THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
******
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 1287/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2004
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ DI DÂN, TÁI ĐỊNH CƯ TRƯỜNG
BẮN QUỐC GIA KHU VỰC 1
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất Đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08
tháng 07 năm 1999 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05
tháng 05 năm 2000 và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang (Tờ trình số 25/TTr-UB ngày 24 tháng 08 năm 2004); ý
kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư (Công văn số 6735/BKH-KTNN ngày 22 tháng 10 năm 2004), Tài
chính (Công văn số 11478/TC-QLCS ngày 11 tháng 10 năm 2004), Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(Công văn số 2307/BNN-HTX ngày 24 tháng 09 năm 2004), Quốc phòng (Công văn số 4889/QP ngày 01
tháng 10 năm 2004) và ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn (Công văn số 619/UB-KT ngày 03
tháng 09 năm 2004).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ di dân, tái định cư Trường
bắn quốc gia khu vực 1.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3: Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quốc
phòng, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các tỉnh: Bắc Giang, Lạng Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT.THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng
QUY ĐỊNH
VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ DI DÂN, TÁI ĐỊNH CƯ TRƯỜNG BẮN QUỐC GIA KHU VỰC 1
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 06/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ)
Chương 1:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng và thời điểm áp dụng
1. Phạm vi áp dụng
Quy định này áp dụng cho việc bồi thường thiệt hại và hỗ trợ di dân, tái định cư Trường bắn quốc gia khu
vực 1 trên địa bàn hai tỉnh Bắc Giang và Lạng Sơn.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư bị thu hồi đất ở, đất sản xuất và thiệt hại tài sản trên
đất bị thu hồi, phải di chuyển đến nơi ở mới.
b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư bị thu hồi đất sản xuất và thiệt hại về tài sản trên
đất bị thu hồi, nhưng không phải di chuyển chỗ ở.
c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư sở tại bị thu hồi đất sản xuất, đất ở và và thiệt hại
về sản trên đất bị thu hồi, khi thực hiện tái định cư
3. Thời điểm áp dụng: thời điểm áp dụng cho các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này, được xác
định trong hồ sơ Dự án di dân, tái định cư Trường bắn quốc gia khu vực 1, do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc
Giang trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Tờ trình số 877/TTr-CT ngày 03 tháng 06 năm 2004.
Các đối tượng phát sinh sau ngày 03 tháng 06 năm 2004, nếu là đối tượng hợp pháp, được Ủy ban nhân
dân xã xác nhận và Ủy ban nhân dân huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thì được áp dụng Quy
định này.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Trường bắn Quốc gia khu vực 1 (gọi tắt là Trường bắn TBI): là trường bắn trực thuộc Bộ Quốc phòng,
đất đai trường bắn được sử dụng cho mục đích quốc phòng.
2. Hộ tái định cư là hộ gia đình hoặc hộ độc thân nằm trong vùng Dự án di dân, tái định cư Trường bắn
TBI phải di chuyển đến nơi ở mới.
3. Hộ sở tại là hộ dân trong địa bàn xã có tiếp nhận dân tái định cư.
4. Nơi đi là địa phương thuộc vùng dự án di dân, tái định cư Trường bắn TBI có hộ tái định cư phải di
chuyển.
5. Nơi đến là địa phương tiếp nhận hộ tái định cư
6. Hộ tái định cư tập trung là hộ tái định cư được quy hoạch đến ở một nơi mới tạo thành điểm dân cư
mới.
7. Hộ tái định cư xen ghép là hộ tái định cư được quy hoạch đến ở xen ghép với hộ dân sở tại trong một
điểm dân cư đã có trước.
8. Hộ tái định cư tự nguyện di chuyển là hộ di chuyển không theo quy hoạch tái định cư tập trung hoặc
xen ghép, mà tự thu xếp di chuyển đến nơi ở mới đảm bảo điều kiện ổn định đời sống và phát triển sản
xuất bền vững.
9. Điểm tái định cư là điểm dân cư được xây dựng theo quy hoạch bao gồm: đất ở, đất sản xuất, đất
chuyên dùng xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình công cộng để bố trí dân tái định cư.
10. Khu tái định cư là địa bàn được quy hoạch để bố trí các điểm tái định cư, hệ thống cơ sở hạ tầng, công
trình công cộng và khu vực sản xuất. Trong khu tái định cư có ít nhất một điểm tái định cư.
11. Nhà ở và công trình phụ kèm theo nhà ở (gọi chung là nhà ở), bao gồm: nhà bếp, sân phơi, nhà vệ
sinh, giếng nước, chuồng trại chăn nuôi.
Điều 3. Phạm vi bồi thường thiệt hại và hỗ trợ di dân, tái định cư
1. Bồi thường thiệt hại về đất cho toàn bộ diện tích đất hợp pháp do Nhà nước thu hồi để làm trường bắn,
xây dựng khu tái định cư và các công trình, hạng mục công trình liên quan đến xây dựng khu tái định cư.
2. Bồi thường thiệt hại về tài sản, vật kiến trúc hiện có gắn liền với đất bị thu hồi.
3. Xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình công cộng, công trình phục vụ đời sống và sản xuất tại khu tái định
cư tập trung.
4. Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, công trình công cộng tại nơi bố trí hộ tái định cư xen ghép.
5. Hỗ trợ chi phí để thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất và đầu tư khai hoang tạo đất ở, đất sản
xuất để tạo quỹ đất cho tái định cư.
6. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất cho hộ tái định cư.
7. Hỗ trợ chi phí chuyển đổi nghề nghiệp, đào tạo lại nghề nghiệp cho lao động phải chuyển đổi nghề
nghiệp.
8. Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, di dân giải phóng mặt bằng, xây dựng
khu tái định cư, lập hồ sơ quản lý đất đai.
Điều 4. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại, hỗ trợ di dân, tái định cư
1. Đảm bảo người dân tái định cư ổ định đời sống và phát triển sản xuất bền vững, từng bước hoàn thiện
cơ sở hạ tầng và có cuộc sống vật chất, văn hóa tốt hơn nơi ở cũ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương.
2. Đảm bảo hài hòa lợi ích của hộ tái định cư và hộ sở tại.
3. Bố trí đủ đất sản xuất cho hộ tái định cư, trong đó ưu tiên bố trí đất sản xuất lương thực.
4. Việc bồi thường thiệt hại, hỗ trợ di dân, tái định cư phải thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch, đúng
mục tiêu, đối tượng và hiệu quả.
Điều 5. Nguồn vốn bồi thường, hỗ trợ di dân, tái định cư
Nguồn vốn bồi thường, hỗ trợ di dân, tái định cư Trường bắn TBI sử dụng từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước.
Chương 2:
BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
Điều 6. Bồi thường thiệt hại về đất bị thu hồi
1. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất:
a) Đất đã có chủ sử dụng hợp pháp bị thu hồi để sử dụng làm Trường bắn TBI, để bố trí hộ tái định cư,
được bồi thường thiệt hại bằng đất hoặc bằng tiền theo giá trị thay thế.
b) Diện tích đất mới khai hoang phục hóa chưa đăng ký với Nhà nước không được bồi thường thiệt hại về
đất nhưng được hỗ trợ chi phí đầu tư khai hoang phục hóa đất. Mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh
quy định.
c) Diện tích đất được khai hoang bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc các chương trình, dự án thì
không được bồi thường mà chỉ được hỗ trợ một phần chi phí khai hoang nếu đất đó được cấp có thẩm
quyền giao cho hộ hoặc cá nhân sử dụng lâu dài. Mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
2. Điều kiện để được bồi thường thiệt hại về đất: thực hiện theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày
03 tháng 12 năm 2004 về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
3. Bồi thường thiệt hại về đất bị thu hồi:
a) Việc bồi thường thiệt hại về đất bị thu hồi thực hiện theo các hình thức:
- Giao đất cho hộ tái định cư tại khu tái định cư, điểm tái định cư tập trung hoặc xen ghép.
- Cấp tiền cho hộ tái định cư xen ghép, hộ tái định cư tự nguyện di chuyển để thực hiện chuyển nhượng
quyền sử dụng đất tại nơi đến tái định cư.
b) Hộ di chuyển đến điểm tái định cư tập trung:
Hộ tái định cư chuyển đến điểm tái định cư tập trung ở nông thôn: được bồi thường thiệt hại về đất bằng
việc giao đất ở, đất sản xuất theo quy hoạch điểm tái định cư được duyệt. Mức diện tích giao đất ở từ 200
m
2
– 400 m
2
/hộ, đất sản xuất từ 2.000 m
2
/khẩu trở lên, trong đó, đất trồng lúa 2 vụ từ 360 m
2
/khẩu trở
lên. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể mức giao đất cho hộ tái định cư.
c) Hộ tái định cư xen ghép và hộ tái định cư tự nguyện di chuyển:
Đối với hộ đến điểm tái định cư xen ghép và hộ tự nguyện di chuyển được bồi thường đất ở, đất sản xuất
bằng tiền theo định mức 15.000.000 đồng/khẩu hợp pháp để thực hiện khai hoang phục hóa, mở rộng diện
tích hoặc để chi phí nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại nơi tái định cư.
Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể việc sử dụng tiền bồi thường nêu trên để đảm bảo mức diện tích
giao đất ở, đất sản xuất cho hộ tái định cư theo đúng quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
d) Đối với hộ bị thu hồi đất sản xuất trong Trường bắn TBI nhưng không phải di chuyển:
Hộ bị thu hồi đất sản xuất trong Trường bắn TBI nhưng không phải di chuyển được bồi thường thiệt hại
về đất sản xuất bị thu hồi bằng tiền hoặc bằng đất với giá trị tương đương diện tích đất đã sử dụng liên tục
đến thời điểm có quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền. Hộ nhận tiền bồi thường về đất, sử dụng
để chi phí khai hoang phục hóa, mở rộng diện tích hoặc để chi phí nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất sản xuất với hộ dân sở tại.
Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể việc thực hiện khoản bồi thường này.
Điều 7. Bồi thường nhà ở và vật kiến trúc
1. Việc bồi thường về nhà ở và vật kiến trúc đối với hộ di chuyển đến điểm tái định cư tập trung, tái
định cư xen ghép thực hiện theo các hình thức:
a) Chủ đầu tư xây dựng nhà ở cấp cho hộ tái định cư.
b) Cấp tiền cho hộ tái định cư tự xây dựng hoặc mua nhà ở đã có sẵn tại khu tái định cư.
2. Đối với hộ tái định cư tự xây dựng hoặc tự mua nhà ở đã có sẵn tại khu tái định cư thực hiện như
sau:
a) Hộ tái định cư có nguyện vọng xây dựng nhà ở có giá trị cao hơn tiêu chuẩn quy định tại khoản 3,
khoản 4 Điều này thì hộ phải bù phần giá trị chênh lệch.
b) Nhà ở do hộ tái định cư tự xây dựng phải đảm bảo quy mô, kết cấu và giá trị tương đương với nhà ở
theo tiêu chuẩn do Nhà nước xây dựng tại khu tái định cư, thì được hỗ trợ bằng tiền để chi phí: Vật liệu,
nhân công, máy thi công theo giá dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Nhà ở do hộ tái định cư tự mua phải đảm bảo quy mô, kết cấu và giá trị tương đương với nhà ở theo
tiêu chuẩn do Nhà nước xây dựng tại khu tái định cư thì được thanh toán các khoản chi phí như nhà ở do
hộ tái định cư tự xây dựng.
Trường hợp hộ tái định cư tự mua nhà ở có giá trị cao hơn nhà ở theo tiêu chuẩn do Nhà nước xây dựng
tại khu tái định cư thì hộ phải bù phần giá trị chênh lệch.
Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể việc chi trả tiền quy định tại khoản 2 Điều này.
3. Mức diện tích nhà ở
Mức diện tích nhà ở tại khu tái định cư được tính theo số nhân khẩu hợp pháp tại thời điểm xây dựng
phương án bồi thường, di dân, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cụ thể như sau:
Số
thứ
tự
Loại hộ
Diện tích nhà ở và công trình phụ (m
2
)
Nhà ở
Nhà bếp, nhà vệ
sinh, chuồng trại
chăn nuôi
Sân phơi
1 Độc thân 20 20 20
2 Hộ 2 khẩu 30 30 30
3 Hộ 3 khẩu 35 35 40
4 Hộ 4 khẩu 45 40 40
5 Hộ 5 khẩu 50 40 40
6 Hộ 6 khẩu 60 45 50
7 Hộ 7 khẩu 70 50 50
Hộ trên 7 khẩu, cứ 1 khẩu tăng thêm thì được cộng 5 m
2
nhà ở, 5 m
2
công trình phụ, 5 m
2
sân phơi.
4. Kết cấu nhà ở
a) Nhà ở được thiết kế theo tiêu chuẩn nhà cấp IV với một số mẫu khác nhau nhưng có giá trị tương
đương nhau, thiết kế theo hình dáng kiến trúc và bố trí mặt bằng nhà phù hợp với truyền thống văn hóa
của đồng bào dân tộc và phù hợp với nếp sống văn hóa mới.
b) Kết cấu nhà: tường xây gạch 110 mm, mái lợp ngói hoặc tấm lợp không chứa chất amiăng; nền lát
gạch lá nem hoặc gạch xi măng hoa; cửa bằng gỗ hoặc kết hợp gỗ kính hoặc nhôm kính; hệ thống điện
trong nhà được lắp mỗi hộ không quá 5 bóng đèn tròn, 01 công tơ, 01 hộp đựng công tơ, dây điện đơn đi
nổi trong ống ghen nhựa, cầu dao, cầu chì. Các kết cấu trong nhà sử dụng gỗ nhóm 4 hoặc sử dụng vật
liệu thay thế tương đương.
c) Các công trình phụ:
- Nhà bếp, chuồng trại chăn nuôi, nhà vệ sinh, nhà tắm, xây dựng theo tiêu chuẩn công trình phụ loại B,
có kết cấu tường xây gạch 110 mm, mái lợp ngói hoặc tấm lợp không chứa chất amiăng; nền láng vữa xi
măng hoặc lát gạch chỉ.
- Sân phơi trên nền đất, láng vữa xi măng hoặc lát gạch chỉ.
5. Công trình cấp nước sinh hoạt: thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 của Quy định
này.
Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức chi phí cụ thể cho từng loại công trình quy định tại khoản 4, khoản 5
Điều này.
6. Đối với vật kiến trúc khác.
Đối với vật kiến trúc và tài sản gắn liền trên đất không thể tháo dỡ, di chuyển và không được xây dựng tại
nơi tái định cư thì được bồi thường bằng 100% giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật
tương đương. Mức giá tính bồi thường do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
Điều 8. Bồi thường thiệt hại về cây trồng
1. Đối với cây lâu năm: Nhà nước bồi thường bằng giá trị hiện có của vườn cây. Ủy ban nhân dân tỉnh
quy định cụ thể về đơn giá bồi thường hỗ trợ.
2. Đối với cây hàng năm: không bồi thường, chỉ thực hiện hỗ trợ giống cây trồng để sản xuất, hỗ trợ
lương thực trong 1 năm đầu cho hộ ở nơi tái định cư theo quy định tại Điều 10, Điều 11 của Quy định
này.
Điều 9. Bồi thường thiệt hại về đất, tài sản gắn liền với đất bị thu hồi của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để
xây dựng khu tái định cư
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất và bị thiệt hại về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi để xây
dựng khu tái định cư (nơi đến), được bồi thường thiệt hại phần diện tích đất bị thu hồi và tài sản gắn liền
với đất bằng tiền. Kinh phí bồi thường thiệt hại thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 của
Quy định này.
Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể việc thực hiện khoản bồi thường này.
Chương 3:
HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 10. Hỗ trợ sản xuất
1. Hỗ trợ về trồng trọt và chăn nuôi: Nhà nước hỗ trợ 1 lần về: giống, vật tư, phân bón; thuốc phòng trừ
dịch bệnh. Mức hỗ trợ như sau:
a) Hỗ trợ trồng trọt không quá 400.000 đồng/khẩu.
b) Hỗ trợ chăn nuôi không quá 200.000 đồng/khẩu.
Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ cụ thể và hình thức chi trả tiền hỗ trợ.
2. Hỗ trợ về khuyến nông, khuyến lâm: kinh phí hỗ trợ khuyến nông, khuyến lâm sử dụng để xây dựng
mô hình trình diễn, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật cho hộ tái định cư. Mức hỗ trợ theo dự toán được
duyệt nhưng không quá 200.000 đồng/hộ. Kinh phí hỗ trợ theo hình thức chủ đầu tư dự án thanh toán trực
tiếp cho tổ chức, doanh nghiệp thực hiện chương trình khuyến nông, khuyến lâm theo kế hoạch.
Điều 11. Hỗ trợ đời sống
1. Hỗ trợ lương thực: hỗ trợ lương thực bằng tiền cho nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư. Mức hỗ
trợ là 20 kg gạo/khẩu/tháng, trong thời gian 12 tháng. Thời gian bắt đầu thực hiện hỗ trợ tính từ ngày hộ
tái định cư hoàn thành di chuyển đến nơi ổn định tại nơi ở mới.
2. Hỗ trợ y tế:
a) Hỗ trợ tái định cư được hỗ trợ tiền để mua thuốc phòng, chống dịch bệnh tại nơi ở mới. Mức hỗ trợ là
100.000 đồng/hộ, được cấp trực tiếp cho hộ.
b) Hỗ trợ công tác phòng, chống dịch bệnh cho cộng đồng dân cư tại điểm tái định cư. Mức hỗ trợ
100.000 đồng/hộ tái định cư và cấp cho trạm y tế xã để thực hiện.
3. Hỗ trợ giáo dục: học sinh phổ thông các cấp của hộ tái định cư được hỗ trợ tiền để mua sách giáo
khoa và các chi phí khác cho việc học tập trong năm học đầu tiên tại nơi tái định cư. Mức hỗ trợ như sau:
- Học sinh phổ thông cơ sở: 100.000 đồng/1 học sinh.
- Học sinh phổ thông trung học cơ sở: 150.000 đồng/1 học sinh.
- Học sinh trung học phổ thông: 200.000 đồng/1 học sinh.
Điều 12. Hỗ trợ chi phí đào tạo, chuyển đổi ngành nghề, mua sắm phương tiện lao động
1. Hỗ trợ chi phí đào tạo theo mức tối đa là 5.000.000 đồng/lao động, chỉ hỗ trợ 1 lần cho lao động nông
nghiệp chuyển sang làm nghề phi nông nghiệp. Người lao động phải làm đơn xin chuyển đổi nghề
nghiệp, Ủy ban nhân dân xã nơi tái định cư xác nhận và được chủ đầu tư dự án phê duyệt. Kinh phí hỗ trợ
đào tạo được chủ đầu tư dự án thanh toán trực tiếp cho cơ sở đào tạo.
Người nhận tiền hỗ trợ đào tạo chuyển đổi sang ngành nghề phi nông nghiệp, không được nhận phần đất
hoặc tiền để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sản xuất tại điểm tái định cư.
2. Sau khi được đào tạo, người lao động còn được hỗ trợ kinh phí để mua sắm phương tiện lao động làm
nghề mới theo mức hỗ trợ không vượt quá quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 của Quy định này. Mức hỗ
trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
Điều 13. Hỗ trợ gia đình chính sách
Hộ gia đình có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước theo quy định tại Nghị định số
07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 03 năm 2000 của Chính phủ phải di chuyển được hỗ trợ một lần là
1.000.000 đồng/người hưởng trợ cấp.
Điều 14. Hỗ trợ di chuyển
Hộ tái định cư và tổ chức phải di chuyển chỗ ở, chỗ làm việc ra khỏi khu vực Trường bắn TBI đến địa
điểm tái định cư được hỗ trợ di chuyển một lần theo mức sau:
1. Đối với hộ gia đình:
- Di chuyển trong phạm vi xã: 1.500.000 đồng/hộ.
- Di chuyển từ xã này sang xã khác: 2.500.000 đồng/hộ.
- Di chuyển từ huyện này sang huyện khác: 3.000.000 đồng/hộ.
- Di chuyển sang tỉnh khác: 5.000.000 đồng/hộ.
2. Đối với tổ chức: hỗ trợ di chuyển đối với tổ chức theo dự toán di chuyển được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
Điều 15. Hỗ trợ hộ tự nguyện di chuyển
Các hộ tự nguyện di chuyển ngoài điểm tái định cư được hỗ trợ một lần 3.500.000 đồng/người. Hỗ trợ
này thay thế cho hỗ trợ sản xuất, tiền sử dụng điện, y tế, giáo dục.
Điều 16. Hỗ trợ khác
1. Hỗ trợ chi phí đào tạo cán bộ cơ sở cho cộng đồng dân cư ở điểm tái định cư không quá 3.000.000
đồng/người theo phương thức chủ đầu tư thanh toán cho tổ chức nhà nước thực hiện đào tạo.
2. Hỗ trợ chi phí chỉnh lý hồ sơ quản lý đất đai, mức hỗ trợ là 200.000 đồng/hộ theo phương thức chủ đầu
tư thanh toán cho cơ quan có thẩm quyền quản lý đất đai.
3. Hỗ trợ kinh phí làm thủ tục rời nhà cũ, nhận nhà mới: mức hỗ trợ là 100.000 đồng/hộ.
4. Hỗ trợ tiền sử dụng điện sinh hoạt cho các hộ dân tái định cư trong 03 tháng đầu. Mức hỗ trợ là
100.000 đồng/hộ.
5. Hỗ trợ di chuyển mồ mả nằm trong vùng phải di chuyển, gồm các chi phí: đào, bốc. di chuyển đến nơi
mới, chi phí về đất đai, xây dựng lại các chi phi khác theo phong tục tập quán của từng dân tộc tại thời
điểm di chuyển. Mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
6. Thưởng di chuyển đúng tiến độ: các hộ di chuyển theo đúng kế hoạch, tiến độ thông báo của Hội đồng
Bồi thường được thưởng tiền 1.000.000 đồng/hộ.
