Chủ Nhật, 16 tháng 3, 2014

Tài liệu Thông tư số 44/2012/TT-BGTVT pdf


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Thông tư số 44/2012/TT-BGTVT pdf": http://123doc.vn/document/1038815-tai-lieu-thong-tu-so-44-2012-tt-bgtvt-pdf.htm


BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2012/TT-BGTVT Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2012

THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÔ
TÔ, XE GẮN MÁY NHẬP KHẨU VÀ ĐỘNG CƠ NHẬP KHẨU SỬ DỤNG ĐỂ SẢN XUẤT, LẮP RÁP
XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu sử dụng để sản xuất,
lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy.
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe
gắn máy nguyên chiếc nhập khẩu (sau đây được gọi tắt là xe) và động cơ nguyên chiếc nhập khẩu
(sau đây được gọi tắt là động cơ) sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy.
2. Thông tư này không quy định đối với:
a) Xe và động cơ nhập khẩu để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an;
b) Xe nhập khẩu phục vụ các mục đích khác, không để tham gia giao thông đường bộ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu xe, động cơ và các cơ quan, tổ chức
liên quan đến việc quản lý, kiểm tra, thử nghiệm xe và động cơ.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Xe mô tô, xe gắn máy là các loại phương tiện giao thông cơ giới hoạt động trên đường bộ được
quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14 : 2011/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy.
2. Xe, động cơ cùng kiểu loại là các xe, động cơ của cùng một chủ sở hữu công nghiệp, cùng nhãn
hiệu, thiết kế và các thông số kỹ thuật, được sản xuất trên cùng một dây chuyền công nghệ.
3. Cơ quan kiểm tra chất lượng Cục Đăng kiểm Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải là Cơ quan
kiểm tra nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường cho các xe và động cơ thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này (sau đây gọi tắt là Cơ
quan KTCL).
4. Cơ sở thử nghiệm là tổ chức có đủ điều kiện và được chỉ định để thực hiện việc thử nghiệm xe, linh
kiện của xe theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan.
Chương 2.
TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 4. Hồ sơ đăng ký kiểm tra
1. Hồ sơ đăng ký kiểm tra xe bao gồm:
a) Bản đăng ký kiểm tra chất lượng xe nhập khẩu (sau đây gọi tắt là Bản đăng ký kiểm tra) theo mẫu
tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao chụp chứng từ nhập khẩu có xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu bao gồm: Tờ khai
hàng hóa nhập khẩu, hoá đơn thương mại hoặc các giấy tờ tương đương liên quan tới giá trị hàng
hóa;
c) Tài liệu giới thiệu tính năng kỹ thuật của nhà sản xuất đối với loại xe nhập khẩu, trong đó thể hiện
các thông số chủ yếu: Các thông số về kích thước, khối lượng, số người cho phép chở, vận tốc lớn
nhất, kiểu truyền động, loại ly hợp, loại hộp số, ký hiệu lốp và các thông số kỹ thuật cơ bản của động
cơ: công suất lớn nhất ứng với tốc độ quay của động cơ, thể tích làm việc của động cơ, loại nhiên liệu
sử dụng;
d) Bản sao chụp có xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu của một trong các tài liệu liên quan đến
khí thải (nếu có) sau đây:
- Báo cáo thử nghiệm khí thải do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài cấp cho kiểu loại
