for questions and negatives
vocabulary:
litter fence
garbage disease
garbage can punish
ugly jail
spoil litterbug
Reading Selection
Listen to the teacher read the selection. Then
repeat as the teacher reads in phrases.
Litter is garbage—like food, paper, and cans—
on the ground or in the street. Where many
people live together, litter is a problem. People
don't always put their garbage in the garbage
can. It's easier to drop a paper than to find a
garbage can for it. But litter is ugly. It makes
the city look dirty, and it spoils the view.
The wind blows papers far away. Often they are
difficult to catch. When they blow against a
fence, they stay there. This fence is a wall of
garbage.
Litter is a health problem, too. Food and
garbage bring animals, which sometimes carry
disease.
Some people want to control litter. They never throw litter themselves, and sometimes they
work together in groups to clean up the city. In most places litter is against the law. The law
punishes people who throw garbage on the streets. They usually pay a fine, and
occasionally they go to jail.
Two famous sayings in the United States are: “Don't be a litter-bug!” and “Every litter bit
hurts!”
6
Questions
First student: Change each sentence into a question.
Second student: Answer each question with a short answer.
1. Litter is a problem in our cities.
First student: Is litter a problem in our cities?
Second student: Yes, it is.
2. Litter is ugly.
3. Papers are difficult to catch.
4. This fence is a wall of garbage.
5. Litter is against the law.
6. People don't always put their garbage in the garbage cans.
7. Litter makes the city look ugly.
8. Litter spoils the view.
9. The wind blows papers far away.
10. Food and garbage bring animals.
11. Animals sometimes carry disease.
12. Some people want to control litter.
13. They never throw litter themselves. (Don't they ever )
14. The law punishes litterbugs.
15. They usually pay a fine.
Time Markers
Durative verbs: be, live, want
Punctual verbs: put, drop, bring, carry, throw, work, punish, pay
now
past time present time future time
The present tense shows clearly that in English, tense is not the same as time. The present
tense is not usually used to describe present time. Instead, it describes activities and states
which are generally and universally true. The present tense is the tense for description,
definition, and statements of general truth. As the time line shows, the present tense
extends from past time, through the present and into the future. Durative verbs, which
show states through time, are verbs like live, want, and be.
Sometimes the present tense is also called the present habitual. It is used for repeated,
habitual actions. The X marks on the time line represent punctual verbs, or actions at a
specific point in time. These are repeated again and again through time.
Adverbs of frequency are common time markers in the present tense. They tell how often
an action is repeated: always, usually, often, sometimes, occasionally, seldom, rarely,
hardly ever, never. The word ever is used in questions.
Make a sentence with each frequency adverb below.
1. (not) always—People don't always put their garbage in the garbage can.
2. often
3. sometimes
4. usually
5. occasionally
6. never
Definitions
Match the words on the left with the definitions on the right. Then make complete sentence
definitions, using the present tense.
1. litter a. garbage on the ground or in the street
2. fence b. a special can for garbage
3. jail c. everything that a person can see
4. garbage can d. a wall that separates two places
7
5. view e. sickness
6. fine f. to manage or to stop
7. litterbug g. a number of people
8. disease h. money people pay as punishment
9. control i. a place people stay as punishment
10. group j. a person who throws litter
Pronunciation
The helping verb do is used in the present tense for questions and negatives. However, the
vowel letter o is pronounced in three different ways. Look at the pronunciation below.
1. do Used for all subjects except third person singular
do not The vowel is pronounced the same if the two words are not written together
in a contraction.
2. don't The vowel changes in the contraction.
3. does The vowel changes again for the third person singular form. Notice that the
word is spelled with two vowel letters, but only one vowel sound is
pronounced.
doesn't Another vowel sound is pronounced after the s, although it is not written.
Give short answers to the following questions. Use adverbs of frequency in your answers.
1. Do you ever throw litter on the ground?
No, I never do.
Yes, I sometimes do.
2. Do you always throw garbage in the garbage can?
3. Do you usually help to clean up the litter?
4. Does litter always spoil the view?
5. Does the wind often blow papers away?
6. Do litterbugs usually go to jail?
7. Does your friend usually throw litter on the ground?
8. Do animals sometimes carry disease?
9. Do you sometimes help to clean up litter?
10. Does your friend ever help you?
Contractions of the be verb with pronouns and with the word not are very common in
spoken English. In some cases, there is a change in the vowel sound in the contracted form.
Pronounce the words below.
I, I'm we, we're
you, you're they, they're
he, he's is, isn't
she, she's are, aren't
it, it's
8
Photos by David Attie
chapter two PEOPLE WORK AT MANY DIFFERENT JOBS
the present tense
PRESENT TENSE OF BE:
I am we are
you are
he, she, it is they are
VERB ( +s in third person singular form)
AUXILIARY = do, does for questions and negatives
(Teaching suggestion: This
chapter contains twelve
short reading selections. It
is best to work with two or
three selections in a lesson,
until all are completed.