Các hỗ trợ quy định tại Điều này chỉ hỗ trợ một lần.
Điều 17. Hỗ trợ cộng đồng dân cư sở tại
Các xã tự nguyện tiếp nhận dân tái định cư đến ở xen ghép vào cộng đồng dân cư của mình được hỗ trợ
kinh phí để cải tạo, mở rộng, nâng cấp công trình công cộng, cơ sở hạ tầng của xã do ảnh hưởng của việc
tăng dân cư trên địa bàn. Mức kinh phí hỗ trợ là 10 triệu đồng/khẩu tái định cư hợp pháp.
Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể việc sử dụng khoản hỗ trợ này.
Chương 4:
XÂY DỰNG KHU TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 18. Giao đất khu tái định cư
Hộ tái định cư được giao đất ở, đất sản xuất tại khu tái định cư. Mức diện tích đất được giao và hình thức
giao đất thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Quy định này. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể để
thực hiện.
Điều 19. Tiêu chuẩn xây dựng công trình công cộng khu tái định cư tập trung nông thôn
1. Nguyên tắc chung:
a) Số lượng, quy mô công trình: được tính toán theo quy mô dân cư tại khu tái định cư có tính đến dân sở
tại.
Trường hợp điểm tái định cư có số hộ nhỏ hơn 30 hộ và cách điểm dân cư của dân sở tại dưới 1 km thì
được xem xét đầu tư mở rộng hoặc nâng cấp các công trình đã có nhằm đáp ứng nhu cầu chung cho cả
dân tái định cư và dân sở tại.
b) Kết cấu các công trình:
- Nhà thuộc công trình công cộng của khu tái định cư được xây dựng theo tiêu chuẩn nhà cấp III với kết
cấu từ 1 tầng đến 2 tầng, tường gạch, mái ngói hoặc mái bê tông cốt thép, nền bê tông gạch vỡ, mặt nền
láng vữa xi măng hoặc lát gạch men, cửa bằng gỗ hoặc kết hợp gỗ kính, nhôm kính.
- Xây dựng nhà công cộng phải xây kèm theo công trình phụ phù hợp với quy mô công trình chính, gồm:
nhà công vụ cho giáo viên (nếu có nhu cầu), nhà để xe, nhà bảo vệ, nhà vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước,
cổng, hàng rào, cột cờ.
c) Thiết bị: thiết bị bên trong công trình được lắp đặt theo thiết kế cụ thể của từng loại công trình và sử
dụng thiết bị sản xuất tại Việt Nam.
d) Hạng mục công trình và mức vốn đầu tư xây dựng thực hiện theo dự án được duyệt.
2. Tiêu chuẩn xây dựng công trình kiến trúc:
a) Nhà trẻ, mẫu giáo:
- Nhà trẻ, mẫu giáo được xây dựng theo tiêu chuẩn thiết kế “Nhà trẻ, trường mẫu giáo” TCVN 3907-
1984.
- Nếu số cháu trong độ tuổi tại điểm tái định cư nhỏ hơn quy mô một lớp thì tại điểm dân cư đó cũng
được xây dựng một lớp nhà trẻ kết hợp mẫu giáo theo tiêu chuẩn nêu trên.
b) Lớp học bậc tiểu học:
- Đối với những điểm dân cư nhỏ có từ 15 hộ trở lên nằm biệt lập, số học sinh không đủ cho việc hình
thành 1 lớp thì cũng được xây dựng 1 lớp học theo quy mô quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
- Nếu tại nơi đến đã có trường đủ điều kiện học tập bố trí cho học sinh của điểm tái định cư thì không xây
dựng lớp học riêng cho điểm tái định cư ; có thể xem xét hỗ trợ một phần kinh phí cho việc mở rộng hoặc
nâng cấp trường học đó nếu thấy cần thiết. Kinh phí hỗ trợ cho việc mở rộng hay nâng cấp trường học
không được vượt kinh phí xây dựng mới lớp học ở điểm tái định cư.
c) Lớp học bậc phổ thông trung học cơ sở:
- Đối với khu tái định cư có số học sinh trung học cơ sở lớn hơn 5 lớp thì được đầu tư xây dựng trường
học mới tại nơi tái định cư theo tiêu chuẩn thiết kế “Trường học phổ thông” TCVN 3978-1984.
- Đối với những điểm tái định cư có số học sinh bậc phổ thông trung học cơ sở nhỏ hơn quy mô 5 lớp thì
bố trí học tại trường tập trung của xã hoặc thôn, bản sở tại. Các trường đó sẽ được hỗ trợ kinh phí mở
rộng hoặc nâng cấp nếu thấy cần thiết. Kinh phí hỗ trợ không được vượt mức kinh phí xây dựng mới
trường học ở điểm tái định cư tính theo quy mô học sinh của điểm tái định cư. Quy mô xây dựng cụ thể
như sau:
- Quy mô 1 lớp: 1 phòng học, 1 phòng phụ.
- Quy mô 2 lớp: 2 phòng học, 1 phòng phụ.
- Quy mô 3 lớp: 3 phòng học, 2 phòng phụ.
- Quy mô 4 lớp: 4 phòng học, 2 phòng phụ.
Diện tích phòng học từ 55m
2
-60 m
2
, diện tích phòng phụ từ 20m
2
-25 m
2
.
Số lượng lớp học quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này được tính để bố trí học sinh học cả ngày.
d) Trạm xá khu tái định cư:
- Đối với khu tái định cư có chức năng là trung tâm xã và tại đó chưa có trạm y tế đạt tiêu chuẩn thì được
đầu tư xây dựng trạm xá với quy mô theo tiêu chuẩn thiết kế “Quy hoạch xây dựng điểm dân cư ở xã, hợp
tác xã” TCVN 4454-1987. Thiết bị y tế chuyên dùng trang bị cho trạm xá được đầu tư theo tiêu chuẩn
ngành Y tế Việt Nam.
- Đối với khu tái định cư độc lập không phải là trung tâm thì được đầu tư một tủ thuốc theo quy mô dân
cư và được đào tạo một y tế viên. Mức chi phí tủ thuốc thông thường tính bằng 200.000 đồng/hộ chia làm
2 năm.
đ) Nhà văn hóa khu tái định cư: khu tái định cư được xây dựng 01 nhà văn hóa thôn, bản theo quy mô: từ
30-50 hộ là 60 m
2
; trên 50 hộ là 100 m
2
. Trang thiết bị cho nhà văn hóa gồm điện chiếu sáng, quạt trần:
1-2 cái, bàn ghế.
e) Sân thể thao: đối với các khu tái định cư độc lập không phải là trung tâm xã có số hộ từ 50 hộ trở lên,
nếu có quỹ đất thì được bố trí làm sân thể thao. Sân thể thao có thể bố trí trong khuôn viên nhà văn hóa
hoặc ngoài khuôn viên nhà văn hóa. Chi phí đầu tư sân thể thao là chi phí san nền.
g) Nơi họp chợ: khu tái định cư có số hộ từ 100 hộ trở lên và cách điểm dân cư khác trong vòng 3 km – 5
km không có chợ thì được dành đất để làm nơi họp chợ. Chi phí đầu tư là chi phí san nền.
Điều 20. Tiêu chuẩn xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư tập trung
1. Sang nền: thực hiện san nền để xây dựng nhà ở và công trình phụ theo quy hoạch nhà ở các điểm tái
định cư.
2. Thủy lợi, giao thông, điện và nước sinh hoạt:
a) Thủy lợi: căn cứ vào tình hình cụ thể tại khu tái định cư mà quyết định xây mới hoặc nâng cấp các
công trình thủy lợi theo quy hoạch nhằm khai thác hiệu quả tối đa đất sản xuất nông nghiệp. Khi thiết kế
quy mô công trình phải xem xét đến việc điều tiết nước cho sản xuất của dân sở tại.
- Đối với vùng có khả năng về nguồn nước được nghiên cứu xây dựng hoặc nâng cấp hệ thống thủy lợi
như hồ, đập, kênh mương, trạm bơm…; hệ thống kênh mương (nếu có) phải xây dựng theo hướng cứng
hóa, bảo đảm bền vững ít chiếm đất và giảm tổn thất nước.
- Đối với vùng không có điều kiện xây dựng hệ thống thủy lợi để khai thác nguồn nước mặt thì cần
nghiên cứu đầu tư xây dựng hệ thống khai thác nước ngầm và dự trữ nước mưa.
b) Giao thông nội đồng: hệ thống đường giao thông nội đồng được quy hoạch và xây dựng phù hợp với
quy hoạch sản xuất chung của vùng.
c) Giao thông khu dân cư:
Phạm vi: điểm tái định cư được xây dựng đường nội bộ và đường nối từ điểm tái định cư với đường vào
trung tâm xã. Hệ thống đường giao thông khu tái định cư được xây dựng phù hợp với quy hoạch giao
thông chung của địa phương, cụ thể:
- Đường nội bộ trong điểm tái định cư được xây dựng theo tiêu chuẩn đường loại B giao thông nông thôn.
- Đường nối các điểm tái định cư, khu tái định cư với đường vào trung tâm xã, được xây dựng theo tiêu
chuẩn loại A giao thông nông thôn.
- Đường nối điểm tái định cư, khu tái định cư với đường vào trung tâm xã đồng thời là đường nối các xã
được xây dựng theo tiêu chuẩn TCVN-4054.
d) Cấp, thoát nước sinh hoạt:
- Nước sinh hoạt được cấp theo quy định của tiêu chuẩn thiết kế cấp nước TCXD 33-1985 và các chỉ tiêu
chất lượng đối với nước sinh hoạt.
Nếu là hệ thống nước tự chảy, tùy theo lượng nước nguồn và địa hình có thể chọn phương án cấp nước
bằng đường ống tới từng hộ hoặc tới các điểm cấp nước công cộng cho 5-10 hộ.
Nếu khu tái định cư không có điểm cấp nước tập trung bằng đường ống thì cứ 4-5 hộ được đầu tư một
giếng khoan kèm theo một máy bơm tay cùng hệ thống bể lắng, bể lọc. Nếu việc sử dụng giếng đào đạt
tiêu chuẩn về chất lượng nước thì đầu tư mỗi hộ một giếng đào.
Mỗi hộ được xây dựng một bể trữ nước ăn có dung tích từ 2 m
3
– 3 m
3
tùy theo nhân khẩu trong hộ và
yêu cầu dự trữ nước ăn, sân bể, rãnh thoát nước.
đ) Cấp điện sinh hoạt và sản xuất:
- Về điện sinh hoạt: đầu tư xây dựng đường dây và trạm biến áp, điện sinh hoạt cấp đến đầu nhà từng hộ
tái định cư.
Đối với công trình công cộng: phụ tải đầu vào được tính toán trên cơ sở nhu cầu sử dụng điện cụ thể của
công trình.
Đối với những điểm chưa có điện lưới quốc gia thì sẽ được đầu tư xây dựng hệ thống cấp điện cho từng
hộ dân tái định cư theo tiêu chuẩn như trên.
- Về điện sản xuất: được tính toán trên cơ sở nhu cầu sử dụng điện cho từng hộ tái định cư.
e) Thoát nước và môi trường:
- Hệ thống thoát nước cho điểm tái định cư được tính chung cho việc thoát nước mưa và nước sinh hoạt
bằng hệ thống rãnh hở, bố trí dọc đường giao thông. Riêng rãnh thoát nước trong phạm vi khu dân cư là
rãnh xây, hở.
- Các công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi phải cách ly khu nhà ở, nguồn nước theo quy định.
g) Khu nghĩa địa, nghĩa trang: tại khu tái định cư được xây dựng mới hoặc mở rộng nghĩa địa, nghĩa trang
hiện có phù hợp với quy hoạch của địa phương.
Điều 21. Quản lý và bàn giao khu tái định cư
Toàn bộ các công trình thuộc khu tái định cư sau khi xây dựng xong được bàn giao cho các tổ chức, hộ
gia đình và địa phương tự quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành.
Điều 22. Bàn giao đất và tài sản trong Trường bắn TBI
Diện tích đất thuộc Trường bắn TBI và tài sản trên đất gồm: công trình công cộng; vườn cây ăn quả; rừng
trồng, rừng khoanh nuôi tái sinh (nếu có) chưa đến thời kỳ khai thác sử dụng sau khi thu hồi, thực hiện
bồi thường, hỗ trợ cho các đối tượng tái định cư được giữ nguyên hiện trạng để bàn giao lại cho Trung
tâm Trường bắn TBI thuộc Bộ Tư lệnh Quân đoàn 2 – Bộ Quốc phòng quản lý, sử dụng theo đúng quy
định hiện hành.
Điều 23. Quy định khác
Hộ tái định cư được giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và thực hiện các
quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương 5:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh Bắc Giang và Lạng Sơn
1. Hướng dẫn cụ thể việc bồi thường, hỗ trợ, di dân tái định cư trên địa bàn từng tỉnh theo đúng Quy định
này.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Bộ Quốc
phòng, căn cứ vào nội dung của Quy định này, tiến hành bổ sung, hoàn chỉnh Dự án tổng thể di dân, tái
định cư Trường bắn TBI trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3. Chỉ đạo hướng dẫn các cấp, các ngành có liên quan thuộc tỉnh thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, xây
dựng khu tái định cư theo đúng quy định; tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện nghiêm chỉnh chính
sách của Đảng và Nhà nước; phổ biến đầy đủ chế độ, chính sách về bồi thường, di dân, tái định cư để hộ
tái định cư biết, thực hiện và kiểm tra giám sát trong quá trình thực hiện dự án.
4. Việc xây dựng khu tái định cư phải được lập quy hoạch, lập dự án đầu tư và phải được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định hiện hành.
5. Thực hiện bàn giao đất và tài sản trên đất bị thu hồi của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong Trường
bắn TBI cho Bộ Quốc phòng quản lý sử dụng theo đúng quy định hiện hành.
Điều 25. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
1. Bộ Tài chính
a) Tham gia thống nhất ý kiến với Ủy ban nhân dân các tỉnh: Bắc Giang, Lạng Sơn về hướng dẫn cụ thể
thực hiện chính sách, chế độ bồi thường, di dân tái định cư để tỉnh bổ sung, hoàn chỉnh và ban hành quy
định.
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh: Bắc Giang, Lạng Sơn và Bộ Quốc phòng thực hiện việc bàn
giao, quản lý, sử dụng đất và tài sản trong Trường bắn TBI theo đúng quy định hiện hành của pháp luật về
đất đai và quản lý, sử dụng tài sản công.
c) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, chế độ về bồi thường, di dân tái định cư của dự án di dân,
tái định cư Trường bắn TBI tại các tỉnh Bắc Giang và Lạng Sơn.
2. Bộ Quốc phòng
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh Bắc Giang và Lạng Sơn để bổ sung, hoàn chỉnh Dự án tổng thể
di dân, tái định cư Trường bắn TBI và thực hiện chính sách có liên quan tại Quy định này.
b) Sử dụng đất và tài sản trên đất trong Trường bắn TBI do Ủy ban nhân dân các tỉnh: Bắc Giang, Lạng
Sơn bàn giao đúng mục đích và theo đúng quy định hiện hành.
c) Phối hợp chặt chẽ với các cấp ủy đảng, chính quyền, các tổ chức nhân dân tại địa phương tuyên truyền
vận động nhân dân đã di chuyển không quay trở lại tái lấn chiếm đất Trường bắn TBI; đồng thời có biện
pháp để nhân dân sống xung quanh Trường bắn TBI không vào Trường bắn nhằm đảm bảo an toàn cho
nhân dân.
3. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan theo
chức năng nhiệm vụ thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện Quy định này tại các tỉnh
Bắc Giang và Lạng Sơn.
Điều 26. Trách nhiệm tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng bồi thường, di dân tái định cư Trường bắn TBI có trách
nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh Quy định này; đồng thời, tham gia giám sát việc thực hiện công tác bồi
thường, di dân tái định cư.
Điều 27. Bổ sung, sửa đổi Quy định
Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, có những nội dung cần bổ sung, sửa đổi Ủy ban nhân
dân các tỉnh Bắc Giang, Lạng Sơn phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan tổng hợp, trình Thủ tướng
Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014
Quyết định số 979/QĐ-BHXH về việc công bố bộ thủ tục hành chính của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
phương của Nhà nước ta với tổ chức kinh
tế của nước ngoài quy định tại Quyết
định số 107/2007/QĐ-TTg ngày
13/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
48 Xác nhận thời gian đóng BHXH đối với
người đi học tập, thực tập ở nước ngoài
quy định tại Quyết định số
107/2007/QĐ-TTg ngày 13/7/2007 của
Thủ tướng Chính phủ.
Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội
tỉnh
49 Xác nhận thời gian đóng BHXH đối với
người đi làm chuyên gia theo Hiệp định
của Chính phủ quy định tại Quyết định
số 107/2007/QĐ-TTg ngày 13/7/2007
của Thủ tướng Chính phủ.
Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội
tỉnh
50 Xác nhận thời gian đóng BHXH cho
người tham gia BHXH bắt buộc để
hưởng chế độ hưu trí, tử tuất.
Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội
tỉnh
51 Xác nhận thời gian đóng BHXH cho
người tham gia BHXH tự nguyện để
hưởng chế độ hưu trí, tử tuất
Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội
tỉnh
52 Xác nhận thời gian đóng BHXH cho
người tham gia BHXH bắt buộc để
hưởng trợ cấp một lần
Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội
tỉnh
53 Xác nhận thời gian đóng BHXH cho
người tham gia BHXH tự nguyện để
hưởng trợ cấp một lần
Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội
tỉnh
54 Xác nhận thời gian đóng BHXH để
chuyển đơn vị trong địa bàn tỉnh
Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội
tỉnh
55 Xác nhận thời gian đóng BHXH để bảo
lưu hoặc chuyển đơn vị ngoài địa bàn
tỉnh
Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội
tỉnh
56 Xác nhận thời gian đóng bảo hiểm thất
nghiệp để hưởng trợ cấp thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội
tỉnh
57 Ghi điều chỉnh thay đổi nhân thân trên sổ
BHXH cho người tham gia BHXH bắt
buộc
Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội
tỉnh
58 Ghi điều chỉnh thay đổi nhân thân trên sổ
BHXH cho người tham gia BHXH tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội
tỉnh
59 Ghi điều chỉnh cấp bậc, chức vụ, chức
danh nghề, công việc, nơi làm việc
Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội
tỉnh
60 Cấp thẻ BHYT cho đối tượng cùng tham
gia BHXH, BHYT bắt buộc
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
61 Cấp thẻ BHYT cho đối tượng chỉ tham
gia BHYT bắt buộc
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
62 Cấp thẻ BHYT cho đối tượng tham gia
BHYT tự nguyện
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
63 Cấp lại thẻ BHYT cho người tham gia
BHYT bị mất
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
64 Đổi thẻ BHYT do ghi thông tin trên thẻ
BHYT không đúng
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
65 Đổi thẻ BHYT do bị rách, hỏng. Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
66 Đổi thẻ BHYT do thay đổi cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh ban đầu
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
Lĩnh vực giải quyết chế độ BHXH:
67 Quyết toán chế độ ốm đau đối với người
lao động tham gia BHXH bắt buộc, làm
việc trong điều kiện bình thường và bị
ốm đau do bệnh tật thông thường
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
68 Quyết toán chế độ ốm đau đối với người
lao động tham gia BHXH bắt buộc, làm
nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm, làm việc thường xuyên ở nơi
có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên
và bị ốm đau do bệnh tật thông thường.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
69 Quyết toán chế độ ốm đau đối với người
lao động tham gia BHXH bắt buộc, bị
mắc bệnh cần điều trị dài ngày.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
70 Quyết toán chế độ ốm đau đối với người
lao động tham gia BHXH bắt buộc, nghỉ
việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm
đau
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
71 Quyết toán chế độ ốm đau đối với người
lao động tham gia BHXH bắt buộc, nghỉ
việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm
đau đối với trường hợp khi người trước
đó (cha hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian
theo quy định nếu cha và mẹ ở cùng đơn
vị sử dụng lao động.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
72 Quyết toán chế độ ốm đau đối với người
lao động tham gia BHXH bắt cha và
mẹ ở hai đơn vị sử dụng lao động.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
73 Quyết toán chế độ ốm đau đối với người
lao động tham gia BHXH bắt buộc, khám
chữa bệnh ở nước ngoài.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
74 Quyết toán chế độ thai sản đối với lao
động nữ tham gia BHXH bắt buộc đi
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc
thai chết lưu và người lao động thực hiện
các biện pháp tránh thai.