xe trong đó có ghi các kết quả thử nghiệm của các phép thử quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia hiện hành.
- Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận kiểu loại xe đã thỏa mãn các
quy định về khí thải của nước ngoài mà các quy định này tương đương hoặc cao hơn quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia hiện hành.
Yêu cầu về tài liệu liên quan đến khí thải của xe không áp dụng đối với các đối tượng quy định tại
khoản 5 Điều 5 của Thông tư này.
đ) Bản khai thông số, tính năng kỹ thuật của xe (chỉ áp dụng trong trường hợp tài liệu giới thiệu tính
năng kỹ thuật chưa đủ nội dung quy định tại điểm c khoản này) theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo
Thông tư này.
2. Hồ sơ đăng ký kiểm tra động cơ bao gồm:
a) Bản đăng ký kiểm tra chất lượng động cơ nhập khẩu (sau đây gọi là Bản đăng ký kiểm tra) theo
mẫu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao chụp chứng từ nhập khẩu có xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu bao gồm: Tờ khai
hàng hóa nhập khẩu, hoá đơn thương mại hoặc các giấy tờ tương đương liên quan đến giá trị hàng
hóa;
c) Tài liệu giới thiệu tính năng kỹ thuật của nhà sản xuất đối với động cơ nhập khẩu, trong đó thể hiện
được một số thông số chủ yếu: Mô men lớn nhất, công suất lớn nhất ứng với tốc độ quay của động
cơ, đường kính xi lanh, hành trình piston, thể tích làm việc của động cơ, loại nhiên liệu sử dụng, loại
ly hợp, tỷ số truyền của hộp số;
d) Bản khai thông số, tính năng kỹ thuật của động cơ (chỉ áp dụng trong trường hợp tài liệu giới thiệu
tính năng kỹ thuật chưa đủ nội dung quy định tại điểm c khoản này) theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo
Thông tư này.
3. Các trường hợp được miễn giảm hồ sơ đăng ký kiểm tra:
a) Kiểu loại xe hoặc động cơ đã được Cơ quan KTCL kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được miễn hạng mục hồ sơ quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ
khoản 1 và điểm c, điểm d khoản 2 của Điều này.
b) Các tài liệu như: Tờ khai hàng hóa nhập khẩu; Bản khai thông số, tính năng kỹ thuật; Tài liệu liên
quan tới khí thải của xe có thể được tổ chức, cá nhân nhập khẩu nộp trước khi tiến hành kiểm tra.
Điều 5. Phương thức và nội dung kiểm tra
1. Phương thức kiểm tra: Việc kiểm tra được thực hiện theo phương thức kiểm tra, thử nghiệm mẫu
đối với từng lô hàng nhập khẩu cùng kiểu loại (sau đây gọi tắt là lô hàng). Mẫu kiểm tra là xe hoặc
động cơ do Cơ quan KTCL lấy ngẫu nhiên trong một lô hàng. Số lượng mẫu kiểm tra phụ thuộc vào
số lượng hàng trong một lô hàng và được quy định như sau:
TT Số lượng xe hoặc động cơ trong một lô hàng
(đơn vị: chiếc)
Số lượng mẫu kiểm tra
(đơn vị: chiếc)
1 Từ 1 đến 100 01
2 Từ trên 100 đến 500 02
3 Từ trên 500 03
2. Nội dung kiểm tra, thử nghiệm:
a) Nội dung kiểm tra, thử nghiệm xe thực hiện theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN
14 : 2011/BGTVT.
Trong đó:
- Miễn kiểm tra thử nghiệm riêng cho linh kiện theo quy định tại mục: 2.4.1, 2.5.1, 2.6.1, 2.6.2, 2.11.2,
2.15.3, 2.16.3, 2.17.1.4;
- Việc kiểm tra thử nghiệm khí thải của xe quy định tại mục 2.18.1 được thực hiện khi:
+ Xe không có tài liệu liên quan đến khí thải theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 của Thông tư
này;
+ Xe có tài liệu liên quan đến khí thải nhưng trong tài liệu không thể hiện đầy đủ các phép thử áp