Then do the activities at the
end of the chapter as a
review.)
Reading Selections
Listen to the teacher read the selection. Then repeat as the teacher reads in phrases.
1
vocabulary:
telephone
typewriter
file cabinet
boss
A secretary writes letters, answers the telephone, and
meets people. She uses a typewriter every day. She
puts papers away in the file cabinet. She stands
between her boss and his visitors. She helps her boss
to plan his time and to finish his work.
Yes/No Questions
(Use these directions for all the yes/no questions in
this chapter.)
First student: Change each sentence into a question.
Second student: Answer each question with a short
and a
long answer.
1. A secretary answers the telephone.
9
First student: Does a secretary answer the telephone?
Second student: Yes, she does. She answers the telephone.
2. A secretary writes books.
First student: Does a secretary write books?
Second student: No, she doesn't. She writes letters.
3. A secretary meets people.
4. She puts papers away in the garbage.
5. She stands between her boss and his visitors.
6. She helps her boss to plan his time.
7. She helps her boss to spoil his work.
Choice Questions
Answer each question with a complete sentence.
1. Does she put papers away in the garbage or in the file cabinet?
She puts papers away in the file cabinet.
2. Does a secretary write books or letters?
3. Does she meet the boss or the visitors?
4. Does she answer the telephone or the typewriter?
5. Does she use the typewriter every day or every week?
2
vocabulary:
lesson
correct
term
grade
Teachers work in schools. They help their students to
learn. They order books, explain lessons, give
homework, and correct papers. At the end of every
term, they grade their students.
Yes/No Questions
1. Teachers order books and give homework.
2. They explain the lessons to their students.
3. They correct their students' papers.
4. Students grade their teachers.
5. Teachers give grades at the beginning of the term.
Choice Questions
1. Does the teacher work in a school or in an office?
2. Does the teacher collect garbage or correct papers?
3. Does the teacher give grades at the beginning or at the
end of the term?
3
4
vocabulary:
hotel vegetables
guest bake
restaurant prepare
meal
A porter is a hotel worker who carries the bags of the
travelers. He shows the hotel guests to their rooms, and
they usually give him some money for his help.
A chef works in a hotel or in a restaurant. He plans the
meals and cooks the food. He often has helpers to cut
vegetables, to bake bread, and to prepare the meat.
10
Yes/No Questions
1. A porter works in an office.
2. He helps the guests with their bags.
3. He shows the travelers to their rooms.
4. Hotel guests give the porter letters.
5. Chefs work in hotels.
6. The chef throws away the food.
7. The chef plans the meals.
8. A chef usually has many helpers.
Choice Questions
1. Is the porter a worker or a guest?
2. Does he work in an office or in a hotel?
3. Does he show the travelers their bags or their rooms?
4. Does a chef plan meals or lessons?
5. Does the chef work with other cooks or does he work alone?
6. Do the helpers plan meals or prepare food?
5
vocabulary:
draw
magazine
An artist uses paper, pens, pencils, and paint to make pictures.
She draws pictures for books and magazines. Her pictures are
easy to understand. The drawings help to explain the ideas in the
book.
Yes/No Questions
1. An artist uses pens, pencils, and paint.
2. She draws pictures for books.
3. She writes letters for magazines.
4. Her pictures are hard to understand.
5. Pictures help to explain the ideas in books.
Choice Questions
1. Does an artist use a pen or a typewriter?
2. Does she use her pen to draw or to correct papers?
3. Does the artist order books or make the pictures for books?
6
vocabulary:
operate medicine
repair patient
One kind of doctor is a surgeon. He works in a hospital.
The surgeon operates on sick people; he repairs their
bodies. After the operation, he orders medicine. The
surgeon watches his patients until they are well.
Yes/No Questions
1. A surgeon is a kind of doctor.
2. The surgeon repairs telephones.
3. He operates on sick people.
4. He watches his patients until they are sick.
5. The surgeon works in a school.
Choice Questions
1. Is the surgeon a doctor or a hotel worker?
11
2. Does the surgeon order books or medicine for his patients?
3. Are operations for sick people or for well people?
7
vocabulary:
deliver
package
post office
The letter carrier delivers mail. He walks from house to house with
letters and packages in his bag. He also picks up letters from the
mailboxes and brings them to the post office.
Yes/No Questions
1. The letter carrier brings letters and packages.
2. The letter carrier works in a restaurant.
3. He picks up letters from mailboxes.
4. He walks from house to house.
5. The letter carrier brings letters to the post office.
Choice Questions
1. Is the letter carrier a hospital worker or a post office worker?
2. Does he pick up letters or visitors?
3. Does he carry a mailbag or a mailbox?
4. Does he write letters or deliver them?
8
vocabulary:
activity
hire
A businessperson works in an office. He plans
business activities. He prepares reports and goes
to meetings. He learns about buying, selling, and
producing things. A businessperson must hire
workers to help him.