nguyện Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
75 Quyết toán chế độ thai sản đối với lao
động nữ làm việc trong điều kiện bình
thường, đang đóng BHXH bắt buộc, sinh
con.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
76 Quyết toán chế độ thai sản đối với lao
động nữ làm nghề hoặc công việc nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm việc
thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực
hệ số từ 0,7 trở lên đang đóng BHXH bắt
buộc, sinh con.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
77 Quyết toán chế độ thai sản đối với lao
động nữ là người tàn tật, người bị tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc là
thương binh, hoặc người hưởng chính
sách như thương binh có tỷ lệ thương tật
từ 21% trở lên đang đóng BHXH bắt
buộc, sinh con.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
78 Quyết toán chế độ thai sản đối với người
lao động đang đóng BHXH bắt buộc,
nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
79 Quyết toán chế độ thai sản đối với lao
động nữ đang đóng BHXH bắt buộc, sinh
con mà sau khi sinh, con bị chết.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
80 Quyết toán chế độ thai sản đối với trường
hợp cả người cha và người mẹ đóng
BHXH bắt buộc, mà sau khi sinh con,
người mẹ bị chết, người cha hoặc người
trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp
đến khi con đủ 4 tháng tuổi.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
81 Quyết toán chế độ thai sản đối với trường
hợp chỉ có người mẹ đóng BHXH bắt
buộc, mà sau khi sinh con, người mẹ bị
chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi
dưỡng được hưởng trợ cấp đến khi con
đủ 4 tháng tuổi.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
82 Quyết toán chế độ thai sản đối với trường
hợp chỉ có người cha đóng BHXH bắt
buộc, mà sau khi sinh con, người mẹ bị
chết, người cha được hưởng trợ cấp đến
khi con đủ 4 tháng tuổi.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
83 Quyết toán trợ cấp nghỉ dưỡng sức, phục
hồi sức khỏe sau ốm đau đối với người
lao động tham gia BHXH bắt buộc.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
84 Quyết toán trợ cấp nghỉ dưỡng sức, phục
hồi sức khỏe sau thai sản đối với người
lao động tham gia BHXH bắt buộc.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
85 Quyết toán trợ cấp nghỉ dưỡng sức, phục
hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp đối với người lao động tham
gia BHXH bắt buộc.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
86 Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động hàng
tháng đối với người lao động tham gia
BHXH bắt buộc, trong trường hợp tai
nạn lao động xảy ra tại nơi làm việc,
trong giờ làm việc
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
87 Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động hàng
tháng đối với người lao động tham gia
BHXH bắt buộc, trong trường hợp tai
nạn lao động xảy ra ngoài nơi làm việc,
ngoài giờ làm việc
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
88 Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động hàng
tháng đối với người lao động tham gia
BHXH bắt buộc, trong trường hợp tai
nạn lao động xảy ra trên tuyến đường đi
và về từ nơi ở đến nơi làm việc.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
89 Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động một
lần đối với người lao động tham gia
BHXH bắt buộc, trong trường hợp tai
nạn lao động xảy ra tại nơi làm việc,
trong giờ làm việc.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
90 Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động một
lần đối với người lao động tham gia
BHXH bắt buộc trong trường hợp tai nạn
lao động xảy ra ngoài nơi làm việc, ngoài
giờ làm việc.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
91 Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động một
lần đối với người lao động tham BHXH
bắt buộc, trong trường hợp tai nạn lao
động xảy ra trên tuyến đường đi và về từ
nơi ở đến nơi làm việc.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
92 Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động do
thương tật tái phát đối với người lao
động tham gia BHXH bắt buộc.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
93 Giải quyết trợ cấp bệnh nghề nghiệp
hàng tháng đối với người lao động tham
gia BHXH bắt buộc.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
94 Giải quyết trợ cấp bệnh nghề nghiệp một
lần đối với người lao động tham gia
BHXH bắt buộc
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
95 Giải quyết trợ cấp bệnh nghề nghiệp do
bệnh tật tái phát đối với người lao động
tham gia BHXH bắt buộc
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
96 Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp đối với người lao động tham
gia BHXH bắt buộc, bị tai nạn lao động
hoặc bị bệnh nghề nghiệp nhiều lần hoặc
vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề
nghiệp được giám định tổng hợp khả
năng lao động.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
97 Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng
đối với người lao động đang đóng
BHXH bắt buộc, đủ tuổi nghỉ hưu với
điều kiện làm việc bình thường và đủ
tuổi nghỉ hưu do có đủ 15 năm trở lên
làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm, làm việc ở nơi có phụ
cấp khu vực từ 0,7 trở lên.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
98 Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng
đối với người lao động đang đóng
BHXH bắt buộc, bị suy giảm khả năng
lao động từ 61% trở lên mà nam từ đủ 50
tuổi trở lên, nữ từ đủ 45 tuổi trở lên hoặc
trường hợp không phụ thuộc tuổi đời do
có đủ 15 năm làm nghề đặc biệt nặng
nhọc, độc hại.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
99 Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng
đối với người lao động đang đóng
BHXH bắt buộc, bị nhiễm HIV/AIDS do
tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
100 Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng
đối với người lao động đang đóng
BHXH bắt buộc tại Công ty cổ phần do
cổ phần hóa từ Công ty Nhà nước.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
101 Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng
đối với người lao động đang đóng
BHXH bắt buộc, thuộc diện lao động dôi
dư theo Nghị định số 110/2007/NĐ-CP.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
102 Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng Bảo hiểm xã hội bắt buộc Bảo hiểm xã hội
đối với người lao động đang đóng
BHXH bắt buộc, thuộc diện tinh giản
biên chế theo Nghị định số
132/2007/NĐ-CP.
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
103 Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng
đối với người lao động đã đóng BHXH
bắt buộc, đi xuất cảnh hợp pháp không
về nước đúng hạn theo Quyết định số
107/2007/QĐ-TTg.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
104 Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng
đối với người lao động đóng BHXH bắt
buộc, đã nghỉ việc bảo lưu thời gian đóng
BHXH đủ tuổi nghỉ hưu với điều kiện
làm việc bình thường và đủ tuổi nghỉ hưu
do có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc
công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm,
làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực từ 0,7
trở lên.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
105 Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng
đối với người lao động đóng BHXH bắt
buộc, đã nghỉ việc bảo lưu thời gian đóng
BHXH bị suy giảm khả năng lao động từ
61% trở lên mà nam từ đủ 50 tuổi trở lên,
nữ từ đủ 45 tuổi trở lên hoặc trường hợp
không phụ thuộc tuổi đời do có đủ 15
năm làm nghề đặc biệt nặng nhọc, độc
hại.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
106 Giải quyết trợ cấp hàng tháng đối với cán
bộ xã theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP,
chờ đủ tuổi hưởng trợ cấp.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
107 Giải quyết trợ cấp BHXH một lần đối với
người lao động đang đóng BHXH bắt
buộc, hết tuổi lao động.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
108 Giải quyết trợ cấp BHXH một lần đối với
người lao động đang đóng BHXH bắt
buộc, bị suy giảm khả năng lao động
61% trở lên
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng; Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
109 Giải quyết trợ cấp BHXH một lần đối với
người lao động đang đóng BHXH bắt
buộc, đi nước ngoài định cư.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng; Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
110 Giải quyết trợ cấp BHXH một lần đối với
người lao động đóng BHXH bắt buộc, đã
nghỉ việc bảo lưu thời gian đong BHXH
đi nước ngoài định cư
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
111 Giải quyết trợ cấp BHXH một lần đối với
người lao động đóng BHXH bắt buộc, đã
nghỉ việc bảo lưu thời gian đóng BHXH.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
112 Giải quyết trợ cấp tuất hàng tháng (gồm
cả tiền mai táng) đối với thân nhân người
lao động đang đóng BHXH bắt buộc,
chết.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng; Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
113 Giải quyết trợ cấp tuất hàng tháng (gồm
cả tiền mai táng) đối với thân nhân người
lao động đang đóng BHXH bắt buộc,
chết do tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng; Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
114 Giải quyết trợ cấp tuất một lần (gồm cả
tiền mai táng) đối với thân nhân người
lao động đang đóng BHXH bắt buộc,
chết
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng; Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
115 Giải quyết trợ cấp tuất một lần (gồm cả
tiền mai táng) đối với thân nhân người
lao động đang đóng BHXH bắt buộc,
chết do tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng; Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
116 Giải quyết trợ cấp tuất hàng tháng (gồm
cả tiền mai táng) đối với thân nhân người
lao động đang bảo lưu thời gian đóng
BHXH bắt buộc, chết
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
117 Giải quyết trợ cấp tuất một lần (gồm cả
tiền mai táng) đối với thân nhân người
lao động đang bảo lưu thời gian đóng
BHXH bắt buộc, chết.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
118 Giải quyết trợ cấp tuất hàng tháng (gồm
cả tiền mai táng) đối với thân nhân người
lao động tham gia BHXH bắt buộc đang
hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã
hội hàng tháng, chết.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
119 Giải quyết trợ cấp tuất một lần (gồm cả
tiền mai táng) đối với thân nhân người
lao động tham gia BHXH bắt buộc đang
hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã
hội hàng tháng, chết
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
120 Giải quyết trợ cấp mai táng phí đối với
thân nhân cán bộ xã theo Nghị định số
09/1998/NĐ-CP, đang chở đủ tuổi hưởng
trợ cấp, chết.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
121 Giải quyết trợ cấp mai táng phí đối với
thân nhân cán bộ xã theo Nghị định số
09/1998/NĐ-CP đang hưởng trợ cấp
hàng tháng, công nhân cao su đang
hưởng trợ cấp hàng tháng, người đang
hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết
định số 91/2000/QĐ-TTg, chết.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
122 Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng Bảo hiểm xã hội bắt buộc Bảo hiểm xã hội
đối với người đóng BHXH tự nguyện đủ
tuổi nghỉ hưu theo quy định.
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
tỉnh;
123 Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng
đối với người đóng BHXH tự nguyện mà
có thời gian đóng BHXH bắt buộc đủ 20
năm trở lên bị suy giảm khả năng lao
động từ 61% trở lên.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
124 Giải quyết trợ cấp BHXH một lần đối với
người đóng BHXH tự nguyện trong
trường hợp bình thường
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
125 Giải quyết trợ cấp BHXH một lần đối với
người đóng BHXH tự nguyện đi nước
ngoài định cư (đã đóng BHXH đủ 20
năm trở lên).
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
126 Giải quyết trợ cấp tuất hàng tháng (gồm
cả tiền mai táng) đối với thân nhân người
đang tham gia BHXH tự nguyện mà có
thời gian đóng BHXH bắt buộc đủ 15
năm trở lên, chết.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
127 Giải quyết trợ cấp tuất hàng tháng (gồm
cả tiền mai táng) đối với thân nhân người
tham gia BHXH tự nguyện đang hưởng
lương hưu mà có thời gian đóng BHXH
bắt buộc đủ 15 năm trở lên, chết.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
128 Giải quyết trợ cấp tuất một lần (gồm cả
tiền mai táng) đối với thân nhân người
đang tham gia BHXH tự nguyện, chết.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
129 Giải quyết trợ tuất một lần (gồm cả tiền
mai táng) đối với thân nhân người tham
gia BHXH tự nguyện đang hưởng lương
hưu, chết.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
130 Giải quyết hưởng lương hưu, trợ cấp
BHXH đối với người đã đóng BHXH bắt
buộc, đang bảo lưu thời gian đóng
BHXH, chấp hành xong hình phạt tù
hoặc về nước định cư hoặc mất tích trở
về.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
131 Giải quyết hưởng lại lương hưu, trợ cấp
BHXH hàng tháng đối với người tham
gia BHXH bắt buộc, đã chấp hành xong
hình phạt tù hoặc về nước định cư hoặc
mất tích trở về.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
132 Giải quyết hưởng lương hưu, trợ cấp
BHXH đối với người đã đóng BHXH tự
nguyện, đang bảo lưu thời gian đóng
BHXH, chấp hành xong hình phạt tù
hoặc về nước định cư hoặc mất tích trở
về.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
133 Giải quyết hưởng lại lương hưu, trợ cấp Bảo hiểm xã hội bắt buộc Bảo hiểm xã hội
BHXH hàng tháng đối với người tham
gia BHXH tự nguyện, đã chấp hành xong
hình phạt tù hoặc về nước định cư hoặc
mất tích trở về.
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
tỉnh;
134 Giải quyết di chuyển hồ sơ hưởng lương
hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đối với
người tham gia BHXH bắt buộc, BHXH
tự nguyện bắt đầu hưởng chế độ, về nơi
cư trú tại tỉnh, thành phố khác.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
135 Giải quyết di chuyển hồ sơ hưởng lương
hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đối với
người tham gia BHXH bắt buộc, BHXH
tự nguyện đang hưởng chế độ, về nơi cư
trú tại tỉnh, thành phố khác.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
Lĩnh vực giải quyết chế độ BHYT:
136 Thủ tục thẩm định phần chi phí vượt
nguồn kinh phí KCB BHYT
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
137 Thủ tục đề nghị danh mục thuốc thanh
toán theo chế độ BHYT
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
138 Thủ tục đề nghị thanh toán các dịch vụ
kỹ thuật mới phát sinh tại cơ sở khám
chữa bệnh.
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
139 Thủ tục thanh lý hợp đồng khám, chữa
bệnh BHYT
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
140 Thủ tục thanh toán chi phí mổ tim hở đối
với người tham gia BHYT tự nguyện
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
141 Thủ tục thanh toán trực tiếp chi phí khám
chữa bệnh BHYT
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
142 Thủ tục đi khám chữa bệnh BHYT Bảo hiểm y tế Cơ sở KCB và
bảo hiểm xã hội
tỉnh
143 Thủ tục đề nghị danh mục vật tư y tế tiêu
hao, vật tư y tế thay thế thanh toán theo
chế độ BHYT
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
144 Thủ tục ký hợp đồng khám, chữa bệnh
BHYT
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
145 Thủ tục thanh toán chi phí khám, chữa
bệnh BHYT với cơ sở KCB BHYT
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
146 Thủ tục thanh toán chi phí thuốc chống
thải ghép và thuốc ung thư ngoài danh
mục.
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
Lĩnh vực chi BHXH:
147 Đối tượng hưởng mới hoặc tỉnh khác
chuyển đến đề nghị lĩnh số tiền chưa
nhận.
BHXH bắt buộc Bảo hiểm xã hội
tỉnh
148 Đối tượng được duyệt mới hoặc ở tỉnh BHXH bắt buộc Bảo hiểm xã hội
khác chuyển đến đăng ký lĩnh chế độ
BHXH bằng thẻ ATM
tỉnh
149 Người sử dụng lao động để lại 2% thanh
quyết toán chế độ ốm đau, thai sản và
nghỉ dưỡng sức
BHXH bắt buộc Bảo hiểm xã hội
tỉnh
150 Người sử dụng lao động (nộp cả 23%)
thanh quyết toán chế độ ốm đau, thai sản
và nghỉ dưỡng sức
BHXH bắt buộc Bảo hiểm xã hội
tỉnh
151 Đối tượng nhận chế độ BHXH một lần
bằng tiền mặt
BHXH bắt buộc Bảo hiểm xã hội
tỉnh
152 Đối tượng nhận chế độ BHXH một lần
qua tài khoản cá nhân.
BHXH bắt buộc Bảo hiểm xã hội
tỉnh
lI. Thủ tục hành chính do Bảo hiểm xã hội cấp huyện thực hiện:
Lĩnh vực Thu BHXH, BHYT, BHTN:
1 Người sử dụng lao động đăng ký tham
gia BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN
lần đầu
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế bắt buộc và bảo hiểm
thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
huyện
2 Di chuyển nơi tham gia BHXH, BHYT
bắt buộc và BHTN từ địa bàn khác đến
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế bắt buộc và bảo hiểm
thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
huyện
3 Di chuyển nơi tham gia BHXH, BHYT
bắt buộc và BHTN đến địa bàn khác
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế bắt buộc và bảo hiểm
thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
huyện
4 Người sử dụng lao động thay đổi pháp
nhân, chuyển quyền sở hữu
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế bắt buộc và bảo hiểm
thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
huyện
5 Điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN
khi người sử dụng lao động sáp nhập
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế bắt buộc và bảo hiểm
thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
huyện
6 Điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN
khi người sử dụng lao động giải thể, phá
sản
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế bắt buộc và bảo hiểm
thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
huyện
7 Người sử dụng lao động đang tham gia
BHXH, BHYT và BHTN bắt buộc báo
tăng lao động chưa có sổ BHXH.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế bắt buộc và bảo hiểm
thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
huyện
8 Người sử dụng lao động đang tham gia
BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN báo
tăng lao động đã có sổ BHXH.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế bắt buộc và bảo hiểm
thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
huyện
9 Người sử dụng lao động đang tham gia
BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN báo
tăng lao động sau khi hết thời gian nghỉ
chế độ thai sản, ốm đau.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế bắt buộc và bảo hiểm
thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
huyện
10 Người sử dụng lao động đang tham gia
BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN báo
giảm lao động (thôi việc, chuyển công
tác …)
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế bắt buộc và bảo hiểm
thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
huyện
tế của nước ngoài quy định tại Quyết
định số 107/2007/QĐ-TTg ngày
13/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
48 Xác nhận thời gian đóng BHXH đối với
người đi học tập, thực tập ở nước ngoài
quy định tại Quyết định số
107/2007/QĐ-TTg ngày 13/7/2007 của
Thủ tướng Chính phủ.
Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội
tỉnh
49 Xác nhận thời gian đóng BHXH đối với
người đi làm chuyên gia theo Hiệp định
của Chính phủ quy định tại Quyết định
số 107/2007/QĐ-TTg ngày 13/7/2007
của Thủ tướng Chính phủ.
Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội
tỉnh
50 Xác nhận thời gian đóng BHXH cho
người tham gia BHXH bắt buộc để
hưởng chế độ hưu trí, tử tuất.
Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội
tỉnh
51 Xác nhận thời gian đóng BHXH cho
người tham gia BHXH tự nguyện để
hưởng chế độ hưu trí, tử tuất
Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội
tỉnh
52 Xác nhận thời gian đóng BHXH cho
người tham gia BHXH bắt buộc để
hưởng trợ cấp một lần
Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội
tỉnh
53 Xác nhận thời gian đóng BHXH cho
người tham gia BHXH tự nguyện để
hưởng trợ cấp một lần
Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội
tỉnh
54 Xác nhận thời gian đóng BHXH để
chuyển đơn vị trong địa bàn tỉnh
Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội
tỉnh
55 Xác nhận thời gian đóng BHXH để bảo
lưu hoặc chuyển đơn vị ngoài địa bàn
tỉnh
Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội
tỉnh
56 Xác nhận thời gian đóng bảo hiểm thất
nghiệp để hưởng trợ cấp thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội
tỉnh
57 Ghi điều chỉnh thay đổi nhân thân trên sổ
BHXH cho người tham gia BHXH bắt
buộc
Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội
tỉnh
58 Ghi điều chỉnh thay đổi nhân thân trên sổ
BHXH cho người tham gia BHXH tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội
tỉnh
59 Ghi điều chỉnh cấp bậc, chức vụ, chức
danh nghề, công việc, nơi làm việc
Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội
tỉnh
60 Cấp thẻ BHYT cho đối tượng cùng tham
gia BHXH, BHYT bắt buộc
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
61 Cấp thẻ BHYT cho đối tượng chỉ tham
gia BHYT bắt buộc
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
62 Cấp thẻ BHYT cho đối tượng tham gia
BHYT tự nguyện
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
63 Cấp lại thẻ BHYT cho người tham gia
BHYT bị mất
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
64 Đổi thẻ BHYT do ghi thông tin trên thẻ
BHYT không đúng
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
65 Đổi thẻ BHYT do bị rách, hỏng. Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
66 Đổi thẻ BHYT do thay đổi cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh ban đầu
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
Lĩnh vực giải quyết chế độ BHXH:
67 Quyết toán chế độ ốm đau đối với người
lao động tham gia BHXH bắt buộc, làm
việc trong điều kiện bình thường và bị
ốm đau do bệnh tật thông thường
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
68 Quyết toán chế độ ốm đau đối với người
lao động tham gia BHXH bắt buộc, làm
nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm, làm việc thường xuyên ở nơi
có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên
và bị ốm đau do bệnh tật thông thường.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
69 Quyết toán chế độ ốm đau đối với người
lao động tham gia BHXH bắt buộc, bị
mắc bệnh cần điều trị dài ngày.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
70 Quyết toán chế độ ốm đau đối với người
lao động tham gia BHXH bắt buộc, nghỉ
việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm
đau
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
71 Quyết toán chế độ ốm đau đối với người
lao động tham gia BHXH bắt buộc, nghỉ
việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm
đau đối với trường hợp khi người trước
đó (cha hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian
theo quy định nếu cha và mẹ ở cùng đơn
vị sử dụng lao động.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
72 Quyết toán chế độ ốm đau đối với người
lao động tham gia BHXH bắt cha và
mẹ ở hai đơn vị sử dụng lao động.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
73 Quyết toán chế độ ốm đau đối với người
lao động tham gia BHXH bắt buộc, khám
chữa bệnh ở nước ngoài.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
74 Quyết toán chế độ thai sản đối với lao
động nữ tham gia BHXH bắt buộc đi
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc
thai chết lưu và người lao động thực hiện
các biện pháp tránh thai.