dụng đối với loại xe đó như quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04 : 2009/BGTVT “Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới”;
+ Xe có kết cấu không đúng với tài liệu liên quan đến khí thải.
- Miễn phép thử bay hơi quy định tại QCVN 04 : 2009/BGTVT.
b) Nội dung kiểm tra, thử nghiệm động cơ thực hiện theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
QCVN 37 : 2010/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về động cơ xe mô tô, xe gắn máy.
3. Việc thử nghiệm các mẫu kiểm tra được thực hiện tại các Cơ sở thử nghiệm. Sau khi kết thúc việc
thử nghiệm, báo cáo thử nghiệm được chuyển cho Cơ quan KTCL, mẫu kiểm tra sẽ được hoàn trả lại
cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu.
4. Miễn thử nghiệm mẫu kiểm tra trong các trường hợp sau đây:
a) Các kiểu loại xe đã được kiểm tra theo Hiệp định hoặc thỏa thuận công nhận lẫn nhau về tiêu
chuẩn và sự phù hợp mà Việt Nam tham gia ký kết;
b) Đối với kiểu loại xe và động cơ do cùng một tổ chức, cá nhân nhập khẩu, đã được thử nghiệm, cấp
chứng nhận chất lượng.
Trường hợp lô hàng thuộc các đối tượng nêu tại điểm a, b của khoản này có dấu hiệu không bảo đảm
chất lượng, Cơ quan KTCL thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm mẫu theo quy định tại khoản 1, khoản
2 và khoản 3 của Điều này.
5. Kiểm tra đối với các xe nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại
a) Áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Xe nhập khẩu theo chế độ tài sản di chuyển theo quy định của pháp luật;
- Xe nhập khẩu là hàng viện trợ không hoàn lại hoặc quà tặng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân;
- Xe nhập khẩu theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ.
b) Nội dung kiểm tra: kiểm tra xác nhận thông số chung của xe: loại phương tiện, tình trạng phương
tiện, nhãn hiệu, số loại, nước sản xuất, năm sản xuất, số khung, số động cơ, kích thước bao, chiều
dài cơ sở, kiểu động cơ, thể tích làm việc và công suất lớn nhất của động cơ, loại ly hợp, hộp số,
truyền động, loại nhiên liệu, khối lượng bản thân, khối lượng toàn bộ, số người cho phép chở, ký hiệu
lốp, kiểu loại phanh.
Điều 6. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng nhập khẩu
1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu lập và nộp trực tiếp cho Cơ quan KTCL 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra
theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này;
2. Cơ quan KTCL tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đăng ký kiểm tra. Nếu hồ sơ đăng ký kiểm tra chưa đầy
đủ theo quy định thì Cơ quan KTCL hướng dẫn tổ chức, cá nhân nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện lại;
Nếu hồ sơ đăng ký kiểm tra đầy đủ theo quy định, trong phạm vi 01 ngày làm việc, Cơ quan KTCL sẽ
xác nhận vào Bản đăng ký kiểm tra đồng thời thống nhất với tổ chức, cá nhân nhập khẩu về thời gian
và địa điểm kiểm tra;
3. Cơ quan KTCL tiến hành kiểm tra xe, động cơ nhập khẩu tại địa điểm đã thống nhất với tổ chức, cá
nhân nhập khẩu. Trong phạm vi 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra và tổ chức, cá
nhân nhập khẩu nộp đủ hồ sơ theo quy định, Cơ quan KTCL cấp Giấy chứng nhận chất lượng hoặc
Thông báo không đạt chất lượng như sau:
a) Đối với xe, động cơ đạt chất lượng và có đủ hồ sơ theo quy định, Cơ quan KTCL cấp giấy chứng
nhận chất lượng nhập khẩu theo mẫu tương ứng tại Phụ lục IVa và IVb kèm theo Thông tư này.