Yes/No Questions
1. A businessperson works with patients.
2. An office is a place of business.
3. A businessperson goes to business meetings.
4. Buying and selling are business activities.
5. A businessperson hires other workers.
Choice Questions
1. Does a businessperson prepare meals or
reports?
2. Does he work in an office or in a school?
3. Does he work together with other people or alone?
12
9
vocabulary:
prevent
inspect
fire engine
put out
A firefighter tries to prevent fires by inspecting buildings. He
asks people to make their houses safe from fire. When a fire
starts, he rides to the building in a fire engine. Firefighters
hurry to put out fires and to save people.
Yes/No Questions
1. A firefighter works in a post office.
2. He tries to prevent fires.
3. He asks people to throw litter.
4. Firefighters ride to fires in fire engines,
5. They save people from fires.
Choice Questions
1. Does a firefighter start fires or put them out?
2. Does a firefighter inspect buildings or food?
3. Do firefighters save people or money?
10
vocabulary:
brick
metal
apartment
A construction worker puts buildings together. He measures wood and
cuts it into pieces. He carries bricks and metal parts. He follows a
building plan to make houses, apartments, and stores. Sometimes he
repairs buildings, too.
Yes/No Questions
1. A construction worker puts apartments together.
2. He measures and cuts bricks.
3. He carries bricks and metal parts.
4. He follows a lesson plan.
5. Construction workers build houses and stores.
Choice Questions
1. Does a construction worker put together buildings or telephones?
2. Does he cut wood or bricks?
3. Does he repair buildings or people?
13
11
vocabulary:
orchestra
practice
instrument
A musician usually works with other musicians to make
music. Musicians play together in an orchestra. They practice
playing their instruments every day. They read new music
and play it until it sounds good.
Yes/No Questions
1. An orchestra is a group of musicians.
2. Musicians make instruments.
3. A musician has to practice every day.
4. Musicians read music.
5. New music always sounds good.
Choice Questions
1. Does a musician make instruments or music?
2. Do musicians practice every week or every day?
3. Do musicians play in an orchestra or in a post office?
12
vocabulary:
fashion
style
camera
newspaper
Fashion models show us the newest styles of clothes. They
put on new clothes and stand in front of cameras. Pictures
of models appear in newspapers and in magazines. People
see the pictures and want to buy the clothes. Fashion
models collect pictures of themselves in a book.
Yes/No Questions
1. Fashion models show us new styles of cameras.
2. They stand in front of cameras.
3. Their pictures appear in newspapers and magazines.
4. Fashion models collect business reports.
5. Fashion models help sell new fashions.
Choice Questions
1. Do fashion models put on new clothes or old clothes?
2. Do models help sell books or clothes?
3. Do they collect pictures or magazines?
Time Markers
Durative Verbs: have, be
Punctual Verbs: carry, cut, explain, give, help, order, plan,
practice, prepare, repair, show, use, work
14
Sometimes the present tense is called the present habitual tense because it is used to
describe habitual, repeated actions. The reading selections in this chapter, which are about
workers and their jobs, contain many examples of habitual activities. Common time markers
are the combinations with every (every day, every week, every month, every term, every
meal, every time ).
Who- Questions
Answer the following questions by giving the kind of worker who does each activity. Then
make ten who- questions of your own to ask the other students.
1. Who puts out fires?
2. Who draws pictures for books and magazines?
3. Who carries the travelers' bags?
4. Who plans business activities?
5. Who builds and repairs houses?
6. Who operates on sick people?
7. Who helps her boss to plan his time?
8. Who grades students at the end of every term?
9. Who makes music in an orchestra?
10. Who operates on sick people?
11. Who brings letters and packages from house to house?
12. Who shows us the newest styles of clothes?
A Guessing Game
Choose a student to be the leader. The leader should think o! one of the workers in this
chapter, but he should not tell which worker it is. The other students will take turns
guessing what the worker does. The student who guesses correctly may then start the
game again.
Example: First student I'm thinking of a worker.
Second student Does he operate on sick people?
First student No, he doesn't.
Third student Does he put buildings together?
First student No, he doesn't.
Fourth student Does he carry letters?
First student Yes, he does.
Fourth student Is he the letter carrier?
First student Yes, he is.
Pronunciation
Third person singular -s ending
In the present tense, when the subject is he, she, or it, the verb takes an -s ending. After
verbs which end in voiced sounds, the -s is pronounced like /z/. Pronounce the words below.
answers gives rides
brings goes sells
buys plans shows
carries plays sounds
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)