nguyện Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
75 Quyết toán chế độ thai sản đối với lao
động nữ làm việc trong điều kiện bình
thường, đang đóng BHXH bắt buộc, sinh
con.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
76 Quyết toán chế độ thai sản đối với lao
động nữ làm nghề hoặc công việc nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm việc
thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực
hệ số từ 0,7 trở lên đang đóng BHXH bắt
buộc, sinh con.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
77 Quyết toán chế độ thai sản đối với lao
động nữ là người tàn tật, người bị tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc là
thương binh, hoặc người hưởng chính
sách như thương binh có tỷ lệ thương tật
từ 21% trở lên đang đóng BHXH bắt
buộc, sinh con.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
78 Quyết toán chế độ thai sản đối với người
lao động đang đóng BHXH bắt buộc,
nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
79 Quyết toán chế độ thai sản đối với lao
động nữ đang đóng BHXH bắt buộc, sinh
con mà sau khi sinh, con bị chết.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
80 Quyết toán chế độ thai sản đối với trường
hợp cả người cha và người mẹ đóng
BHXH bắt buộc, mà sau khi sinh con,
người mẹ bị chết, người cha hoặc người
trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp
đến khi con đủ 4 tháng tuổi.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
81 Quyết toán chế độ thai sản đối với trường
hợp chỉ có người mẹ đóng BHXH bắt
buộc, mà sau khi sinh con, người mẹ bị
chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi
dưỡng được hưởng trợ cấp đến khi con
đủ 4 tháng tuổi.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
82 Quyết toán chế độ thai sản đối với trường
hợp chỉ có người cha đóng BHXH bắt
buộc, mà sau khi sinh con, người mẹ bị
chết, người cha được hưởng trợ cấp đến
khi con đủ 4 tháng tuổi.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
83 Quyết toán trợ cấp nghỉ dưỡng sức, phục
hồi sức khỏe sau ốm đau đối với người
lao động tham gia BHXH bắt buộc.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
84 Quyết toán trợ cấp nghỉ dưỡng sức, phục
hồi sức khỏe sau thai sản đối với người
lao động tham gia BHXH bắt buộc.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
85 Quyết toán trợ cấp nghỉ dưỡng sức, phục
hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp đối với người lao động tham
gia BHXH bắt buộc.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
86 Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động hàng
tháng đối với người lao động tham gia
BHXH bắt buộc, trong trường hợp tai
nạn lao động xảy ra tại nơi làm việc,
trong giờ làm việc
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
87 Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động hàng
tháng đối với người lao động tham gia
BHXH bắt buộc, trong trường hợp tai
nạn lao động xảy ra ngoài nơi làm việc,
ngoài giờ làm việc
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
88 Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động hàng
tháng đối với người lao động tham gia
BHXH bắt buộc, trong trường hợp tai
nạn lao động xảy ra trên tuyến đường đi
và về từ nơi ở đến nơi làm việc.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
89 Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động một
lần đối với người lao động tham gia
BHXH bắt buộc, trong trường hợp tai
nạn lao động xảy ra tại nơi làm việc,
trong giờ làm việc.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
90 Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động một
lần đối với người lao động tham gia
BHXH bắt buộc trong trường hợp tai nạn
lao động xảy ra ngoài nơi làm việc, ngoài
giờ làm việc.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
91 Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động một
lần đối với người lao động tham BHXH
bắt buộc, trong trường hợp tai nạn lao
động xảy ra trên tuyến đường đi và về từ
nơi ở đến nơi làm việc.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
92 Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động do
thương tật tái phát đối với người lao
động tham gia BHXH bắt buộc.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
93 Giải quyết trợ cấp bệnh nghề nghiệp
hàng tháng đối với người lao động tham
gia BHXH bắt buộc.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
94 Giải quyết trợ cấp bệnh nghề nghiệp một
lần đối với người lao động tham gia
BHXH bắt buộc
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
95 Giải quyết trợ cấp bệnh nghề nghiệp do
bệnh tật tái phát đối với người lao động
tham gia BHXH bắt buộc
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
96 Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp đối với người lao động tham
gia BHXH bắt buộc, bị tai nạn lao động
hoặc bị bệnh nghề nghiệp nhiều lần hoặc
vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề
nghiệp được giám định tổng hợp khả
năng lao động.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
97 Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng
đối với người lao động đang đóng
BHXH bắt buộc, đủ tuổi nghỉ hưu với
điều kiện làm việc bình thường và đủ
tuổi nghỉ hưu do có đủ 15 năm trở lên
làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm, làm việc ở nơi có phụ
cấp khu vực từ 0,7 trở lên.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
98 Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng
đối với người lao động đang đóng
BHXH bắt buộc, bị suy giảm khả năng
lao động từ 61% trở lên mà nam từ đủ 50
tuổi trở lên, nữ từ đủ 45 tuổi trở lên hoặc
trường hợp không phụ thuộc tuổi đời do
có đủ 15 năm làm nghề đặc biệt nặng
nhọc, độc hại.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
99 Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng
đối với người lao động đang đóng
BHXH bắt buộc, bị nhiễm HIV/AIDS do
tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
100 Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng
đối với người lao động đang đóng
BHXH bắt buộc tại Công ty cổ phần do
cổ phần hóa từ Công ty Nhà nước.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
101 Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng
đối với người lao động đang đóng
BHXH bắt buộc, thuộc diện lao động dôi
dư theo Nghị định số 110/2007/NĐ-CP.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
102 Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng Bảo hiểm xã hội bắt buộc Bảo hiểm xã hội
đối với người lao động đang đóng
BHXH bắt buộc, thuộc diện tinh giản
biên chế theo Nghị định số
132/2007/NĐ-CP.
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
103 Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng
đối với người lao động đã đóng BHXH
bắt buộc, đi xuất cảnh hợp pháp không
về nước đúng hạn theo Quyết định số
107/2007/QĐ-TTg.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
104 Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng
đối với người lao động đóng BHXH bắt
buộc, đã nghỉ việc bảo lưu thời gian đóng
BHXH đủ tuổi nghỉ hưu với điều kiện
làm việc bình thường và đủ tuổi nghỉ hưu
do có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc
công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm,
làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực từ 0,7
trở lên.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
105 Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng
đối với người lao động đóng BHXH bắt
buộc, đã nghỉ việc bảo lưu thời gian đóng
BHXH bị suy giảm khả năng lao động từ
61% trở lên mà nam từ đủ 50 tuổi trở lên,
nữ từ đủ 45 tuổi trở lên hoặc trường hợp
không phụ thuộc tuổi đời do có đủ 15
năm làm nghề đặc biệt nặng nhọc, độc
hại.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
106 Giải quyết trợ cấp hàng tháng đối với cán
bộ xã theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP,
chờ đủ tuổi hưởng trợ cấp.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
107 Giải quyết trợ cấp BHXH một lần đối với
người lao động đang đóng BHXH bắt
buộc, hết tuổi lao động.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
108 Giải quyết trợ cấp BHXH một lần đối với
người lao động đang đóng BHXH bắt
buộc, bị suy giảm khả năng lao động
61% trở lên
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng; Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
109 Giải quyết trợ cấp BHXH một lần đối với
người lao động đang đóng BHXH bắt
buộc, đi nước ngoài định cư.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng; Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
110 Giải quyết trợ cấp BHXH một lần đối với
người lao động đóng BHXH bắt buộc, đã
nghỉ việc bảo lưu thời gian đong BHXH
đi nước ngoài định cư
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
111 Giải quyết trợ cấp BHXH một lần đối với
người lao động đóng BHXH bắt buộc, đã
nghỉ việc bảo lưu thời gian đóng BHXH.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
112 Giải quyết trợ cấp tuất hàng tháng (gồm
cả tiền mai táng) đối với thân nhân người
lao động đang đóng BHXH bắt buộc,
chết.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng; Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
113 Giải quyết trợ cấp tuất hàng tháng (gồm
cả tiền mai táng) đối với thân nhân người
lao động đang đóng BHXH bắt buộc,
chết do tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng; Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
114 Giải quyết trợ cấp tuất một lần (gồm cả
tiền mai táng) đối với thân nhân người
lao động đang đóng BHXH bắt buộc,
chết
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng; Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
115 Giải quyết trợ cấp tuất một lần (gồm cả
tiền mai táng) đối với thân nhân người
lao động đang đóng BHXH bắt buộc,
chết do tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng; Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
116 Giải quyết trợ cấp tuất hàng tháng (gồm
cả tiền mai táng) đối với thân nhân người
lao động đang bảo lưu thời gian đóng
BHXH bắt buộc, chết
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
117 Giải quyết trợ cấp tuất một lần (gồm cả
tiền mai táng) đối với thân nhân người
lao động đang bảo lưu thời gian đóng
BHXH bắt buộc, chết.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
118 Giải quyết trợ cấp tuất hàng tháng (gồm
cả tiền mai táng) đối với thân nhân người
lao động tham gia BHXH bắt buộc đang
hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã
hội hàng tháng, chết.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
119 Giải quyết trợ cấp tuất một lần (gồm cả
tiền mai táng) đối với thân nhân người
lao động tham gia BHXH bắt buộc đang
hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã
hội hàng tháng, chết
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
120 Giải quyết trợ cấp mai táng phí đối với
thân nhân cán bộ xã theo Nghị định số
09/1998/NĐ-CP, đang chở đủ tuổi hưởng
trợ cấp, chết.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
121 Giải quyết trợ cấp mai táng phí đối với
thân nhân cán bộ xã theo Nghị định số
09/1998/NĐ-CP đang hưởng trợ cấp
hàng tháng, công nhân cao su đang
hưởng trợ cấp hàng tháng, người đang
hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết
định số 91/2000/QĐ-TTg, chết.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
122 Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng Bảo hiểm xã hội bắt buộc Bảo hiểm xã hội
đối với người đóng BHXH tự nguyện đủ
tuổi nghỉ hưu theo quy định.
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
tỉnh;
123 Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng
đối với người đóng BHXH tự nguyện mà
có thời gian đóng BHXH bắt buộc đủ 20
năm trở lên bị suy giảm khả năng lao
động từ 61% trở lên.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
124 Giải quyết trợ cấp BHXH một lần đối với
người đóng BHXH tự nguyện trong
trường hợp bình thường
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
125 Giải quyết trợ cấp BHXH một lần đối với
người đóng BHXH tự nguyện đi nước
ngoài định cư (đã đóng BHXH đủ 20
năm trở lên).
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
126 Giải quyết trợ cấp tuất hàng tháng (gồm
cả tiền mai táng) đối với thân nhân người
đang tham gia BHXH tự nguyện mà có
thời gian đóng BHXH bắt buộc đủ 15
năm trở lên, chết.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
127 Giải quyết trợ cấp tuất hàng tháng (gồm
cả tiền mai táng) đối với thân nhân người
tham gia BHXH tự nguyện đang hưởng
lương hưu mà có thời gian đóng BHXH
bắt buộc đủ 15 năm trở lên, chết.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
128 Giải quyết trợ cấp tuất một lần (gồm cả
tiền mai táng) đối với thân nhân người
đang tham gia BHXH tự nguyện, chết.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
129 Giải quyết trợ tuất một lần (gồm cả tiền
mai táng) đối với thân nhân người tham
gia BHXH tự nguyện đang hưởng lương
hưu, chết.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
130 Giải quyết hưởng lương hưu, trợ cấp
BHXH đối với người đã đóng BHXH bắt
buộc, đang bảo lưu thời gian đóng
BHXH, chấp hành xong hình phạt tù
hoặc về nước định cư hoặc mất tích trở
về.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
131 Giải quyết hưởng lại lương hưu, trợ cấp
BHXH hàng tháng đối với người tham
gia BHXH bắt buộc, đã chấp hành xong
hình phạt tù hoặc về nước định cư hoặc
mất tích trở về.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
132 Giải quyết hưởng lương hưu, trợ cấp
BHXH đối với người đã đóng BHXH tự
nguyện, đang bảo lưu thời gian đóng
BHXH, chấp hành xong hình phạt tù
hoặc về nước định cư hoặc mất tích trở
về.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
133 Giải quyết hưởng lại lương hưu, trợ cấp Bảo hiểm xã hội bắt buộc Bảo hiểm xã hội
BHXH hàng tháng đối với người tham
gia BHXH tự nguyện, đã chấp hành xong
hình phạt tù hoặc về nước định cư hoặc
mất tích trở về.
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
tỉnh;
134 Giải quyết di chuyển hồ sơ hưởng lương
hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đối với
người tham gia BHXH bắt buộc, BHXH
tự nguyện bắt đầu hưởng chế độ, về nơi
cư trú tại tỉnh, thành phố khác.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh; BHXH Bộ
Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ
yếu Chính phủ.
135 Giải quyết di chuyển hồ sơ hưởng lương
hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đối với
người tham gia BHXH bắt buộc, BHXH
tự nguyện đang hưởng chế độ, về nơi cư
trú tại tỉnh, thành phố khác.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
và bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Bảo hiểm xã hội
tỉnh;
Lĩnh vực giải quyết chế độ BHYT:
136 Thủ tục thẩm định phần chi phí vượt
nguồn kinh phí KCB BHYT
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
137 Thủ tục đề nghị danh mục thuốc thanh
toán theo chế độ BHYT
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
138 Thủ tục đề nghị thanh toán các dịch vụ
kỹ thuật mới phát sinh tại cơ sở khám
chữa bệnh.
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
139 Thủ tục thanh lý hợp đồng khám, chữa
bệnh BHYT
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
140 Thủ tục thanh toán chi phí mổ tim hở đối
với người tham gia BHYT tự nguyện
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
141 Thủ tục thanh toán trực tiếp chi phí khám
chữa bệnh BHYT
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
142 Thủ tục đi khám chữa bệnh BHYT Bảo hiểm y tế Cơ sở KCB và
bảo hiểm xã hội
tỉnh
143 Thủ tục đề nghị danh mục vật tư y tế tiêu
hao, vật tư y tế thay thế thanh toán theo
chế độ BHYT
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
144 Thủ tục ký hợp đồng khám, chữa bệnh
BHYT
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
145 Thủ tục thanh toán chi phí khám, chữa
bệnh BHYT với cơ sở KCB BHYT
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
146 Thủ tục thanh toán chi phí thuốc chống
thải ghép và thuốc ung thư ngoài danh
mục.
Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội
tỉnh
Lĩnh vực chi BHXH:
147 Đối tượng hưởng mới hoặc tỉnh khác
chuyển đến đề nghị lĩnh số tiền chưa
nhận.
BHXH bắt buộc Bảo hiểm xã hội
tỉnh
148 Đối tượng được duyệt mới hoặc ở tỉnh BHXH bắt buộc Bảo hiểm xã hội
khác chuyển đến đăng ký lĩnh chế độ
BHXH bằng thẻ ATM
tỉnh
149 Người sử dụng lao động để lại 2% thanh
quyết toán chế độ ốm đau, thai sản và
nghỉ dưỡng sức
BHXH bắt buộc Bảo hiểm xã hội
tỉnh
150 Người sử dụng lao động (nộp cả 23%)
thanh quyết toán chế độ ốm đau, thai sản
và nghỉ dưỡng sức
BHXH bắt buộc Bảo hiểm xã hội
tỉnh
151 Đối tượng nhận chế độ BHXH một lần
bằng tiền mặt
BHXH bắt buộc Bảo hiểm xã hội
tỉnh
152 Đối tượng nhận chế độ BHXH một lần
qua tài khoản cá nhân.
BHXH bắt buộc Bảo hiểm xã hội
tỉnh
lI. Thủ tục hành chính do Bảo hiểm xã hội cấp huyện thực hiện:
Lĩnh vực Thu BHXH, BHYT, BHTN:
1 Người sử dụng lao động đăng ký tham
gia BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN
lần đầu
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế bắt buộc và bảo hiểm
thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
huyện
2 Di chuyển nơi tham gia BHXH, BHYT
bắt buộc và BHTN từ địa bàn khác đến
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế bắt buộc và bảo hiểm
thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
huyện
3 Di chuyển nơi tham gia BHXH, BHYT
bắt buộc và BHTN đến địa bàn khác
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế bắt buộc và bảo hiểm
thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
huyện
4 Người sử dụng lao động thay đổi pháp
nhân, chuyển quyền sở hữu
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế bắt buộc và bảo hiểm
thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
huyện
5 Điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN
khi người sử dụng lao động sáp nhập
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế bắt buộc và bảo hiểm
thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
huyện
6 Điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN
khi người sử dụng lao động giải thể, phá
sản
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế bắt buộc và bảo hiểm
thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
huyện
7 Người sử dụng lao động đang tham gia
BHXH, BHYT và BHTN bắt buộc báo
tăng lao động chưa có sổ BHXH.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế bắt buộc và bảo hiểm
thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
huyện
8 Người sử dụng lao động đang tham gia
BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN báo
tăng lao động đã có sổ BHXH.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế bắt buộc và bảo hiểm
thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
huyện
9 Người sử dụng lao động đang tham gia
BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN báo
tăng lao động sau khi hết thời gian nghỉ
chế độ thai sản, ốm đau.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế bắt buộc và bảo hiểm
thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
huyện
10 Người sử dụng lao động đang tham gia
BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN báo
giảm lao động (thôi việc, chuyển công
tác …)
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế bắt buộc và bảo hiểm
thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
huyện
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN DỰA TRÊN MẠNG NƠRON
nhng vic mỡnh cn hon thnh. Cụ cung cp cho nhúm nhng li khuyờn mang tớnh
nh hng ỳng n khi nhúm gp khú khn trong quỏ trỡnh nghiờn cu. Nhúm cỏm
n nhng ngi bn ó h tr, cung cp nhng ti liu v mng nron quý giỏ v
giỳp v mt thit k, nh ú m ỏn ny c hon thnh ỳng hn.
H Ni, ngy 30 thỏng 5 nm 2007
Nhúm thc hin ỏn
Nguyn Ngc Hi
Cao Th Phong
Vừ on Qu Anh
5
CHNG 1: Lí THUYT MNG NRON
1.1 Nron t nhiờn
Thnh phn cu thnh c bn ca h thn kinh trung ng l nron. T bo
sinh hc ny nhn v x lý thụng tin v sau ú giao tip vi cỏc phn khỏc ca c th
con ngi. Hỡnh 1.1 trỡnh by mt mụ hỡnh n gin cỏc nron sinh hc v hỡnh 1.2
mụ t mt nron sinh hc. Thõn t bo thn kinh c gi l soma v c bao
quanh bi mt lp mng huyt tng mng.
Hỡnh 1.1: S 5 nron liờn kt vi nhau
6
Hỡnh 1.2: S mt nron sinh hc
Mi t bo thn kinh nhn nhiu u vo thụng qua cỏc dendrite v sau khi x lý s
to mt u ra dc theo axon. im ni gia mt axon v mt dendrite c gi l
synapse. Thụng tin do mt t bo thn kinh to ra c truyn dc theo axon ca nú.
Mt axon kt thỳc mi ni khp ca mt nron khỏc.
V mt x lý thụng tin, mt nron vi nhiu dendrite nh nhiu u vo v mt axon
i din mt u ra cú th c xem nh mt h MISO. Cỏc hm x lý thụng tin
trong h MISO ny c chia thnh 4 loi. Hỡnh 1.3 mụ t mt nron n gin.
Hỡnh 1.3: Mụ hỡnh mt nron n gin cú nhiu u vo v mt u ra
7
Dendrites: Chỳng bao gm mt cõy nhiu nhỏnh, úng vai trũ nh cỏc u vo ca
nron. Trung bỡnh cú
3 4
10 10
dendrite trờn mt nron.
Synapse: õy l vựng cha ng cỏc kinh nghim trong quỏ kh. Nú cung cp b
nh di hn cho cỏc kinh nghim c thu thp trong quỏ kh. Vựng ny nhn thụng
tin t cỏc giỏc quan hay t cỏc nron khỏc v cung cp u ra thụng qua axon.
Soma: Thõn t bo thn kinh c gi soma. Nú nhn thụng tin t synapse v sau ú
x lý thụng tin. Hu nh tt cỏc cỏc chc nng logic ca nron c thc hin
soma.
Axon: u ra ca nron c gi l axon.
1.2 Nron nhõn to
Hỡnh 1.4: N-ron nhõn to
Cu trỳc mt nron nhõn to (xem hỡnh 1.4) bao gm cỏc thnh phn sau:
u vo
1 2
, , ,
n
x x x
: Cỏc u vo nhõn vi cỏc trng s
1 2
, , ,
n
w w w
. Mt u vo
cú giỏ tr bng 1 c gi l 1 bias v c ký hiu l
0
x
.
Hm s u vo f tớnh tp hp cỏc tớn hiu u vo cho nron
( , )u f x w=
, trong ú
x v w ln lt l cỏc vect u vo v trng s. Thụng thng chn f l hm tng
1
n
i i
i
u x w
=
=
.
Hm kớch thớch s tớnh toỏn mc kớch thớch ca nron a=s(u).
8
Hm ỏp ng tớnh toỏn giỏ tr tớn hiu u ra ca nron o=g(a). Tớn hiu u ra ca
tớn hiu thụng thng bng mc kớch thớch ca nron o=a.
Tựy theo s khỏc nhau ca tng tham s trờn m sinh ra cỏc kiu nron khỏc nhau.
Cỏc giỏ tr u vo v u ra ca 1 nron cú th s nh phõn {0,1}, s lai
{-,1}, giỏ tr liờn tc trong on [0,1], hoc cỏc s ri rc trong 1 khong c nh
ngha trc.
Hỡnh 1.5: Cỏc hm kớch thớch hay c s dng nht: (a) Hm chn cng; (b-1),
(b-2) Cỏc hm chn tuyn tớnh ; (c) Cỏc hm sigma: hm logsig (c-1), hm logsig 2
cc (c-2); (d) hm gaussian (hm hỡnh qu chuụng)
Hỡnh trờn mụ t cỏc loi hm kớch thớch hay c s dng nht.
Hm chn cng (hỡnh 1.5[a]). Nu giỏ tr u vo ca mng ln hn 1 giỏ tr chn
no ú thỡ nron tr nờn tớch cc (giỏ tr kớch thớch bng 1), ngc li nú s khụng
tớch cc (giỏ tr kớch thớch bng 0).
Hm chn tuyn tớnh. Giỏ tr kớch thớch s tng tuyn tớnh cựng vi s tng ca tớn
hiu u vo v khi n mt ngng no ú u ra s bóo hũa. Cỏc kiu hm chn
tuyn tớnh khỏc nhau ph thuc vo phm vi ca giỏ tr u ra nron (hỡnh 1.5[b-1],
1.5[b-2]).
9
Hm sigma. Hm sigma l hm truyn phi tuyn hỡnh ch S c c trng bi cỏc
yu t sau.
B chn, cỏc giỏ tr ca nú b hn ch gia 2 ngng, vớ d nh [0 1], [-1 1].
n iu tng, ngha l cỏc giỏ tr ca g(u) khụng bao gi gim khi u tng.
Liờn tc v tng, do ú cú th o hm mi im trong min ca hm xỏc nh ca
hm. Cỏc kiu hm sigma khỏc nhau c s dng trong thc t l: hm logsig
1
1
cu
a
e
=
+
(hỡnh 1.5[c-1]) trong ú c l hng s. Mt hỡnh thc khỏc ca hm
logsig l hm logsig 2 cc:
( )
1
1
cu
cu
e
h u
e
=
+
(hỡnh 1.5[c-1]) v hm tansig:
( )
tanh
cu cu
cu cu
e e
u
e e
=
+
.
Hm gaussian (hm hỡnh qu chuụng, hỡnh 1.5[d]).