Trong quá trình kiểm tra, nếu Cơ quan KTCL nhận được thông tin từ nhà sản xuất xe hoặc cơ quan
quản lý phương tiện nước ngoài thông báo chính thức xe thuộc đối tượng phải triệu hồi (recall) để
sửa chữa, khắc phục các lỗi thì Cơ quan KTCL chỉ cấp giấy chứng nhận chất lượng nhập khẩu sau
khi tổ chức, cá nhân nhập khẩu có văn bản cam kết kèm theo văn bản của nhà sản xuất hoặc của các
cơ sở được ủy quyền của nhà sản xuất xác nhận chiếc xe nhập khẩu đã thực hiện xong việc sửa
chữa khắc phục lỗi và đảm bảo an toàn.
b) Đối với các xe và động cơ chưa phù hợp quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, Cơ
quan KTCL thông báo để tổ chức, cá nhân nhập khẩu khắc phục trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày
thông báo. Quá thời hạn nêu trên, nếu tổ chức, cá nhân nhập khẩu chưa có biện pháp khắc phục, Cơ
quan KTCL ra Thông báo không đạt chất lượng nhập khẩu theo mẫu tương ứng tại các Phụ lục Va và
Vb kèm theo Thông tư này.
Chương 3.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu
1. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ tài liệu đã cung cấp cho Cơ quan KTCL.
2. Xuất trình nguyên trạng xe, động cơ để Cơ quan KTCL thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm tại địa
điểm đã được thống nhất giữa Cơ quan KTCL và tổ chức, cá nhân nhập khẩu.
3. Thanh toán các khoản phí và lệ phí cho việc kiểm tra, thử nghiệm, cấp giấy chứng nhận chất lượng
theo quy định hiện hành.
Điều 8. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
1. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân nhập khẩu trong việc bảo đảm các yêu cầu về chất lượng an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe và động cơ nhập khẩu.
2. Thống nhất phát hành, quản lý giấy chứng nhận.
3. Tổ chức thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm xe và động cơ theo các quy định, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia hiện hành.
4. Hướng dẫn quy trình kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư này.
5. Thu các khoản thu liên quan đến việc kiểm tra, cấp giấy chứng nhận theo quy định hiện hành.
6. Lưu trữ hồ sơ kiểm tra xe, động cơ nhập khẩu trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày cấp giấy chứng
nhận.
7. Định kỳ tổng hợp kết quả kiểm tra chất lượng xe và động cơ nhập khẩu báo cáo Bộ Giao thông vận
tải.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
2. Bãi bỏ các văn bản sau:
a) Quyết định số 57/2007/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải ban hành quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn
máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy;
b) Điều 1 của Thông tư 29/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu sử dụng để sản
xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy ban hành kèm theo Quyết định số 57/2007/QĐ-BGTVT ngày 21
tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy ban hành kèm theo Quyết
định số 58/2007/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
3. Giấy chứng nhận chất lượng đã được cấp trước ngày có hiệu lực của Thông tư này vẫn có giá trị
sử dụng.
4. Trong trường hợp các văn bản, tài liệu tham chiếu trong Thông tư này có sự thay đổi, bổ sung thì
áp dụng theo văn bản mới.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam,
Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.