1.3 Mng truyn thng v hun luyn mng theo thut toỏn
Brandt-Lin
1.3.1 Mng truyn thng
Mng nron nhõn to l tp hp cỏc nron nhõn to c liờn kt vi nhau
theo mt quy lut nht nh nhm phc v nhu cu ca ngi thit k mng. Cú 2
loi mng nron thng c s dng l mng truyn thng v mng hi tip. Hỡnh
1.6 mụ t mng truyn thng v mng hi tip. Dự cu trỳc ca mng nron thuc
loi no thỡ mng nron u cú cu to chung l c cu thnh t cỏc lp. Lp u
tiờn c gi l lp u vo (input layer), lp cui cựng c gi l lp u ra
(output layer), cỏc lp gia c gi l cỏc lp n (hidden layer).
10
Hỡnh 1.6 : (a) Mng truyn thng ; (b) Mng hi tip
Khi ng dng i vi mt h ng hc, yờu cu tớnh toỏn nhanh luụn c lờn
hng u. Mng hi tip tn nhiu thi gian tớnh toỏn nờn trong ni dung ỏn
ny, chỳng em s dng mng truyn thng.
Sau õy s xem xột mt mng nron truyn thng v tớnh toỏn u ra ca mng.
Vớ d xột mng nron 2 lp sau:
Hỡnh 1.7: Mng nron 2 lp
Gi
(k)
ij
w
l trng s ca nron th i, cú u vo l j, thuc lp th k.
11
i
x
l u vo th i, i=1,2,3
i
z
l u ra ca nron th i thuc lp n, i=1,2,3.
o l u ra ca lp u ra.
1
net
,
2
net
ln lt l hm truyn ca lp n, lp u ra.
Tớnh u ra ca cỏc lp:
Lp n:
(1) (1) (1) (1)
1 1 11 2 12 3 13
(1)
1 1 1
(1) (1) (1) (1)
2 1 21 2 22 3 23
(1)
2 1 2
(1) (1) (1) (1)
3 1 31 2 32 3 33
(1)
3 1 3
w w w
( )
w w w
( )
w w w
( )
a x x x
z net a
a x x x
z net a
a x x x
z net a
= + +
=
= + +
=
= + +
=
Lp u ra:
(2) (2) (2) (2)
1 11 2 12 3 13
(2)
2
a = z w + z w + z w
o= net (a )
1.3.2 Thut toỏn Brandt-Lin
T tng ca thut toỏn Brandt-Lin chia nh mt h thng phc tp thnh N
h thng con gi l cỏc nỳt. Mi nỳt cú 1 tớn hiu u ra kh tớch
n
y
v nhiu tớn hiu
u vo kh tớch
n
x
. u vo v u ra ca cỏc nỳt c ni vi nhau thụng qua cỏc
trng s.
n
x
. c tớnh ng hc ca mi trm c mụ t bng mt hm nhõn qu
:={ }
n n n
F : , n 1,2, ,N , X Y Nđ ẻ
trong ú
n
X
v
n
Y
l khụng gian u vo v u ra. Nh vy, u ra
( )
t
n
y
ca nỳt
th n c xỏc nh bng phng trỡnh sau
( ) ( )
( )
n n n
y t = F x t n , Nẻ
12
Hỡnh 2.1: Phõn tớch 1 h thng theo thut toỏn Brandt-Lin
nh lý. i vi mt h thng cú tớnh ng hc cho bi
p
j i ij i
j
F w y
l l l l
y
-
=
ộ ự
ờ ỳ
=
ờ ỳ
ở ỷ
ồ
1
1
(1)
nu cỏc trng s liờn kt
ij
w
l
c thớch nghi theo
q
+1
ij jk jk i ij i
k
j j
E
w w w F x y
y y
l l l l' l l
l l
( ) ( )
g
+ -
=
ả
= -
ả
ồ
1 1
1
1
& &
(2)
thỡ ch s cht lng
2
1
1
( )
2
n
m i
i
E y y
=
=
s gim dn theo thi gian. Núi túm li l
phng trỡnh sau luụn tha món:
q
+1
ij jk jk i ij i
k
j j
E
w w w F x y
y y
l l l l' l l
l l
( ) ( )
g
+ -
=
ả
= -
ả
ồ
1 1
1
1
& &
(3)
trong ú
g
>0
l h s thớch nghi.
Trong ú
ij
w
l
l trng s liờn kt ca nỳt th j thuc lp l xut phỏt t nỳt th i.
j
y
l
l u ra ca nỳt th th j thuc lp l.
l
ij ij i
x w y
-
=
1l l
.
l u vo ca nỳt th j thuc lp l xut phỏt t nỳt th i.
q l s lng nhỏnh ra xut phỏt t nỳt th j ca lp l
13
Chng minh.
Hỡnh 2.2: Mt phn ca mng nron
ij
ij ij ij
1
i
ij
' 1
ij
w w
( )
l l
j
l l l l
j
l
j
l
l l
j
l l l
j i
l
j
dy dx
dE dE
d dy dx d
dy
dE
y
dy dx
dE
F x y
dy
=
=
=
' 1
ij ij
1
1
1
1 1' +1
jk
1
1
1
(1)
w ( )
( ) (2)
l l l l l
j j i
l
q
k
l l l l
k
j j k j
q
l l l
jk k
l l
k
j k
dE dE
dy d F x y
dy
dE E dE
dy y dy dy
E dE
w F x
y dy
+
+
=
+ +
+
=
=
= +
= +
14
nh hng ỳng n khi nhúm gp khú khn trong quỏ trỡnh nghiờn cu. Nhúm cỏm
n nhng ngi bn ó h tr, cung cp nhng ti liu v mng nron quý giỏ v
giỳp v mt thit k, nh ú m ỏn ny c hon thnh ỳng hn.
H Ni, ngy 30 thỏng 5 nm 2007
Nhúm thc hin ỏn
Nguyn Ngc Hi
Cao Th Phong
Vừ on Qu Anh
5
CHNG 1: Lí THUYT MNG NRON
1.1 Nron t nhiờn
Thnh phn cu thnh c bn ca h thn kinh trung ng l nron. T bo
sinh hc ny nhn v x lý thụng tin v sau ú giao tip vi cỏc phn khỏc ca c th
con ngi. Hỡnh 1.1 trỡnh by mt mụ hỡnh n gin cỏc nron sinh hc v hỡnh 1.2
mụ t mt nron sinh hc. Thõn t bo thn kinh c gi l soma v c bao
quanh bi mt lp mng huyt tng mng.
Hỡnh 1.1: S 5 nron liờn kt vi nhau
6
Hỡnh 1.2: S mt nron sinh hc
Mi t bo thn kinh nhn nhiu u vo thụng qua cỏc dendrite v sau khi x lý s
to mt u ra dc theo axon. im ni gia mt axon v mt dendrite c gi l
synapse. Thụng tin do mt t bo thn kinh to ra c truyn dc theo axon ca nú.
Mt axon kt thỳc mi ni khp ca mt nron khỏc.
V mt x lý thụng tin, mt nron vi nhiu dendrite nh nhiu u vo v mt axon
i din mt u ra cú th c xem nh mt h MISO. Cỏc hm x lý thụng tin
trong h MISO ny c chia thnh 4 loi. Hỡnh 1.3 mụ t mt nron n gin.
Hỡnh 1.3: Mụ hỡnh mt nron n gin cú nhiu u vo v mt u ra
7
Dendrites: Chỳng bao gm mt cõy nhiu nhỏnh, úng vai trũ nh cỏc u vo ca
nron. Trung bỡnh cú
3 4
10 10
dendrite trờn mt nron.
Synapse: õy l vựng cha ng cỏc kinh nghim trong quỏ kh. Nú cung cp b
nh di hn cho cỏc kinh nghim c thu thp trong quỏ kh. Vựng ny nhn thụng
tin t cỏc giỏc quan hay t cỏc nron khỏc v cung cp u ra thụng qua axon.
Soma: Thõn t bo thn kinh c gi soma. Nú nhn thụng tin t synapse v sau ú
x lý thụng tin. Hu nh tt cỏc cỏc chc nng logic ca nron c thc hin
soma.
Axon: u ra ca nron c gi l axon.
1.2 Nron nhõn to
Hỡnh 1.4: N-ron nhõn to
Cu trỳc mt nron nhõn to (xem hỡnh 1.4) bao gm cỏc thnh phn sau:
u vo
1 2
, , ,
n
x x x
: Cỏc u vo nhõn vi cỏc trng s
1 2
, , ,
n
w w w
. Mt u vo
cú giỏ tr bng 1 c gi l 1 bias v c ký hiu l
0
x
.
Hm s u vo f tớnh tp hp cỏc tớn hiu u vo cho nron
( , )u f x w=
, trong ú
x v w ln lt l cỏc vect u vo v trng s. Thụng thng chn f l hm tng
1
n
i i
i
u x w
=
=
.
Hm kớch thớch s tớnh toỏn mc kớch thớch ca nron a=s(u).
8
Hm ỏp ng tớnh toỏn giỏ tr tớn hiu u ra ca nron o=g(a). Tớn hiu u ra ca
tớn hiu thụng thng bng mc kớch thớch ca nron o=a.
Tựy theo s khỏc nhau ca tng tham s trờn m sinh ra cỏc kiu nron khỏc nhau.
Cỏc giỏ tr u vo v u ra ca 1 nron cú th s nh phõn {0,1}, s lai
{-,1}, giỏ tr liờn tc trong on [0,1], hoc cỏc s ri rc trong 1 khong c nh
ngha trc.
Hỡnh 1.5: Cỏc hm kớch thớch hay c s dng nht: (a) Hm chn cng; (b-1),
(b-2) Cỏc hm chn tuyn tớnh ; (c) Cỏc hm sigma: hm logsig (c-1), hm logsig 2
cc (c-2); (d) hm gaussian (hm hỡnh qu chuụng)
Hỡnh trờn mụ t cỏc loi hm kớch thớch hay c s dng nht.
Hm chn cng (hỡnh 1.5[a]). Nu giỏ tr u vo ca mng ln hn 1 giỏ tr chn
no ú thỡ nron tr nờn tớch cc (giỏ tr kớch thớch bng 1), ngc li nú s khụng
tớch cc (giỏ tr kớch thớch bng 0).
Hm chn tuyn tớnh. Giỏ tr kớch thớch s tng tuyn tớnh cựng vi s tng ca tớn
hiu u vo v khi n mt ngng no ú u ra s bóo hũa. Cỏc kiu hm chn
tuyn tớnh khỏc nhau ph thuc vo phm vi ca giỏ tr u ra nron (hỡnh 1.5[b-1],
1.5[b-2]).
9
Hm sigma. Hm sigma l hm truyn phi tuyn hỡnh ch S c c trng bi cỏc
yu t sau.
B chn, cỏc giỏ tr ca nú b hn ch gia 2 ngng, vớ d nh [0 1], [-1 1].
n iu tng, ngha l cỏc giỏ tr ca g(u) khụng bao gi gim khi u tng.
Liờn tc v tng, do ú cú th o hm mi im trong min ca hm xỏc nh ca
hm. Cỏc kiu hm sigma khỏc nhau c s dng trong thc t l: hm logsig
1
1
cu
a
e
=
+
(hỡnh 1.5[c-1]) trong ú c l hng s. Mt hỡnh thc khỏc ca hm
logsig l hm logsig 2 cc:
( )
1
1
cu
cu
e
h u
e
=
+
(hỡnh 1.5[c-1]) v hm tansig:
( )
tanh
cu cu
cu cu
e e
u
e e
=
+
.
Hm gaussian (hm hỡnh qu chuụng, hỡnh 1.5[d]).
1.3 Mng truyn thng v hun luyn mng theo thut toỏn
Brandt-Lin
1.3.1 Mng truyn thng
Mng nron nhõn to l tp hp cỏc nron nhõn to c liờn kt vi nhau
theo mt quy lut nht nh nhm phc v nhu cu ca ngi thit k mng. Cú 2
loi mng nron thng c s dng l mng truyn thng v mng hi tip. Hỡnh
1.6 mụ t mng truyn thng v mng hi tip. Dự cu trỳc ca mng nron thuc
loi no thỡ mng nron u cú cu to chung l c cu thnh t cỏc lp. Lp u
tiờn c gi l lp u vo (input layer), lp cui cựng c gi l lp u ra
(output layer), cỏc lp gia c gi l cỏc lp n (hidden layer).
10
Hỡnh 1.6 : (a) Mng truyn thng ; (b) Mng hi tip
Khi ng dng i vi mt h ng hc, yờu cu tớnh toỏn nhanh luụn c lờn
hng u. Mng hi tip tn nhiu thi gian tớnh toỏn nờn trong ni dung ỏn
ny, chỳng em s dng mng truyn thng.
Sau õy s xem xột mt mng nron truyn thng v tớnh toỏn u ra ca mng.
Vớ d xột mng nron 2 lp sau:
Hỡnh 1.7: Mng nron 2 lp
Gi
(k)
ij
w
l trng s ca nron th i, cú u vo l j, thuc lp th k.
11
i
x
l u vo th i, i=1,2,3
i
z
l u ra ca nron th i thuc lp n, i=1,2,3.
o l u ra ca lp u ra.
1
net
,
2
net
ln lt l hm truyn ca lp n, lp u ra.
Tớnh u ra ca cỏc lp:
Lp n:
(1) (1) (1) (1)
1 1 11 2 12 3 13
(1)
1 1 1
(1) (1) (1) (1)
2 1 21 2 22 3 23
(1)
2 1 2
(1) (1) (1) (1)
3 1 31 2 32 3 33
(1)
3 1 3
w w w
( )
w w w
( )
w w w
( )
a x x x
z net a
a x x x
z net a
a x x x
z net a
= + +
=
= + +
=
= + +
=
Lp u ra:
(2) (2) (2) (2)
1 11 2 12 3 13
(2)
2
a = z w + z w + z w
o= net (a )
1.3.2 Thut toỏn Brandt-Lin
T tng ca thut toỏn Brandt-Lin chia nh mt h thng phc tp thnh N
h thng con gi l cỏc nỳt. Mi nỳt cú 1 tớn hiu u ra kh tớch
n
y
v nhiu tớn hiu
u vo kh tớch
n
x
. u vo v u ra ca cỏc nỳt c ni vi nhau thụng qua cỏc
trng s.
n
x
. c tớnh ng hc ca mi trm c mụ t bng mt hm nhõn qu
:={ }
n n n
F : , n 1,2, ,N , X Y Nđ ẻ
trong ú
n
X
v
n
Y
l khụng gian u vo v u ra. Nh vy, u ra
( )
t
n
y
ca nỳt
th n c xỏc nh bng phng trỡnh sau
( ) ( )
( )
n n n
y t = F x t n , Nẻ
12
Hỡnh 2.1: Phõn tớch 1 h thng theo thut toỏn Brandt-Lin
nh lý. i vi mt h thng cú tớnh ng hc cho bi
p
j i ij i
j
F w y
l l l l
y
-
=
ộ ự
ờ ỳ
=
ờ ỳ
ở ỷ
ồ
1
1
(1)
nu cỏc trng s liờn kt
ij
w
l
c thớch nghi theo
q
+1
ij jk jk i ij i
k
j j
E
w w w F x y
y y
l l l l' l l
l l
( ) ( )
g
+ -
=
ả
= -
ả
ồ
1 1
1
1
& &
(2)
thỡ ch s cht lng
2
1
1
( )
2
n
m i
i
E y y
=
=
s gim dn theo thi gian. Núi túm li l
phng trỡnh sau luụn tha món:
q
+1
ij jk jk i ij i
k
j j
E
w w w F x y
y y
l l l l' l l
l l
( ) ( )
g
+ -
=
ả
= -
ả
ồ
1 1
1
1
& &
(3)
trong ú
g
>0
l h s thớch nghi.
Trong ú
ij
w
l
l trng s liờn kt ca nỳt th j thuc lp l xut phỏt t nỳt th i.
j
y
l
l u ra ca nỳt th th j thuc lp l.
l
ij ij i
x w y
-
=
1l l
.
l u vo ca nỳt th j thuc lp l xut phỏt t nỳt th i.
q l s lng nhỏnh ra xut phỏt t nỳt th j ca lp l
13
Chng minh.
Hỡnh 2.2: Mt phn ca mng nron
ij
ij ij ij
1
i
ij
' 1
ij
w w
( )
l l
j
l l l l
j
l
j
l
l l
j
l l l
j i
l
j
dy dx
dE dE
d dy dx d
dy
dE
y
dy dx
dE
F x y
dy
=
=
=
' 1
ij ij
1
1
1
1 1' +1
jk
1
1
1
(1)
w ( )
( ) (2)
l l l l l
j j i
l
q
k
l l l l
k
j j k j
q
l l l
jk k
l l
k
j k
dE dE
dy d F x y
dy
dE E dE
dy y dy dy
E dE
w F x
y dy
+
+
=
+ +
+
=
=
= +
= +
14
tường lủa cisco asa ,các kỹ thuật được áp dụng cho tường lửu
1
Mục lục
A.Tổng quan về đề tài 2
B. Cấu trúc của đề tài 3
I.Tổng quan về an ninh mạng: 4
1.Mục tiêu an ninh mạng 4
2.Các phương thức tấn công 4
3. Các chính sách an ninh mạng 8
II. Radius 13
1. Tổng quan về Radius: 13
2. Kiến trúc RADIUS: 18
3. Hoạt động: 31
4. RFCs: 34
III. ASA 39
1. Lịch sử ra đời. 39
2. Các sản phẩm tường lửa của Cisco: 40
3. Điều khiển truy cập mạng (NAC) 40
4. Giao thức AAA và dịch vụ hỗ trợ của Cisco ASA 45
5. Kiểm tra ứng dụng 53
6. Khả năng chịu lỗi và dự phòng (failover and redundancy) 54
7. Chất lượng dịch vụ (QoS) 56
8. Phát hiện xâm nhập (IDS) 57
IV. Mô phỏng 61
1. Mục tiêu của mô phỏng 61
2. Mô hình mô phỏng 61
3. Các công cụ cần thiết để thực hiện mô phỏng 61
4. Các bước mô phỏng 62
5. Kết quả đạt được 71
V.KẾT LUẬN CHUNG 72
VI.HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 73
Mục lục hình vẻ
GVHD: THS Nguyễn Đức Quang
SVTH:Nguyễn Đắc Nguyên Long MSSV:106102078
Lê Hoàng Long MSSV:106102079
2
A.Tổng quan về đề tài
Mục tiêu của việc nghiên cứu về Firewall ASA
+ Việc nghiên cứu giúp cho khả năng tự học ,tìm hiểu và nghiên cứu độc lập ngày
càng tốt hơn
+ Nghiên cứu về hệ thống firewall ASA.
+ Triển khai hệ thống phất hiện, ngăn chặn các lưu lượng ra vào của hệ thống là sự
cần thiết cho các doanh nghiệp có nhu cầu về sự an toàn của hệ thống trước những hành
vi xâm nhập trái phép. Trước sự phát triển của internet và sự hiểu biết của ngày càng sâu
của con người thì việc truy cập và phá hoại hệ thống mạng của một doanh nghiệp ,công
ty nào đó củng theo đà phát triển của internet mà tăng lên rất nhiều.
+ Việc nghiên cứu này đáp ứng cho lãnh vực bảo mật và an ninh của hệ thống.
+ ASA(Adaptive Security Appliance) là một thiết bị tường lửa mạnh tất cả trong một
và được ưa chuộng nhất hiện nay của Cisco.Chính vì vậy mục tiêu của đề tài này là
nhằm nghiên cứu và tìm hiểu cách thức hoạt động,phương pháp cấu hình và ứng dụng
của nó trong việc bảo mật hệ thống mạng.Kết quả đạt được qua việc nghiên cứu thiết bị
này là hiểu được cách thức hoạt động và có khả năng triển khai thiết bị này vào trong
một số hệ thống mạng bất kỳ.
+Nghiên cứu về AAA server.
+Nghiên cứu về cách tổ chức giám sát hoạt động của người dùng cuối như thời gian
bắt đầu hay kết thúc của người dùng (accounting).Bảo mật là vấn đề rất quan trọng.Với
mức độ điều khiển, thật dễ dàng để cài đặt bảo mật và quản trị mạng. có thể định nghĩa
các vai trò (role) đưa ra cho user những lệnh mà họ cần để hoàn thành nhiệm vụ của họ
và theo dõi những thay đổi trong mạng. Với khả năng log lại các sự kiện, ta có thể có
GVHD: THS Nguyễn Đức Quang
SVTH:Nguyễn Đắc Nguyên Long MSSV:106102078
Lê Hoàng Long MSSV:106102079
3
những sự điều chỉnh thích hợp với từng yêu cầu đặt ra.
Tất cả những thành phần này là cần thiết để duy trì tính an toàn, bảo mật cho mạng. Với
thông tin thu thập được, có thể tiên đoán việc cập nhật cần thiết theo thời gian. Yêu cầu
bảo mật dữ liệu, gia tăng băng thông, giám sát các vấn đề trên mạng thông AAA server.
B. Cấu trúc của đề tài.
Đề tài được chia làm 6 phần.
I. Tổng quan về an ninh mạng
Chương này mô tả về các nguy cơ an ninh mạng và các chính sách an ninh nhằm
đem lại hiệu qua cho việc bảo mật dữ liệu làm giảm nguy cơ hoặc phát hiện ra sự tấn
công.
II. Radius
Chương này mô tả về kỹ thuật sử dụng để xác thực,ủy quyền,thanh toán nhằm
đem lại hiểu quả cao cho an ninh mạng toàn vẹn và tránh thất thoát dữ liệu.
III. ASA
Chương này giới thiệu về tường lủa cisco asa ,các kỹ thuật được áp dụng cho
tường lửu .
IV. Mô phỏng.
Chương này mô tả quá trình hiện thực cisco asa với mô hình mạng cụ thể cho
thấy tính thực tế và kiểm nghiệm đúng lý thuyết của đề tài này.Chỉ rõ chi tiết quá trình
thực nghiệm.