Nơi nhận:
- Như Điều 10;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng
- Website Bộ GTVT;
- Báo GTVT, Tạp chí GTVT;
- Lưu VT, KHCN (10 bản).

PHỤ LỤC I
Mẫu - BẢN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XE/ ĐỘNG CƠ NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XE/ ĐỘNG CƠ NHẬP KHẨU
(Request for quality inspection of imported motor vehicle/ engine of motor vehicle)
Kính gửi (To): Cục Đăng kiểm Việt Nam
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu (Importer):
Địa chỉ (Address):
Đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy/động cơ xe
mô tô, xe gắn máy nhập khẩu được ghi trong bản kê chi tiết kèm theo với các nội dung sau (Request
for quality technical safety and environmental protection inspection of imported motor vehicle/ engine
of motor vehicle listed on attached annex with the following contents):
Hồ sơ kèm theo (Attached document):
+ Hoá đơn thương mại (Commerce invoice): 
+ Tài liệu kỹ thuật (Technical documents): 
+ Tài liệu khí thải (Emission documents): 
+ Bản kê chi tiết kèm theo gồm (attached detail list includes) trang (page(s)) 
+ Các giấy tờ khác (Other related document): 


Thời gian và địa điểm kiểm tra dự kiến (Date and anticipated inspection site):

Người đại diện (Contact person) Số điện thoại (Phone No.):

Xác nhận của Cơ quan kiểm tra chất lượng
Vào sổ đăng ký số:
(Registered N
0
)
(Place and date), ngày tháng năm
Đại diện Cơ quan kiểm tra chất lượng
(Inspection Body)
(Place and date), ngày tháng năm
Đại diện Tổ chức, cá nhân nhập khẩu
(Importer)

BẢN KÊ CHI TIẾT XE/ ĐỘNG CƠ NHẬP KHẨU
(Detail list of imported motor vehicle/ engine of motor vehicle)
(Kèm theo Bản đăng ký kiểm tra số (Attached to Register No.): )
Tình trạng xe/ động cơ (Vehicle’s/ engine’s Status):  Chưa qua sử dụng (New):
 Đã qua sử dụng (Used):
Loại xe/ động cơ (Vehicle/ engine category):
Nhãn hiệu/ Số loại (Make/ Model):
Cơ sở sản xuất, nước sản xuất (Manufacture, Production country):
TT
(No.)
Năm sản xuất
(Production year)
Số khung
(Frame No.)
Số động cơ
(Engine No.)
























BẢN THÔNG BÁO THAY ĐỔI
THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA XE/ ĐỘNG CƠ NHẬP KHẨU
(Request for changing date and inspection site)
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu (Importer):
Số đăng ký kiểm tra (Registered N
0
):
Số tờ khai hàng hóa nhập khẩu (Import custom declaration No.) ngày (date)
Đề nghị kiểm tra ngày (Date of inspection):
Địa điểm kiểm tra (Inspection site):
Người liên hệ (Contact person): Số điện thoại (Phone No.):
Loại xe/ động cơ (Vehicle/ engine category):
Nhãn hiệu/ Số loại (Make/ Model):
TT
(No.)
Số khung
(Frame No.)
Số động cơ
(Engine No.)











Tổng số xe/ động cơ đăng ký kiểm tra (Total number of vehicle/ engine requested):

Ghi chú (nếu có) (Remark (if any)): (Place and date) , ngày tháng năm
Đại diện Tổ chức, cá nhân nhập khẩu
(Importer)

(Chỉ sử dụng khi Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thay đổi thời gian và địa điểm kiểm tra)
(Apply only if Importer changes date and inspection site)

PHỤ LỤC II
Mẫu - BẢN KHAI THÔNG SỐ, TÍNH NĂNG KỸ THUẬT CỦA XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 44 /2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải)
BẢN KHAI THÔNG SỐ, TÍNH NĂNG KỸ THUẬT CỦA XE
(Declaration for specification of motor vehicle)
1. Thông tin chung (General information)
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu (Importer):
Địa chỉ (Address):
Nhãn hiệu phương tiện (Mark): Số loại (Model):
Loại phương tiện (Vehicle type):
Cơ sở sản xuất, nước sản xuất (Manufacture, Production country):
2. Các thông số và tính năng kỹ thuật (Main specification)
Khối lượng bản thân (Kerb mass): kg
Khối lượng toàn bộ (Gross mass): kg
Số người cho phép chở kể cả người lái (Seat capacity including driver): người
Kích thước bao: Dài x Rộng x Cao (Overall: Length x Width x Height): mm
Chiều dài cơ sở (Wheel base): mm
Khoảng sáng gầm xe (Min. ground clearance): mm
Vận tốc lớn nhất của xe (Maximum speed): km/h
Động cơ (Engine):
Kiểu động cơ (Engine model):
Loại động cơ (Engine type):
Động cơ cháy cưỡng bức (Spark-ignition engine):
Thể tích làm việc (Displacement): cm
3