V. Kết luận chung.
Chương này nêu ra những kết quả của đề tài làm được những gì và những mặc
hạn chế khó khăn chưa thực hiện được của đề tài.
VI. Hướng phát triển của đề tài.
GVHD: THS Nguyễn Đức Quang
SVTH:Nguyễn Đắc Nguyên Long MSSV:106102078
Lê Hoàng Long MSSV:106102079
4
I.Tổng quan về an ninh mạng:
1.Mục tiêu an ninh mạng
Việc phát triển ngày càng tăng của mạng internet do sự thuận tiện mà nó đem lại cho
con người tuy nhiên cũng kéo theo nhiều mối nguy hiểm rình rập của những hacker
mạng. Đảm bảo cho người dùng được an toàn khi làm việc trên mạng là mục tiêu hàng
đầu của an ninh mạng:
Bảo đảm mạng nội bộ không bị xâm nhập trái phép.
Các tài liệu và thông tin quan trọng không bị rò rỉ và bị mất.
Các dịch vụ được thực hiện nhanh chóng không bị trì trệ hoặc không được thực
hiện.
Các cuộc mua bán trên mạng diễn ra đúng với yêu cầu người dùng.
Người dùng làm việc trên mạng không bị mạo danh, lừa đảo.
2.Các phương thức tấn công
Virus
Worm
Trojan
Từ chối dịch vụ
Phân phối từ chối dịch vụ
Zombies
Spyware
Phishing
Dựa vào yếu tố con người
2.1 Virus
Một virus máy tính được thiết kế để tấn công một máy tính và thường phá các máy tính
khác và các thiết bị mạng. Một virus thường có thể là một tập tin đính kèm trong e-mail,
và chọn các tập tin đính kèm có thể gây ra các mã thực thi để chạy và tái tạo virus. Một
virus phải được thực hiện hoặc chạy trong bộ nhớ để chạy và tìm kiếm các chương trình
khác hoặc máy chủ để lây nhiễm và nhân rộng. Như tên của nó, virus cần một máy chủ
như là một bảng tính hoặc e-mail để đính kèm, lây nhiễm, và nhân rộng. Có một số hiệu
ứng chung của vi rút. Một số virus lành tính, và chỉ cần thông báo cho nạn nhân của họ
rằng họ đã bị nhiễm bệnh. Các virus ác tính tạo ra sự hủy hoại bằng cách xóa các tập tin
GVHD: THS Nguyễn Đức Quang
SVTH:Nguyễn Đắc Nguyên Long MSSV:106102078
Lê Hoàng Long MSSV:106102079
5
và nếu không thì gây ra lỗi cho các máy tính bị nhiễm có chứa tài sản kỹ thuật số, chẳng
hạn như hình ảnh, tài liệu, mật khẩu, và các bản báo cáo tài chính.
2.2 Worm
Worm là một chương trình phá hoại quét các điểm yếu hoặc lỗ hổng bảo mật trên
các máy tính khác để khai thác các điểm yếu và nhân rộng.Worm có thể tái tạo độc lập
và rất nhanh chóng.
Worm khác với virus trong hai cách chính:
Virus cần một máy chủ để đính kèm và thực hiện, và sâu không yêu cầu một máy
chủ.Virus và sâu thường gây ra các loại khác nhau của sự hủy diệt.
Virus, một khi chúng đang cư trú trong bộ nhớ, thường xóa và sửa đổi các tập tin
quan trọng trên máy tính bị nhiễm bệnh. Tuy nhiên, Worms có xu hướng mạng trung
tâm hơn so với máy tính trung tâm. Worms có thể tái tạo một cách nhanh chóng bằng
cách bắt đầu kết nối mạng để nhân rộng và gửi số lượng lớn dữ liệu. Worms cũng có thể
chứa một hành khách mang theo, hoặc trọng tải dữ liệu, mà có thể giao một máy tính
mục tiêu cho các trạng thái của một zombie. Zombie là một máy tính có bị xâm phạm và
hiện đang được kiểm soát bởi những kẻ tấn công mạng. Zombies thường được sử dụng
để khởi động các cuộc tấn công mạng khác. Một bộ sưu tập lớn các zombie dưới sự điều
khiển của kẻ tấn công được gọi là một "botnet". Botnets có thể phát triển được khá lớn.
Botnet được xác định đã lớn hơn 100.000 máy tính zombie.
2.3 Trojan horse
Một con ngựa Trojan, hoặc Trojan, là phần mềm nguy hại tìm cách ngụy trang chính
nó như là một ứng dụng đáng tin cậy như là một trò chơi hoặc trình bảo vệ màn hình.
Một khi người dùng tin cậy cố gắng để truy cập những gì có vẻ là một trò chơi vô
thưởng vô phạt hoặc trình bảo vệ màn hình, các Trojan có thể bắt đầu các hoạt động gây
tổn hại như xóa các tập tin hoặc định dạng lại một ổ đĩa cứng. Trojan thường không tự
sao chép.Những kẻ tấn công mạng cố gắng sử dụng các ứng dụng phổ biến, chẳng hạn
như iTunes của Apple, để triển khai một Trojan. Ví dụ, một cuộc tấn công mạng sẽ gửi
một e-mail với một liên kết có mục đích để tải về một bài hát iTunes miễn phí. Trojan
GVHD: THS Nguyễn Đức Quang
SVTH:Nguyễn Đắc Nguyên Long MSSV:106102078
Lê Hoàng Long MSSV:106102079
6
này sau đó sẽ bắt đầu một kết nối đến một máy chủ web bên ngoài và bắt đầu một cuộc
tấn công một khi người dùng cố gắng để tải về các bài hát miễn phí rõ ràng.
2.4 Từ chối dịch vụ.
Một cuộc tấn công từ chối dịch vụ (DoS) là một cuộc tấn công mạng có kết quả
trong việc từ chối dịch vụ bằng một ứng dụng yêu cầu như là một máy chủ web. Có một
vài cơ chế để tạo ra một cuộc tấn công DoS. Các phương pháp đơn giản nhất là tạo ra
một lượng lớn những gì xuất hiện để được giao thông mạng hợp lệ. Đây là loại tấn công
DoS mạng cố gắng để làm nghẽn các ống dẫn lưu lượng truy cập mạng để sử dụng hợp
lệ không thể có được thông qua kết nối mạng. Tuy nhiên, loại DoS thông thường cần
phải được phân phối bởi vì nó thường đòi hỏi nhiều hơn một nguồn để tạo ra các cuộc
tấn công.Một cuộc tấn công DoS lợi dụng thực tế là hệ thống mục tiêu như các máy chủ
phải duy trì thông tin trạng thái và có thể có kích thước bộ đệm và dự kiến nội dung gói
tin mạng cho các ứng dụng cụ thể. Một cuộc tấn công DoS có thể khai thác lỗ hổng này
bằng cách gửi các gói có giá trị kích cỡ và dữ liệu mà không như mong đợi của các ứng
dụng nhận được.Một số loại tấn công DoS tồn tại, bao gồm các cuộc tấn công Teardrop
và Ping of Death, mà gửi các gói thủ công mạng khác nhau từ những ứng dụng dự kiến
và có thể gây ra sụp đổ các ứng dụng và máy chủ. Những cuộc tấn công DoS trên một
máy chủ không được bảo vệ, chẳng hạn như một máy chủ thương mại điện tử, có thể
gây ra các máy chủ bị lỗi và ngăn chặn người dùng bổ sung thêm hàng vào giỏ mua sắm
của họ.
2.5. Distributed Denial-of-Service
DDoS tương tự như trong ý định của cuộc tấn công DoS, ngoại trừ cuộc tấn công
DDoS tạo ra nhiều nguồn tấn công. Ngoài ra để tăng lượng truy cập mạng từ nhiều kẻ
tấn công phân phối, một cuộc tấn công DDoS cũng đưa ra những thách thức của yêu cầu
bảo vệ mạng để xác định và ngăn chặn mỗi kẻ tấn công phân phối.
2.6. Spyware
GVHD: THS Nguyễn Đức Quang
SVTH:Nguyễn Đắc Nguyên Long MSSV:106102078
Lê Hoàng Long MSSV:106102079
7
Spyware là một lớp các ứng dụng phần mềm có thể tham gia vào một cuộc tấn công
mạng. Spyware là một ứng dụng cài đặt và vẫn còn để ẩn trên máy tính hoặc máy tính
xách tay mục tiêu. Một khi các ứng dụng phần mềm gián điệp đã được bí mật cài đặt,
phần mềm gián điệp bắt thông tin về những gì người dùng đang làm với máy tính của
họ. Một số thông tin bị bắt bao gồm các trang web truy cập, e-mail gửi đi, và mật khẩu
sử dụng. Những kẻ tấn công có thể sử dụng các mật khẩu và thông tin bắt được để đi
vào được mạng để khởi động một cuộc tấn công mạng.
Ngoài việc được sử dụng để trực tiếp tham gia vào một cuộc tấn công mạng, phần
mềm gián điệp cũng có thể được sử dụng để thu thập thông tin có thể được bán một
cách bí mật. Thông tin này, một lần mua, có thể được sử dụng bởi một kẻ tấn công khác
đó là "khai thác dữ liệu" để sử dụng trong việc lập kế hoạch cho một cuộc tấn công
mạng khác.
2.7. Phishing
Phishing là một kiểu tấn công mạng thường bắt đầu bằng cách gửi e-mail để người
dùng không nghi ngờ. Các e-mail lừa đảo cố gắng để trông giống như một thư điện tử
hợp pháp từ một tổ chức được biết đến và đáng tin cậy như là một trang web ngân hàng,
thương mại điện tử. E-mail giả này cố gắng thuyết phục người dùng rằng một việc gì đó
đã xảy ra, chẳng hạn như hoạt động đáng ngờ về tài khoản của họ, và người sử dụng
phải thực hiện theo các liên kết trong e-mail và đăng nhập vào trang web để xem thông
tin người dùng của họ. Các liên kết trong e-mail này thường là một bản sao giả của ngân
hàng hoặc trang web thương mại điện tử thực sự và các tính năng tương tự nhìn-và-cảm
nhận các trang web thực sự. Các cuộc tấn công lừa đảo được thiết kế để lừa người dùng
cung cấp thông tin có giá trị như tên người dùng và mật khẩu của họ.
2.8. Dựa vào yếu tố con người
Kẻ tấn công có thể liên lạc với một người quản trị hệ thống, giả làm một người sử
dụng để yêu cầu thay đổi mật khẩu, thay đổi quyền truy nhập của mình đối với hệ
thống, hoặc thậm chí thay đổi một số cấu hình của hệ thống để thực hiện các phương
pháp tấn công khác.Với kiểu tấn công này không một thiết bị nào có thể ngăn chặn một
cách hữu hiệu, và chỉ có một cách giáo dục người sử dụng mạng nội bộ về những yêu
GVHD: THS Nguyễn Đức Quang
SVTH:Nguyễn Đắc Nguyên Long MSSV:106102078
Lê Hoàng Long MSSV:106102079
8
cầu bảo mật để đề cao cảnh giác với những hiện tượng đáng nghi.Nói chung yếu tố con
người là một điểm yếu trong bất kỳ một hệ thống bảo vệ nào, và chỉ có sự giáo dục cộng
với tinh thần hợp tác từ phía người sử dụng có thể nâng cao được độ an toàn của hệ
thống bảo vệ
3. Các chính sách an ninh mạng
Hai hình thức chính sách bảo mật có liên quan đến bức tường lửa:
Các chính sách an ninh văn bản (đôi khi được gọi là các chính sách an ninh thông
tin) để xác định những mục tiêu an ninh cho các tổ chức (bao gồm cả tường lửa của họ)
Các chính sách quản lý và lọc nguồn và đích (đôi khi được gọi là chính sách tường
lửa hoặc thiết lập quy tắc tường lửa) để xác định cấu hình thực tế của thiết bị.
3.1. Các chính sách an ninh văn bản
Chính sách an ninh văn bản tồn tại để cung cấp một lộ trình cấp cao về những gì cần
phải được thực hiện để đảm bảo rằng tổ chức này có một chiến lược an ninh được xác
định tốt và ngoài sức tưởng tượng. Đó là một quan niệm sai lầm phổ biến mà một tổ
chức có một chính sách an ninh. Trong thực tế, chính sách bảo mật tổng thể của một tổ
chức thường bao gồm nhiều chính sách bảo mật cá nhân, mà được ghi vào địa chỉ mục
tiêu cụ thể, thiết bị, hoặc các sản phẩm.
Mục tiêu của một chính sách an ninh là xác định những gì cần phải được bảo vệ,
những người có trách nhiệm bảo vệ, và trong một số trường hợp như thế nào bảo vệ sẽ
xảy ra. Chức năng này cuối cùng thường tách ra thành một tài liệu thủ tục độc lập như
lọc nguồn, lọc đích, hoặc quản lý truy. Tóm lại, các chính sách bảo mật đơn giản và
chính xác nên vạch ra những yêu cầu cụ thể, quy tắc, và mục tiêu đó phải được đáp ứng,
để cung cấp một phương pháp đo lường của đặc điểm an ninh được chứng thực của tổ
chức.
Để giúp đảm bảo rằng các chính sách bảo mật sẽ làm được điều này, suy nghĩ của
tường lửa trong điều khoản của các lớp bảo mật, với mỗi lớp có một lĩnh vực cụ thể của
hoạt động. Hình 1-1 minh họa các lớp của tường lửa. Như hình bên dưới cho thấy, các
bức tường lửa được chia thành bốn thành phần riêng biệt.
GVHD: THS Nguyễn Đức Quang
SVTH:Nguyễn Đắc Nguyên Long MSSV:106102078
Lê Hoàng Long MSSV:106102079
Truy cập vật lý
Truy cập quản trị
Nâng cấp phần mềm
Tập tin cấu hình
Các giao thức định tuyến
Truy cập vào mạng
tường lửa bảo vệ
Toàn vẹn vật lý
tường lửa
Cấu hình tường lửa
tĩnh
Cấu hình tường lửa
động
Lưu lượng mạng qua tường
lửa
9
Hình 1-1: Các lớp bảo mật tường lửa.
Tại trung tâm là các lớp toàn vẹn vật lý của tường lửa, mà chủ yếu là liên quan tới
các quyền truy cập vật lý vào tường lửa, để đảm bảo quyền truy cập vật lý vào thiết bị,
chẳng hạn như thông qua một kết nối cứng là cổng console.
Lớp tiếp theo là cấu hình tường lửa tĩnh, mà chủ yếu là liên quan tới truy cập vào các
phần mềm tường lửa được cấu hình tĩnh đang chạy (ví dụ, các hệ điều hành PIX và cấu
hình khởi động). Tại lớp này, chính sách bảo mật cần tập trung vào việc xác định các
hạn chế sẽ được yêu cầu để hạn chế truy cập quản trị, bao gồm cả bản cập nhật phần
mềm thực hiện và cấu hình tường lửa.
Lớp thứ ba là cấu hình tường lửa động, trong đó bổ sung các cấu hình tĩnh bằng việc
có liên quan tới cấu hình động của tường lửa thông qua việc sử dụng các công nghệ như
giao thức định tuyến, lệnh ARP, giao diện và tình trạng thiết bị, kiểm toán, nhật ký, và
các lệnh tránh. Mục tiêu của chính sách an ninh tại điểm này là để xác định các yêu cầu
xung quanh những gì các loại cấu hình động sẽ được cho phép.
Cuối cùng là lưu lượng mạng qua tường lửa, mà là thực sự những gì mà tường lửa
tồn tại để bảo vệ tài nguyên. Lớp này là có liên quan tới chức năng như ACL và thông
tin dịch vụ proxy. Các chính sách an ninh ở lớp này có trách nhiệm xác định các yêu cầu
như chúng liên quan đến lưu lượng đi qua tường lửa.
Định dạng chính sách an ninh:
Để thực hiện các mục tiêu được xác định trước đó, hầu hết các chính sách bảo mật
tuân theo một định dạng hoặc bố trí cụ thể và các chia sẻ yếu tố thông thường. Nói
chung, hầu hết các chính sách an ninh chia sẻ bảy phần:
• Tổng quan: Phần tổng quan cung cấp một giải thích ngắn gọn về những địa chỉ
chính sách.
• Mục đích: phần mục đích giải thích tại sao chính sách là cần thiết.
GVHD: THS Nguyễn Đức Quang
SVTH:Nguyễn Đắc Nguyên Long MSSV:106102078
Lê Hoàng Long MSSV:106102079
10
• Phạm vi: Phần phạm vi xác định chính sách áp dụng cho những gì và xác định
người chịu trách nhiệm về chính sách.
• Chính sách: phần chính sách là bản thân chính sách thực tế.
• Thực thi: Phần thực thi định nghĩa cách chính sách cần được thực thi và các hậu
quả của việc không theo các chính sách.
• Định nghĩa: Phần định nghĩa bao gồm các định nghĩa của các từ hoặc khái niệm
được sử dụng trong chính sách.
• Xem lại lịch sử: Phần xem lại lịch sử là nơi mà các thay đổi chính sách được ghi
lại và theo dõi.
Mỗi tổ chức có yêu cầu an ninh riêng biệt và do đó có chính sách bảo mật riêng độc
đáo của họ. Tuy nhiên, hầu hết không phải tất cả các môi trường đòi hỏi một số chính
sách an ninh chung, bao gồm:
• Chính sách quản lý truy cập
• Chính sách lọc
• Chính sách định tuyến
• Chính sách Remote-access/VPN
• Chính sách giám sát / ghi nhận
• Chính sách vùng phi quân sự (DMZ)
• Chính sách có thể áp dụng thông thường
3.2. Chính sách quản lý truy cập:
Chính sách quản lý truy cập tồn tại để xác định các phương pháp cho phép và cách
truy cập quản lý tường lửa. Chính sách này có xu hướng giải quyết sự toàn vẹn vật lý
tường lửa và lớp bảo mật cấu hình tường lửa tĩnh. Các chính sách quản lý truy cập cần
phải định nghĩa cho cả hai giao thức quản lý từ xa và cục bộ sẽ được cho phép, cũng
như đó người dùng có thể kết nối với tường lửa và có quyền truy cập để thực hiện
những tác vụ.
Ngoài ra, các chính sách quản lý truy cập cần xác định các yêu cầu đối với các giao
thức quản lý như Network Time Protocol (NTP), syslog, TFTP, FTP, Simple Network
Management Protocol (SNMP), và bất kỳ giao thức khác có thể được sử dụng để quản
lý và duy trì thiết bị.
3.3. Chính sách lọc:
Thay vì định nghĩa bộ quy tắc thực tế tường lửa sẽ sử dụng, các chính sách lọc cần
phải chỉ và xác định chính xác các loại lọc mà phải được sử dụng và nơi lọc được áp
GVHD: THS Nguyễn Đức Quang
SVTH:Nguyễn Đắc Nguyên Long MSSV:106102078
Lê Hoàng Long MSSV:106102079
11
dụng. Chính sách này có xu hướng để giải quyết cấu hình tường lửa tĩnh và chi tiết trong
lớp lưu lượng mạng qua tường lửa. Ví dụ, một chính sách lọc tốt cần phải yêu cầu cả hai
lối vào và đi ra bộ lọc được thực hiện với các bức tường lửa. Các chính sách lọc cũng
cần xác định các yêu cầu chung trong việc kết nối mạng cấp độ bảo mật và nguồn khác
nhau. Ví dụ, với một DMZ, tùy thuộc vào hướng của lưu lượng, các yêu cầu lọc khác
nhau có thể cần thiết, và nó là vai trò của các chính sách lọc để xác định những yêu cầu.
3.4. Chính sách định tuyến:
Các chính sách định tuyến thường không phải là một tài liệu tường lửa trung tâm.
Tuy nhiên, với thiết kế chu vi phức tạp hơn cũng như sử dụng ngày càng tăng của các
bức tường lửa trong mạng nội bộ, tường lửa có thể dễ dàng trở thành một phần của cơ
sở hạ tầng định tuyến. Các chính sách định tuyến cần phải có một phần có quy định cụ
thể bao gồm một tường lửa trong các cơ sở hạ tầng định tuyến và định nghĩa các
phương thức trong đó các định tuyến sẽ xảy ra. Chính sách này có xu hướng để giải
quyết các lớp cấu hình tường tĩnh lửa và cấu hình động tường lửa. Trong hầu hết trường
hợp, các chính sách định tuyến nên ngăn cấm firewall một cách rõ ràng từ việc chia sẻ
bảng định tuyến mạng nội bộ với bất kỳ nguồn bên ngoài. Tương tự như vậy, các chính
sách định tuyến cần xác định các trường hợp trong đó các giao thức định tuyến động và
tuyến đường tĩnh là phù hợp. Các chính sách cũng nên xác định bất kỳ cơ chế bảo mật
giao thức cụ thể cần phải được cấu hình, (ví dụ, việc sử dụng thuật toán băm để đảm
bảo chỉ các nút được chứng thực có thể vượt qua dữ liệu định tuyến).
3.5. Chính sách Remote-access/VPN
Trong lĩnh vực hội tụ hiện nay, sự khác biệt giữa tường lửa và bộ tập trung VPN đã
ngày càng trở nên mờ nhạt. Hầu hết các thị trường tường lửa lớn có thể phục vụ như là
điểm kết thúc cho VPN, và do đó chính sách remote-access/VPN cần thiết xác định các
yêu cầu về mức độ mã hóa và xác thực rằng một kết nối VPN sẽ yêu cầu. Trong nhiều
trường hợp, các chính sách VPN kết hợp với chính sách mã hóa của tổ chức xác định
phương pháp VPN tổng thể sẽ được sử dụng. Chính sách này có xu hướng để giải quyết
các lớp cấu hình tường lửa tĩnh và lưu lượng mạng qua tường lửa.
GVHD: THS Nguyễn Đức Quang
SVTH:Nguyễn Đắc Nguyên Long MSSV:106102078
Lê Hoàng Long MSSV:106102079
12
Các chính sách remote-access/VPN cũng cần xác định các giao thức sẽ được sử
dụng: IP Security (IPsec), Layer 2 Tunneling Protocol (L2TP), hoặc Point-to-Point
Tunneling Protocol (PPTP). Trong hầu hết trường hợp, IPsec được sử dụng riêng biệt.
Giả sử IPsec, chính sách remote-access/VPN cần phải yêu cầu sử dụng của các
preshared keys, chứng thực mở rộng, với việc sử dụng giấy chứng nhận, mật khẩu một
lần, và Public Key Infrastructure (PKI) cho môi trường an toàn nhất. Tương tự như vậy,
các chính sách remote-access/VPN nên xác định những khách hàng sẽ được sử dụng (có
nghĩa là, trong xây dựng- Microsoft VPN Client, Cisco Secure VPN Client, vv).
Cuối cùng, các chính sách remote-access/VPN cần xác định các loại truy cập và các
nguồn lực sẽ được cung cấp để kết nối từ xa và các loại kết nối từ xa sẽ được cho phép.
3.6. Chính sách giám sát / ghi nhận:
Một trong những yếu tố quan trọng nhất đảm bảo rằng một tường lửa cung cấp mức
bảo mật được mong đợi là thực hiện một hệ thống giám sát tường lửa. Chính sách giám
sát / ghi nhận xác định các phương pháp và mức độ giám sát sẽ được thực hiện. Tối
thiểu, các chính sách giám sát / ghi nhận cần cung cấp một cơ chế để theo dõi hiệu suất
của tường lửa cũng như sự xuất hiện của tất cả các sự kiện liên quan đến an ninh và các
mục đăng nhập. Chính sách này có xu hướng để giải quyết các lớp cấu hình tường lửa
tĩnh.
Chính sách giám sát / ghi nhận cũng nên xác định cách các thông tin phải được thu
thập, duy trì, và báo cáo. Trong nhiều trường hợp, thông tin này có thể được sử dụng để
xác định các yêu cầu quản lý của bên thứ ba và các ứng dụng theo dõi như CiscoWorks,
NetIQ Security Manager, hoặc Kiwi Syslog Daemon.
3.7. Chính sách vùng DMZ:
Các chính sách DMZ là một văn bản diện rộng để xác định tất cả các yếu tố của
không chỉ chính DMZ mà còn các thiết bị trong DMZ. Mục tiêu của chính sách DMZ là
xác định các tiêu chuẩn và yêu cầu của tất cả các thiết bị và kết nối và lưu lượng giao
thông vì nó liên quan đến DMZ. Chính sách này có xu hướng để giải quyết các lớp cấu
hình tường lửa tĩnh và lưu lượng mạng qua tường lửa.
Do sự phức tạp của môi trường DMZ điển hình, các chính sách DMZ là có khả năng
sẽ là một tài liệu lớn nhiều trang. Để giúp đảm bảo rằng các chính sách DMZ thiết thực
GVHD: THS Nguyễn Đức Quang
SVTH:Nguyễn Đắc Nguyên Long MSSV:106102078
Lê Hoàng Long MSSV:106102079
13
và hiệu quả, điển hình là ba tiêu chuẩn cần được xác định rộng rãi cho tất cả các thiết bị
liên quan đến DMZ, kết nối, và lưu lượng giao thông:
• Trách nhiệm quyền sở hữu
• Yêu cầu cấu hình an toàn
• Yêu cầu hoạt động và kiểm soát thay đổi
3.8. Chính sách có thể áp dụng thông thường:
Ngoài các chính sách tường lửa cụ thể, có nhiều chính sách có thể áp dụng thông
thường, mặc dù không phải là tường lửa cụ thể (đã ứng dụng trên nhiều thiết bị, không
chỉ là tường lửa) dù sao cũng nên được áp dụng đối với tường lửa. Chúng bao gồm
những điều sau đây:
Chính sách mật khẩu: chính sách mật khẩu của công ty nên được để cập đến không
chỉ xác định truy cập quản trị tường lửa, mà còn để sử dụng trong việc tạo ra preshared
secrets, bảng băm, và các chuỗi cộng đồng.
Chính sách mã hóa: chính sách mã hóa của công ty nên được đề cập đến để xác định
tất cả các hình thức truy cập mã hóa, bao gồm Hypertext Transfer Protocol, Secure
(HTTPS), Secure Sockets Layer (SSL), Secure Shell (SSH), và truy cập IPsec / VPN.
Chính sách kiểm định: chính sách kiểm định của công ty phải được đề cập để xác
định các yêu cầu kiểm định của tường lửa.
Chính sách đánh giá rủi ro: chính sách đánh giá rủi ro của công ty cần được đề cập
để xác định phương pháp sẽ được sử dụng để xác định các rủi ro liên quan với hệ thống
tất cả thêm, di chuyển, và thay đổi vì nó liên quan đến tường lửa và chu vi mạng trong
toàn thể.
Dưới đây là một số công việc cần thiết cho người quản trị mạng:
• Ghi nhận và xem lại nhật ký tường lửa thường xuyên.
• Tạo ACL đi vào thật chi tiết, cụ thể.
• Bảo vệ vùng DMZ về nhiều phía.
• Thận trọng với lưu lượng ICMP.
• Giữ mọi lưu lượng quản lý firewall được bảo mật.
• Xem lại các quy tắc tường lửa định kỳ.
II. Radius
1. Tổng quan về Radius:
1.1. AAA:
GVHD: THS Nguyễn Đức Quang
SVTH:Nguyễn Đắc Nguyên Long MSSV:106102078
Lê Hoàng Long MSSV:106102079
14
1.1.1. Xác thực (Authentication)
Xác thực là quá trình xác minh danh tính của một người (hoặc của máy tính). Hình
thức phổ biến nhất của xác thực, bằng cách sử dụng một sự kết hợp của ID đăng nhập
và mật khẩu, trong đó kiến thức của mật khẩu là một biểu tượng mà người dùng có xác
thực. Phân phối các mật khẩu, tuy nhiên, phá hủy các phương pháp xác thực, trong đó
nhắc nhở người sáng tạo của các trang web thương mại điện tử và kinh doanh giao dịch
Internet khác để yêu cầu một bộ xác thực mạnh mẽ hơn, đáng tin cậy hơn. Giấy chứng
nhận kỹ thuật số là một trong những giải pháp ở đây, và trong năm đến mười năm tiếp
theo để nó có thể là sử dụng giấy chứng nhận kỹ thuật số như là một phần của cơ sở hạ
tầng khoá công khai (PKI) sẽ trở thành bộ xác thực được ưa thích trên Internet.
Các khía cạnh quan trọng của chứng thực là nó cho phép hai đối tượng duy nhất để
hình thành một mối quan hệ tin cậy - cả hai đều giả định là người dùng hợp lệ. Sự tin
tưởng giữa các hệ thống cho phép cho các chức năng quan trọng như các máy chủ
proxy, trong đó một hệ thống chấp nhận một yêu cầu thay mặt cho một hệ thống khác và
cho phép AAA thực thi nối các mạng không đồng nhất hỗ trợ các loại máy khách và
dịch vụ khác nhau. Mối quan hệ tin tưởng có thể trở nên khá phức tạp.
1.1.2. Ủy quyền (Authorization)
Ủy quyền liên quan đến việc sử dụng một bộ quy tắc hoặc các mẫu để quyết định
những gì một người sử dụng đã chứng thực có thể làm trên hệ thống. Ví dụ, trong
trường hợp của một nhà cung cấp dịch vụ Internet, nó có thể quyết định liệu một địa chỉ
IP tĩnh được cho là trái ngược với một địa chỉ DHCP được giao. Các quản trị hệ thống
định nghĩa những quy tắc này.
Cái gọi là "triển khai thông minh" của các máy chủ AAA có logic rằng sẽ phân tích
yêu cầu và cấp quyền truy cập bất cứ điều gì có thể, có hoặc không phải là toàn bộ yêu
cầu là hợp lệ. Ví dụ, một máy khách quay số kết nối và yêu cầu nhiều liên kết. Một máy
chủ AAA chung chỉ đơn giản là sẽ từ chối toàn bộ yêu cầu, nhưng một sự thực thi thông
minh hơn sẽ xem xét yêu cầu, xác định rằng máy khách chỉ được phép một kết nối dial-
up, và cấp một kênh trong khi từ chối các yêu cầu khác.
1.1.3. Kế toán (Accounting).
GVHD: THS Nguyễn Đức Quang
SVTH:Nguyễn Đắc Nguyên Long MSSV:106102078
Lê Hoàng Long MSSV:106102079
Mục lục
A.Tổng quan về đề tài 2
B. Cấu trúc của đề tài 3
I.Tổng quan về an ninh mạng: 4
1.Mục tiêu an ninh mạng 4
2.Các phương thức tấn công 4
3. Các chính sách an ninh mạng 8
II. Radius 13
1. Tổng quan về Radius: 13
2. Kiến trúc RADIUS: 18
3. Hoạt động: 31
4. RFCs: 34
III. ASA 39
1. Lịch sử ra đời. 39
2. Các sản phẩm tường lửa của Cisco: 40
3. Điều khiển truy cập mạng (NAC) 40
4. Giao thức AAA và dịch vụ hỗ trợ của Cisco ASA 45
5. Kiểm tra ứng dụng 53
6. Khả năng chịu lỗi và dự phòng (failover and redundancy) 54
7. Chất lượng dịch vụ (QoS) 56
8. Phát hiện xâm nhập (IDS) 57
IV. Mô phỏng 61
1. Mục tiêu của mô phỏng 61
2. Mô hình mô phỏng 61
3. Các công cụ cần thiết để thực hiện mô phỏng 61
4. Các bước mô phỏng 62
5. Kết quả đạt được 71
V.KẾT LUẬN CHUNG 72
VI.HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 73
Mục lục hình vẻ
GVHD: THS Nguyễn Đức Quang
SVTH:Nguyễn Đắc Nguyên Long MSSV:106102078
Lê Hoàng Long MSSV:106102079
2
A.Tổng quan về đề tài
Mục tiêu của việc nghiên cứu về Firewall ASA
+ Việc nghiên cứu giúp cho khả năng tự học ,tìm hiểu và nghiên cứu độc lập ngày
càng tốt hơn
+ Nghiên cứu về hệ thống firewall ASA.
+ Triển khai hệ thống phất hiện, ngăn chặn các lưu lượng ra vào của hệ thống là sự
cần thiết cho các doanh nghiệp có nhu cầu về sự an toàn của hệ thống trước những hành
vi xâm nhập trái phép. Trước sự phát triển của internet và sự hiểu biết của ngày càng sâu
của con người thì việc truy cập và phá hoại hệ thống mạng của một doanh nghiệp ,công
ty nào đó củng theo đà phát triển của internet mà tăng lên rất nhiều.
+ Việc nghiên cứu này đáp ứng cho lãnh vực bảo mật và an ninh của hệ thống.
+ ASA(Adaptive Security Appliance) là một thiết bị tường lửa mạnh tất cả trong một
và được ưa chuộng nhất hiện nay của Cisco.Chính vì vậy mục tiêu của đề tài này là
nhằm nghiên cứu và tìm hiểu cách thức hoạt động,phương pháp cấu hình và ứng dụng
của nó trong việc bảo mật hệ thống mạng.Kết quả đạt được qua việc nghiên cứu thiết bị
này là hiểu được cách thức hoạt động và có khả năng triển khai thiết bị này vào trong
một số hệ thống mạng bất kỳ.
+Nghiên cứu về AAA server.
+Nghiên cứu về cách tổ chức giám sát hoạt động của người dùng cuối như thời gian
bắt đầu hay kết thúc của người dùng (accounting).Bảo mật là vấn đề rất quan trọng.Với
mức độ điều khiển, thật dễ dàng để cài đặt bảo mật và quản trị mạng. có thể định nghĩa
các vai trò (role) đưa ra cho user những lệnh mà họ cần để hoàn thành nhiệm vụ của họ
và theo dõi những thay đổi trong mạng. Với khả năng log lại các sự kiện, ta có thể có
GVHD: THS Nguyễn Đức Quang
SVTH:Nguyễn Đắc Nguyên Long MSSV:106102078
Lê Hoàng Long MSSV:106102079
3
những sự điều chỉnh thích hợp với từng yêu cầu đặt ra.
Tất cả những thành phần này là cần thiết để duy trì tính an toàn, bảo mật cho mạng. Với
thông tin thu thập được, có thể tiên đoán việc cập nhật cần thiết theo thời gian. Yêu cầu
bảo mật dữ liệu, gia tăng băng thông, giám sát các vấn đề trên mạng thông AAA server.
B. Cấu trúc của đề tài.
Đề tài được chia làm 6 phần.
I. Tổng quan về an ninh mạng
Chương này mô tả về các nguy cơ an ninh mạng và các chính sách an ninh nhằm
đem lại hiệu qua cho việc bảo mật dữ liệu làm giảm nguy cơ hoặc phát hiện ra sự tấn
công.
II. Radius
Chương này mô tả về kỹ thuật sử dụng để xác thực,ủy quyền,thanh toán nhằm
đem lại hiểu quả cao cho an ninh mạng toàn vẹn và tránh thất thoát dữ liệu.
III. ASA
Chương này giới thiệu về tường lủa cisco asa ,các kỹ thuật được áp dụng cho
tường lửu .
IV. Mô phỏng.
Chương này mô tả quá trình hiện thực cisco asa với mô hình mạng cụ thể cho
thấy tính thực tế và kiểm nghiệm đúng lý thuyết của đề tài này.Chỉ rõ chi tiết quá trình
thực nghiệm.
V. Kết luận chung.
Chương này nêu ra những kết quả của đề tài làm được những gì và những mặc
hạn chế khó khăn chưa thực hiện được của đề tài.
VI. Hướng phát triển của đề tài.
GVHD: THS Nguyễn Đức Quang
SVTH:Nguyễn Đắc Nguyên Long MSSV:106102078
Lê Hoàng Long MSSV:106102079
4
I.Tổng quan về an ninh mạng:
1.Mục tiêu an ninh mạng
Việc phát triển ngày càng tăng của mạng internet do sự thuận tiện mà nó đem lại cho
con người tuy nhiên cũng kéo theo nhiều mối nguy hiểm rình rập của những hacker
mạng. Đảm bảo cho người dùng được an toàn khi làm việc trên mạng là mục tiêu hàng
đầu của an ninh mạng:
Bảo đảm mạng nội bộ không bị xâm nhập trái phép.
Các tài liệu và thông tin quan trọng không bị rò rỉ và bị mất.
Các dịch vụ được thực hiện nhanh chóng không bị trì trệ hoặc không được thực
hiện.
Các cuộc mua bán trên mạng diễn ra đúng với yêu cầu người dùng.
Người dùng làm việc trên mạng không bị mạo danh, lừa đảo.
2.Các phương thức tấn công
Virus
Worm
Trojan
Từ chối dịch vụ
Phân phối từ chối dịch vụ
Zombies
Spyware
Phishing
Dựa vào yếu tố con người
2.1 Virus
Một virus máy tính được thiết kế để tấn công một máy tính và thường phá các máy tính
khác và các thiết bị mạng. Một virus thường có thể là một tập tin đính kèm trong e-mail,
và chọn các tập tin đính kèm có thể gây ra các mã thực thi để chạy và tái tạo virus. Một
virus phải được thực hiện hoặc chạy trong bộ nhớ để chạy và tìm kiếm các chương trình
khác hoặc máy chủ để lây nhiễm và nhân rộng. Như tên của nó, virus cần một máy chủ
như là một bảng tính hoặc e-mail để đính kèm, lây nhiễm, và nhân rộng. Có một số hiệu
ứng chung của vi rút. Một số virus lành tính, và chỉ cần thông báo cho nạn nhân của họ
rằng họ đã bị nhiễm bệnh. Các virus ác tính tạo ra sự hủy hoại bằng cách xóa các tập tin
GVHD: THS Nguyễn Đức Quang
SVTH:Nguyễn Đắc Nguyên Long MSSV:106102078
Lê Hoàng Long MSSV:106102079
5
và nếu không thì gây ra lỗi cho các máy tính bị nhiễm có chứa tài sản kỹ thuật số, chẳng
hạn như hình ảnh, tài liệu, mật khẩu, và các bản báo cáo tài chính.
2.2 Worm
Worm là một chương trình phá hoại quét các điểm yếu hoặc lỗ hổng bảo mật trên
các máy tính khác để khai thác các điểm yếu và nhân rộng.Worm có thể tái tạo độc lập
và rất nhanh chóng.
Worm khác với virus trong hai cách chính:
Virus cần một máy chủ để đính kèm và thực hiện, và sâu không yêu cầu một máy
chủ.Virus và sâu thường gây ra các loại khác nhau của sự hủy diệt.
Virus, một khi chúng đang cư trú trong bộ nhớ, thường xóa và sửa đổi các tập tin
quan trọng trên máy tính bị nhiễm bệnh. Tuy nhiên, Worms có xu hướng mạng trung
tâm hơn so với máy tính trung tâm. Worms có thể tái tạo một cách nhanh chóng bằng
cách bắt đầu kết nối mạng để nhân rộng và gửi số lượng lớn dữ liệu. Worms cũng có thể
chứa một hành khách mang theo, hoặc trọng tải dữ liệu, mà có thể giao một máy tính
mục tiêu cho các trạng thái của một zombie. Zombie là một máy tính có bị xâm phạm và
hiện đang được kiểm soát bởi những kẻ tấn công mạng. Zombies thường được sử dụng
để khởi động các cuộc tấn công mạng khác. Một bộ sưu tập lớn các zombie dưới sự điều
khiển của kẻ tấn công được gọi là một "botnet". Botnets có thể phát triển được khá lớn.
Botnet được xác định đã lớn hơn 100.000 máy tính zombie.
2.3 Trojan horse
Một con ngựa Trojan, hoặc Trojan, là phần mềm nguy hại tìm cách ngụy trang chính
nó như là một ứng dụng đáng tin cậy như là một trò chơi hoặc trình bảo vệ màn hình.
Một khi người dùng tin cậy cố gắng để truy cập những gì có vẻ là một trò chơi vô
thưởng vô phạt hoặc trình bảo vệ màn hình, các Trojan có thể bắt đầu các hoạt động gây
tổn hại như xóa các tập tin hoặc định dạng lại một ổ đĩa cứng. Trojan thường không tự
sao chép.Những kẻ tấn công mạng cố gắng sử dụng các ứng dụng phổ biến, chẳng hạn
như iTunes của Apple, để triển khai một Trojan. Ví dụ, một cuộc tấn công mạng sẽ gửi
một e-mail với một liên kết có mục đích để tải về một bài hát iTunes miễn phí. Trojan
GVHD: THS Nguyễn Đức Quang
SVTH:Nguyễn Đắc Nguyên Long MSSV:106102078
Lê Hoàng Long MSSV:106102079
6
này sau đó sẽ bắt đầu một kết nối đến một máy chủ web bên ngoài và bắt đầu một cuộc
tấn công một khi người dùng cố gắng để tải về các bài hát miễn phí rõ ràng.
2.4 Từ chối dịch vụ.
Một cuộc tấn công từ chối dịch vụ (DoS) là một cuộc tấn công mạng có kết quả
trong việc từ chối dịch vụ bằng một ứng dụng yêu cầu như là một máy chủ web. Có một
vài cơ chế để tạo ra một cuộc tấn công DoS. Các phương pháp đơn giản nhất là tạo ra
một lượng lớn những gì xuất hiện để được giao thông mạng hợp lệ. Đây là loại tấn công
DoS mạng cố gắng để làm nghẽn các ống dẫn lưu lượng truy cập mạng để sử dụng hợp
lệ không thể có được thông qua kết nối mạng. Tuy nhiên, loại DoS thông thường cần
phải được phân phối bởi vì nó thường đòi hỏi nhiều hơn một nguồn để tạo ra các cuộc
tấn công.Một cuộc tấn công DoS lợi dụng thực tế là hệ thống mục tiêu như các máy chủ
phải duy trì thông tin trạng thái và có thể có kích thước bộ đệm và dự kiến nội dung gói
tin mạng cho các ứng dụng cụ thể. Một cuộc tấn công DoS có thể khai thác lỗ hổng này
bằng cách gửi các gói có giá trị kích cỡ và dữ liệu mà không như mong đợi của các ứng
dụng nhận được.Một số loại tấn công DoS tồn tại, bao gồm các cuộc tấn công Teardrop
và Ping of Death, mà gửi các gói thủ công mạng khác nhau từ những ứng dụng dự kiến
và có thể gây ra sụp đổ các ứng dụng và máy chủ. Những cuộc tấn công DoS trên một
máy chủ không được bảo vệ, chẳng hạn như một máy chủ thương mại điện tử, có thể
gây ra các máy chủ bị lỗi và ngăn chặn người dùng bổ sung thêm hàng vào giỏ mua sắm
của họ.
2.5. Distributed Denial-of-Service
DDoS tương tự như trong ý định của cuộc tấn công DoS, ngoại trừ cuộc tấn công
DDoS tạo ra nhiều nguồn tấn công. Ngoài ra để tăng lượng truy cập mạng từ nhiều kẻ
tấn công phân phối, một cuộc tấn công DDoS cũng đưa ra những thách thức của yêu cầu
bảo vệ mạng để xác định và ngăn chặn mỗi kẻ tấn công phân phối.
2.6. Spyware
GVHD: THS Nguyễn Đức Quang
SVTH:Nguyễn Đắc Nguyên Long MSSV:106102078
Lê Hoàng Long MSSV:106102079
7
Spyware là một lớp các ứng dụng phần mềm có thể tham gia vào một cuộc tấn công
mạng. Spyware là một ứng dụng cài đặt và vẫn còn để ẩn trên máy tính hoặc máy tính
xách tay mục tiêu. Một khi các ứng dụng phần mềm gián điệp đã được bí mật cài đặt,
phần mềm gián điệp bắt thông tin về những gì người dùng đang làm với máy tính của
họ. Một số thông tin bị bắt bao gồm các trang web truy cập, e-mail gửi đi, và mật khẩu
sử dụng. Những kẻ tấn công có thể sử dụng các mật khẩu và thông tin bắt được để đi
vào được mạng để khởi động một cuộc tấn công mạng.