Công suất lớn nhất/ tốc độ quay (Max. output/ rpm): kW/ r/ min
Loại nhiên liệu (Kind of fuel):
Động cơ điện (Electric traction motor):
Điện áp hoạt động (Operating voltage ): V
Công suất lớn nhất (Max. power): kW
Dung lượng ắc quy (Battery Capacity): Ah
Truyền lực (Transmission)
Ly hợp (Clutch type): Điều khiển ly hợp (Clutch control):
Hộp số (Gearbox): Điều khiển hộp số (Gearbox control):
Bánh chủ động (Drive wheel):
Kiểu truyền động tới bánh chủ động (Kind of transmission to drive wheel):
Hệ thống lái (Steering system)
Góc quay lớn nhất của tay lái sang phải / trái (Right/ left steering angle): (
0
)
Hệ thống phanh (Brake system)
Kiểu phanh trước (Front brake): Điều khiển (Control):
Kiểu phanh sau (Rear brake): Điều khiển (Control):
Hệ thống treo (Suspension)
Kiểu treo trước (Front suspension): Giảm chấn (Absorbers):
Kiểu treo sau (Rear suspension): Giảm chấn (Absorbers):
Lốp (Tyre)
Cỡ lốp trước (Front tyre size): Áp suất (Pressure): kG/cm
2

Cỡ lốp sau (Rear tyre size): Áp suất (Pressure): kG/cm
2

Thiết bị điện (Electrical system)
Điện áp định mức (Working voltage): Ắc quy (Battery):
Khởi động (Starter):
Hệ thống đèn tín hiệu (Lighting system)
Đèn chiếu sáng phía trước/ Màu/ Số lượng (Head light/ Color/ Quantity):
Đèn báo rẽ / Màu (Turning signal light/ Color/ Quantity):
Đèn phanh/ Màu (Brake light/ Color/ Quantity):
Đèn vị trí/ Màu (Back light/ Color/ Quantity):
Đèn soi biển số/ Màu (Number plate light/ Color/ Quantity):
Tấm phản quang/ Màu (Reflected plate/ Color):

(Place and Date), ngày tháng năm
Đại diện Tổ chức, cá nhân nhập khẩu
(Importer)

PHỤ LỤC III
Mẫu - BẢN KHAI THÔNG SỐ, TÍNH NĂNG KỸ THUẬT CỦA ĐỘNG CƠ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 44 /2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải)
BẢN KHAI THÔNG SỐ, TÍNH NĂNG KỸ THUẬT CỦA ĐỘNG CƠ
(Declaration for specification of engine)
1. Thông tin chung (General information)
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu (Importer):
Địa chỉ (Address):
Nhãn hiệu động cơ (Mark): Số loại (Model):
Cơ sở sản xuất, nước sản xuất (Manufacture, production country):
2. Các thông số, tính năng kỹ thuật (Main specification)
Loại (Type):
Đường kính xi lanh x hành trình piston (Bore x stroke): mm
Thể tích làm việc (Displacement): cm
3
Tỷ số nén (Compression ratio):
Công suất lớn nhất/ tốc độ quay (Max. output/ rpm): kW/ r/ min
Mô men xoắn lớn nhất/ tốc độ quay (Max. torque/ rpm): N.m r/ min
Suất tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất (Minimum fuel consumption): g/ kW.h
Tốc độ quay không tải (idling speed rpm): r/ min
Loại nhiên liệu (Kind of fuel):
Phương thức cung cấp nhiên liệu (Fuel supply):
Loại bugi (Spark plug):
Phương thức khởi động (Starter):
Hệ thống làm mát (Cooling system):
Ly hợp (Clutch type):
Điều khiển ly hợp (Clutch control):
Hộp số (Gearbox type):
Điều khiển hộp số (Gearbox control):

(Place and Date), ngày tháng năm
Đại diện Tổ chức, cá nhân nhập khẩu
(Importer)