Ngoài việc được sử dụng để trực tiếp tham gia vào một cuộc tấn công mạng, phần
mềm gián điệp cũng có thể được sử dụng để thu thập thông tin có thể được bán một
cách bí mật. Thông tin này, một lần mua, có thể được sử dụng bởi một kẻ tấn công khác
đó là "khai thác dữ liệu" để sử dụng trong việc lập kế hoạch cho một cuộc tấn công
mạng khác.
2.7. Phishing
Phishing là một kiểu tấn công mạng thường bắt đầu bằng cách gửi e-mail để người
dùng không nghi ngờ. Các e-mail lừa đảo cố gắng để trông giống như một thư điện tử
hợp pháp từ một tổ chức được biết đến và đáng tin cậy như là một trang web ngân hàng,
thương mại điện tử. E-mail giả này cố gắng thuyết phục người dùng rằng một việc gì đó
đã xảy ra, chẳng hạn như hoạt động đáng ngờ về tài khoản của họ, và người sử dụng
phải thực hiện theo các liên kết trong e-mail và đăng nhập vào trang web để xem thông
tin người dùng của họ. Các liên kết trong e-mail này thường là một bản sao giả của ngân
hàng hoặc trang web thương mại điện tử thực sự và các tính năng tương tự nhìn-và-cảm
nhận các trang web thực sự. Các cuộc tấn công lừa đảo được thiết kế để lừa người dùng
cung cấp thông tin có giá trị như tên người dùng và mật khẩu của họ.
2.8. Dựa vào yếu tố con người
Kẻ tấn công có thể liên lạc với một người quản trị hệ thống, giả làm một người sử
dụng để yêu cầu thay đổi mật khẩu, thay đổi quyền truy nhập của mình đối với hệ
thống, hoặc thậm chí thay đổi một số cấu hình của hệ thống để thực hiện các phương
pháp tấn công khác.Với kiểu tấn công này không một thiết bị nào có thể ngăn chặn một
cách hữu hiệu, và chỉ có một cách giáo dục người sử dụng mạng nội bộ về những yêu
GVHD: THS Nguyễn Đức Quang
SVTH:Nguyễn Đắc Nguyên Long MSSV:106102078
Lê Hoàng Long MSSV:106102079
8
cầu bảo mật để đề cao cảnh giác với những hiện tượng đáng nghi.Nói chung yếu tố con
người là một điểm yếu trong bất kỳ một hệ thống bảo vệ nào, và chỉ có sự giáo dục cộng
với tinh thần hợp tác từ phía người sử dụng có thể nâng cao được độ an toàn của hệ
thống bảo vệ
3. Các chính sách an ninh mạng
Hai hình thức chính sách bảo mật có liên quan đến bức tường lửa:
Các chính sách an ninh văn bản (đôi khi được gọi là các chính sách an ninh thông
tin) để xác định những mục tiêu an ninh cho các tổ chức (bao gồm cả tường lửa của họ)
Các chính sách quản lý và lọc nguồn và đích (đôi khi được gọi là chính sách tường
lửa hoặc thiết lập quy tắc tường lửa) để xác định cấu hình thực tế của thiết bị.
3.1. Các chính sách an ninh văn bản
Chính sách an ninh văn bản tồn tại để cung cấp một lộ trình cấp cao về những gì cần
phải được thực hiện để đảm bảo rằng tổ chức này có một chiến lược an ninh được xác
định tốt và ngoài sức tưởng tượng. Đó là một quan niệm sai lầm phổ biến mà một tổ
chức có một chính sách an ninh. Trong thực tế, chính sách bảo mật tổng thể của một tổ
chức thường bao gồm nhiều chính sách bảo mật cá nhân, mà được ghi vào địa chỉ mục
tiêu cụ thể, thiết bị, hoặc các sản phẩm.
Mục tiêu của một chính sách an ninh là xác định những gì cần phải được bảo vệ,
những người có trách nhiệm bảo vệ, và trong một số trường hợp như thế nào bảo vệ sẽ
xảy ra. Chức năng này cuối cùng thường tách ra thành một tài liệu thủ tục độc lập như
lọc nguồn, lọc đích, hoặc quản lý truy. Tóm lại, các chính sách bảo mật đơn giản và
chính xác nên vạch ra những yêu cầu cụ thể, quy tắc, và mục tiêu đó phải được đáp ứng,
để cung cấp một phương pháp đo lường của đặc điểm an ninh được chứng thực của tổ
chức.
Để giúp đảm bảo rằng các chính sách bảo mật sẽ làm được điều này, suy nghĩ của
tường lửa trong điều khoản của các lớp bảo mật, với mỗi lớp có một lĩnh vực cụ thể của
hoạt động. Hình 1-1 minh họa các lớp của tường lửa. Như hình bên dưới cho thấy, các
bức tường lửa được chia thành bốn thành phần riêng biệt.
GVHD: THS Nguyễn Đức Quang
SVTH:Nguyễn Đắc Nguyên Long MSSV:106102078
Lê Hoàng Long MSSV:106102079
Truy cập vật lý
Truy cập quản trị
Nâng cấp phần mềm
Tập tin cấu hình
Các giao thức định tuyến
Truy cập vào mạng
tường lửa bảo vệ
Toàn vẹn vật lý
tường lửa
Cấu hình tường lửa
tĩnh
Cấu hình tường lửa
động
Lưu lượng mạng qua tường
lửa
9
Hình 1-1: Các lớp bảo mật tường lửa.
Tại trung tâm là các lớp toàn vẹn vật lý của tường lửa, mà chủ yếu là liên quan tới
các quyền truy cập vật lý vào tường lửa, để đảm bảo quyền truy cập vật lý vào thiết bị,
chẳng hạn như thông qua một kết nối cứng là cổng console.
Lớp tiếp theo là cấu hình tường lửa tĩnh, mà chủ yếu là liên quan tới truy cập vào các
phần mềm tường lửa được cấu hình tĩnh đang chạy (ví dụ, các hệ điều hành PIX và cấu
hình khởi động). Tại lớp này, chính sách bảo mật cần tập trung vào việc xác định các
hạn chế sẽ được yêu cầu để hạn chế truy cập quản trị, bao gồm cả bản cập nhật phần
mềm thực hiện và cấu hình tường lửa.
Lớp thứ ba là cấu hình tường lửa động, trong đó bổ sung các cấu hình tĩnh bằng việc
có liên quan tới cấu hình động của tường lửa thông qua việc sử dụng các công nghệ như
giao thức định tuyến, lệnh ARP, giao diện và tình trạng thiết bị, kiểm toán, nhật ký, và
các lệnh tránh. Mục tiêu của chính sách an ninh tại điểm này là để xác định các yêu cầu
xung quanh những gì các loại cấu hình động sẽ được cho phép.
Cuối cùng là lưu lượng mạng qua tường lửa, mà là thực sự những gì mà tường lửa
tồn tại để bảo vệ tài nguyên. Lớp này là có liên quan tới chức năng như ACL và thông
tin dịch vụ proxy. Các chính sách an ninh ở lớp này có trách nhiệm xác định các yêu cầu
như chúng liên quan đến lưu lượng đi qua tường lửa.
Định dạng chính sách an ninh:
Để thực hiện các mục tiêu được xác định trước đó, hầu hết các chính sách bảo mật
tuân theo một định dạng hoặc bố trí cụ thể và các chia sẻ yếu tố thông thường. Nói
chung, hầu hết các chính sách an ninh chia sẻ bảy phần:
• Tổng quan: Phần tổng quan cung cấp một giải thích ngắn gọn về những địa chỉ
chính sách.
• Mục đích: phần mục đích giải thích tại sao chính sách là cần thiết.
GVHD: THS Nguyễn Đức Quang
SVTH:Nguyễn Đắc Nguyên Long MSSV:106102078
Lê Hoàng Long MSSV:106102079
10
• Phạm vi: Phần phạm vi xác định chính sách áp dụng cho những gì và xác định
người chịu trách nhiệm về chính sách.
• Chính sách: phần chính sách là bản thân chính sách thực tế.
• Thực thi: Phần thực thi định nghĩa cách chính sách cần được thực thi và các hậu
quả của việc không theo các chính sách.
• Định nghĩa: Phần định nghĩa bao gồm các định nghĩa của các từ hoặc khái niệm
được sử dụng trong chính sách.
• Xem lại lịch sử: Phần xem lại lịch sử là nơi mà các thay đổi chính sách được ghi
lại và theo dõi.
Mỗi tổ chức có yêu cầu an ninh riêng biệt và do đó có chính sách bảo mật riêng độc
đáo của họ. Tuy nhiên, hầu hết không phải tất cả các môi trường đòi hỏi một số chính
sách an ninh chung, bao gồm:
• Chính sách quản lý truy cập
• Chính sách lọc
• Chính sách định tuyến
• Chính sách Remote-access/VPN
• Chính sách giám sát / ghi nhận
• Chính sách vùng phi quân sự (DMZ)
• Chính sách có thể áp dụng thông thường
3.2. Chính sách quản lý truy cập:
Chính sách quản lý truy cập tồn tại để xác định các phương pháp cho phép và cách
truy cập quản lý tường lửa. Chính sách này có xu hướng giải quyết sự toàn vẹn vật lý
tường lửa và lớp bảo mật cấu hình tường lửa tĩnh. Các chính sách quản lý truy cập cần
phải định nghĩa cho cả hai giao thức quản lý từ xa và cục bộ sẽ được cho phép, cũng
như đó người dùng có thể kết nối với tường lửa và có quyền truy cập để thực hiện
những tác vụ.
Ngoài ra, các chính sách quản lý truy cập cần xác định các yêu cầu đối với các giao
thức quản lý như Network Time Protocol (NTP), syslog, TFTP, FTP, Simple Network
Management Protocol (SNMP), và bất kỳ giao thức khác có thể được sử dụng để quản
lý và duy trì thiết bị.
3.3. Chính sách lọc:
Thay vì định nghĩa bộ quy tắc thực tế tường lửa sẽ sử dụng, các chính sách lọc cần
phải chỉ và xác định chính xác các loại lọc mà phải được sử dụng và nơi lọc được áp
GVHD: THS Nguyễn Đức Quang
SVTH:Nguyễn Đắc Nguyên Long MSSV:106102078
Lê Hoàng Long MSSV:106102079
11
dụng. Chính sách này có xu hướng để giải quyết cấu hình tường lửa tĩnh và chi tiết trong
lớp lưu lượng mạng qua tường lửa. Ví dụ, một chính sách lọc tốt cần phải yêu cầu cả hai
lối vào và đi ra bộ lọc được thực hiện với các bức tường lửa. Các chính sách lọc cũng
cần xác định các yêu cầu chung trong việc kết nối mạng cấp độ bảo mật và nguồn khác
nhau. Ví dụ, với một DMZ, tùy thuộc vào hướng của lưu lượng, các yêu cầu lọc khác
nhau có thể cần thiết, và nó là vai trò của các chính sách lọc để xác định những yêu cầu.
3.4. Chính sách định tuyến:
Các chính sách định tuyến thường không phải là một tài liệu tường lửa trung tâm.
Tuy nhiên, với thiết kế chu vi phức tạp hơn cũng như sử dụng ngày càng tăng của các
bức tường lửa trong mạng nội bộ, tường lửa có thể dễ dàng trở thành một phần của cơ
sở hạ tầng định tuyến. Các chính sách định tuyến cần phải có một phần có quy định cụ
thể bao gồm một tường lửa trong các cơ sở hạ tầng định tuyến và định nghĩa các
phương thức trong đó các định tuyến sẽ xảy ra. Chính sách này có xu hướng để giải
quyết các lớp cấu hình tường tĩnh lửa và cấu hình động tường lửa. Trong hầu hết trường
hợp, các chính sách định tuyến nên ngăn cấm firewall một cách rõ ràng từ việc chia sẻ
bảng định tuyến mạng nội bộ với bất kỳ nguồn bên ngoài. Tương tự như vậy, các chính
sách định tuyến cần xác định các trường hợp trong đó các giao thức định tuyến động và
tuyến đường tĩnh là phù hợp. Các chính sách cũng nên xác định bất kỳ cơ chế bảo mật
giao thức cụ thể cần phải được cấu hình, (ví dụ, việc sử dụng thuật toán băm để đảm
bảo chỉ các nút được chứng thực có thể vượt qua dữ liệu định tuyến).
3.5. Chính sách Remote-access/VPN
Trong lĩnh vực hội tụ hiện nay, sự khác biệt giữa tường lửa và bộ tập trung VPN đã
ngày càng trở nên mờ nhạt. Hầu hết các thị trường tường lửa lớn có thể phục vụ như là
điểm kết thúc cho VPN, và do đó chính sách remote-access/VPN cần thiết xác định các
yêu cầu về mức độ mã hóa và xác thực rằng một kết nối VPN sẽ yêu cầu. Trong nhiều
trường hợp, các chính sách VPN kết hợp với chính sách mã hóa của tổ chức xác định
phương pháp VPN tổng thể sẽ được sử dụng. Chính sách này có xu hướng để giải quyết
các lớp cấu hình tường lửa tĩnh và lưu lượng mạng qua tường lửa.
GVHD: THS Nguyễn Đức Quang
SVTH:Nguyễn Đắc Nguyên Long MSSV:106102078
Lê Hoàng Long MSSV:106102079
12
Các chính sách remote-access/VPN cũng cần xác định các giao thức sẽ được sử
dụng: IP Security (IPsec), Layer 2 Tunneling Protocol (L2TP), hoặc Point-to-Point
Tunneling Protocol (PPTP). Trong hầu hết trường hợp, IPsec được sử dụng riêng biệt.
Giả sử IPsec, chính sách remote-access/VPN cần phải yêu cầu sử dụng của các
preshared keys, chứng thực mở rộng, với việc sử dụng giấy chứng nhận, mật khẩu một
lần, và Public Key Infrastructure (PKI) cho môi trường an toàn nhất. Tương tự như vậy,
các chính sách remote-access/VPN nên xác định những khách hàng sẽ được sử dụng (có
nghĩa là, trong xây dựng- Microsoft VPN Client, Cisco Secure VPN Client, vv).
Cuối cùng, các chính sách remote-access/VPN cần xác định các loại truy cập và các
nguồn lực sẽ được cung cấp để kết nối từ xa và các loại kết nối từ xa sẽ được cho phép.
3.6. Chính sách giám sát / ghi nhận:
Một trong những yếu tố quan trọng nhất đảm bảo rằng một tường lửa cung cấp mức
bảo mật được mong đợi là thực hiện một hệ thống giám sát tường lửa. Chính sách giám
sát / ghi nhận xác định các phương pháp và mức độ giám sát sẽ được thực hiện. Tối
thiểu, các chính sách giám sát / ghi nhận cần cung cấp một cơ chế để theo dõi hiệu suất
của tường lửa cũng như sự xuất hiện của tất cả các sự kiện liên quan đến an ninh và các
mục đăng nhập. Chính sách này có xu hướng để giải quyết các lớp cấu hình tường lửa
tĩnh.
Chính sách giám sát / ghi nhận cũng nên xác định cách các thông tin phải được thu
thập, duy trì, và báo cáo. Trong nhiều trường hợp, thông tin này có thể được sử dụng để
xác định các yêu cầu quản lý của bên thứ ba và các ứng dụng theo dõi như CiscoWorks,
NetIQ Security Manager, hoặc Kiwi Syslog Daemon.
3.7. Chính sách vùng DMZ:
Các chính sách DMZ là một văn bản diện rộng để xác định tất cả các yếu tố của
không chỉ chính DMZ mà còn các thiết bị trong DMZ. Mục tiêu của chính sách DMZ là
xác định các tiêu chuẩn và yêu cầu của tất cả các thiết bị và kết nối và lưu lượng giao
thông vì nó liên quan đến DMZ. Chính sách này có xu hướng để giải quyết các lớp cấu
hình tường lửa tĩnh và lưu lượng mạng qua tường lửa.
Do sự phức tạp của môi trường DMZ điển hình, các chính sách DMZ là có khả năng
sẽ là một tài liệu lớn nhiều trang. Để giúp đảm bảo rằng các chính sách DMZ thiết thực
GVHD: THS Nguyễn Đức Quang
SVTH:Nguyễn Đắc Nguyên Long MSSV:106102078
Lê Hoàng Long MSSV:106102079
13
và hiệu quả, điển hình là ba tiêu chuẩn cần được xác định rộng rãi cho tất cả các thiết bị
liên quan đến DMZ, kết nối, và lưu lượng giao thông:
• Trách nhiệm quyền sở hữu
• Yêu cầu cấu hình an toàn
• Yêu cầu hoạt động và kiểm soát thay đổi
3.8. Chính sách có thể áp dụng thông thường:
Ngoài các chính sách tường lửa cụ thể, có nhiều chính sách có thể áp dụng thông
thường, mặc dù không phải là tường lửa cụ thể (đã ứng dụng trên nhiều thiết bị, không
chỉ là tường lửa) dù sao cũng nên được áp dụng đối với tường lửa. Chúng bao gồm
những điều sau đây:
Chính sách mật khẩu: chính sách mật khẩu của công ty nên được để cập đến không
chỉ xác định truy cập quản trị tường lửa, mà còn để sử dụng trong việc tạo ra preshared
secrets, bảng băm, và các chuỗi cộng đồng.
Chính sách mã hóa: chính sách mã hóa của công ty nên được đề cập đến để xác định
tất cả các hình thức truy cập mã hóa, bao gồm Hypertext Transfer Protocol, Secure
(HTTPS), Secure Sockets Layer (SSL), Secure Shell (SSH), và truy cập IPsec / VPN.
Chính sách kiểm định: chính sách kiểm định của công ty phải được đề cập để xác
định các yêu cầu kiểm định của tường lửa.
Chính sách đánh giá rủi ro: chính sách đánh giá rủi ro của công ty cần được đề cập
để xác định phương pháp sẽ được sử dụng để xác định các rủi ro liên quan với hệ thống
tất cả thêm, di chuyển, và thay đổi vì nó liên quan đến tường lửa và chu vi mạng trong
toàn thể.
Dưới đây là một số công việc cần thiết cho người quản trị mạng:
• Ghi nhận và xem lại nhật ký tường lửa thường xuyên.
• Tạo ACL đi vào thật chi tiết, cụ thể.
• Bảo vệ vùng DMZ về nhiều phía.
• Thận trọng với lưu lượng ICMP.
• Giữ mọi lưu lượng quản lý firewall được bảo mật.
• Xem lại các quy tắc tường lửa định kỳ.
II. Radius
1. Tổng quan về Radius:
1.1. AAA:
GVHD: THS Nguyễn Đức Quang
SVTH:Nguyễn Đắc Nguyên Long MSSV:106102078
Lê Hoàng Long MSSV:106102079
14
1.1.1. Xác thực (Authentication)
Xác thực là quá trình xác minh danh tính của một người (hoặc của máy tính). Hình
thức phổ biến nhất của xác thực, bằng cách sử dụng một sự kết hợp của ID đăng nhập
và mật khẩu, trong đó kiến thức của mật khẩu là một biểu tượng mà người dùng có xác
thực. Phân phối các mật khẩu, tuy nhiên, phá hủy các phương pháp xác thực, trong đó
nhắc nhở người sáng tạo của các trang web thương mại điện tử và kinh doanh giao dịch
Internet khác để yêu cầu một bộ xác thực mạnh mẽ hơn, đáng tin cậy hơn. Giấy chứng
nhận kỹ thuật số là một trong những giải pháp ở đây, và trong năm đến mười năm tiếp
theo để nó có thể là sử dụng giấy chứng nhận kỹ thuật số như là một phần của cơ sở hạ
tầng khoá công khai (PKI) sẽ trở thành bộ xác thực được ưa thích trên Internet.
Các khía cạnh quan trọng của chứng thực là nó cho phép hai đối tượng duy nhất để
hình thành một mối quan hệ tin cậy - cả hai đều giả định là người dùng hợp lệ. Sự tin
tưởng giữa các hệ thống cho phép cho các chức năng quan trọng như các máy chủ
proxy, trong đó một hệ thống chấp nhận một yêu cầu thay mặt cho một hệ thống khác và
cho phép AAA thực thi nối các mạng không đồng nhất hỗ trợ các loại máy khách và
dịch vụ khác nhau. Mối quan hệ tin tưởng có thể trở nên khá phức tạp.
1.1.2. Ủy quyền (Authorization)
Ủy quyền liên quan đến việc sử dụng một bộ quy tắc hoặc các mẫu để quyết định
những gì một người sử dụng đã chứng thực có thể làm trên hệ thống. Ví dụ, trong
trường hợp của một nhà cung cấp dịch vụ Internet, nó có thể quyết định liệu một địa chỉ
IP tĩnh được cho là trái ngược với một địa chỉ DHCP được giao. Các quản trị hệ thống
định nghĩa những quy tắc này.
Cái gọi là "triển khai thông minh" của các máy chủ AAA có logic rằng sẽ phân tích
yêu cầu và cấp quyền truy cập bất cứ điều gì có thể, có hoặc không phải là toàn bộ yêu
cầu là hợp lệ. Ví dụ, một máy khách quay số kết nối và yêu cầu nhiều liên kết. Một máy
chủ AAA chung chỉ đơn giản là sẽ từ chối toàn bộ yêu cầu, nhưng một sự thực thi thông
minh hơn sẽ xem xét yêu cầu, xác định rằng máy khách chỉ được phép một kết nối dial-
up, và cấp một kênh trong khi từ chối các yêu cầu khác.
1.1.3. Kế toán (Accounting).
GVHD: THS Nguyễn Đức Quang
SVTH:Nguyễn Đắc Nguyên Long MSSV:106102078
Lê Hoàng Long MSSV:106102079
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)