PHỤ LỤC IVa
Mẫu - GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE
MÔ TÔ, XE GẮN MÁY NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 44 /2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải)
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM

MINISTRY OF TRANSPORT
VIETNAM REGISTER
Số (N
0
):
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY NHẬP KHẨU
(Certificate of conformity from inspection of quality technical safety and
environmental protection for imported motorcycles, mopeds)
Tình trạng phương tiện (Vehicle’s status):
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu (Importer):
Địa chỉ (Address):
Nhãn hiệu phương tiện (Mark): Số loại (Model):
Nước sản xuất (Production country): Năm sản xuất (Production year):
Loại phương tiện (Vehicle’s type):
Số khung (Frame N
0
): Số động cơ (Engine N
0
):
Số tờ khai hàng nhập khẩu (Customs declaration N
0
):
Số đăng ký kiểm tra (Registered N
0
for inspection):
Số biên bản kiểm tra (Inspection record N
0
): Ngày kiểm tra (Date):
Số báo cáo thử nghiệm (Test report N
0
):
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
(Technical specification)
Khối lượng bản thân (Kerb mass): kg
Khối lượng toàn bộ (Gross mass): kg
Số người cho phép chở, kể cả người lái (Seating capacity including driver): người
Kích thước bao : Dài x Rộng x Cao (Overall dimensions L x W x H):
Chiều dài cơ sở (Wheelbase): mm
Kiểu, loại động cơ (Engine model, type): mm
Loại nhiên liệu (Fuel kind): Thể tích làm việc (Displacement): cm
3
Công suất lớn nhất của động cơ/ tốc độ quay (Max. output/ rpm): kW/r/min
Li hợp (Clutch): Điều khiển li hợp (Clutch control):
Hộp số (Gear box): Điều khiển hộp số (Gearbox control):
Bánh chủ động (Drive wheel): Truyền động (Transmission):
Kiểu loại phanh trước (Front brake type): Kiểu loại phanh sau (Rear brake type):
Cỡ lốp trước (Front tyres size): Cỡ lốp sau (Rear tyres size):
Xe mô tô, xe gắn máy đã được kiểm tra và đạt yêu cầu theo Thông tư số /2012/TT-
BGTVT, ngày tháng năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
The motorcycle, moped has been inspected and satisfied with requirements of The Circular N
0
/2012/TT-BGTVT issued by Minister of Ministry of Transport on , 2012.

Ghi chú: (Date) , ngày tháng năm
Cơ quan kiểm tra chất lượng
(Inspection body)

Lưu ý: Giấy chứng nhận này sẽ không còn giá trị nếu chất lượng của phương tiện đã kiểm tra bị
ảnh hưởng do vận chuyển, bảo quản, bốc xếp vvv…
Note: This certificate will be expired if quality of the inspected motor vehicle is influenced by
carrying, landing, storing, etc…

PHỤ LỤC IVb
Mẫu - GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG ĐỘNG CƠ
XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 44 /2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải)
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM

MINISTRY OF TRANSPORT
VIETNAM REGISTER
Số (N
0
):
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG ĐỘNG CƠ XE MÔ TÔ,
XE GẮN MÁY NHẬP KHẨU
(Certificate of quality conformity for imported engine of motorcycles, mopeds)
Tình trạng động cơ (Engine’s status):
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu (Importer):
Địa chỉ (Address):
Nhãn hiệu động cơ (Mark): Số loại (Model):
Nước sản xuất (Production country): Năm sản xuất (Production year):
Số động cơ (Engine N
0
):
Số tờ khai hàng nhập khẩu (Customs declaration N
0
):
Số đăng ký kiểm tra (Registered N
0
for inspection):
Số biên bản kiểm tra (Inspection record N
0
): Ngày kiểm tra (Date)
Số báo cáo thử nghiệm (Test report N
0
):
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
(Technical specification)
Loại động cơ (Engine type):
Công suất lớn nhất của động cơ/ tốc độ quay (Max. output/ rpm): kW/r/min
Mô men soắn lớn nhất/ tốc độ quay (Max. torque/rpm): N.m/r/min
Suất tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất (Minimum fuel consumption): g/kW.h
Tốc độ quay không tải (Idling speed rpm): r/min
Đường kính xi lanh x Hành trình pít tông (Bore x Stroke): mm
Thể tích làm việc (Displacement): cm
3
Tỷ số nén (Compression ratio):
Loại nhiên liệu (Fuel kind)
Phương thức cung cấp nhiên liệu (Fuel supply):
Hệ thống làm mát (Cooling system):
Li hợp (Clutch): Điều khiển li hợp (Clutch control):
Hộp số (Gear box): Điều khiển hộp số (Gearbox control):
Động cơ xe mô tô, xe gắn máy đã được kiểm tra và đạt yêu cầu theo Thông tư số
/2012/TT- BGTVT, ngày tháng năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
The engine of motorcycle, moped has been inspected and satisfied with requirements of The
Circular N
0
/2012/TT-BGTVT issued by Minister of Ministry of Transport on , 2012.

Ghi chú: (Date) , ngày tháng năm
Cơ quan kiểm tra chất lượng
(Inspection body)

Lưu ý: Giấy chứng nhận này sẽ không còn giá trị nếu chất lượng của phương tiện đã kiểm tra bị
ảnh hưởng do vận chuyển, bảo quản, bốc xếp vvv…
Note: This certificate will be expired if quality of the inspected motor vehicle is influenced by
carrying, landing, storing, etc…

PHỤ LỤC Va
Mẫu - THÔNG BÁO KHÔNG ĐẠT CHẤT LƯỢNG
XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 44 /2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải)
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM

MINISTRY OF TRANSPORT
VIETNAM REGISTER
Số (N
0
):
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

THÔNG BÁO KHÔNG ĐẠT CHẤT LƯỢNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY NHẬP KHẨU
(Notice of non - conformity of quality for imported motorcycles, mopeds)
Tình trạng phương tiện (Vehicle’s status):
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu (Importer):
Địa chỉ (Address):
Nhãn hiệu động cơ (Mark): Số loại (Model):
Nước sản xuất (Production country): Năm sản xuất (Production year):
Loại phương tiện (Vehicle’s type):
Số khung (Frame N
0
): Số động cơ (Engine N
0
):
Số tờ khai hàng nhập khẩu (Customs declaration N
0
):
Số đăng ký kiểm tra (Registered N
0
for inspection):
Số biên bản kiểm tra (Inspection record N
0
): Ngày kiểm tra (Date):
Số báo cáo thử nghiệm (Test report N
0
):
Xe mô tô, xe gắn máy đã được kiểm tra và không đạt chất lượng nhập khẩu theo Thông tư
số /2012/TT-BGTVT, ngày tháng năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
The motorcycle, moped has been inspected and not satisfied with requirements of The Circular N

0
/2012/TT-BGTVT issued by Minister of Ministry of Transport on , 2012.
Lý do không đạt (Reason of non – conformity):

Nơi nhận (Date) , ngày tháng năm
Cơ quan kiểm tra chất lượng
(Inspection body)



PHỤ LỤC Vb
Mẫu - THÔNG BÁO KHÔNG ĐẠT CHẤT LƯỢNG ĐỘNG CƠ
MÔ TÔ, XE GẮN MÁY NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 44 /2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải)

Tài liệu Dicey và pháp quyền của Vương quốc Anh doc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Dicey và pháp quyền của Vương quốc Anh doc": http://123doc.vn/document/1039439-tai-lieu-dicey-va-phap-quyen-cua-vuong-quoc-anh-doc.htm



Dicey và pháp quyền của Vương
quốc Anh


“Theo tôi, khi luật pháp không có quyền lực điều chỉnh mà phải chịu
sự điều chỉnh của một quyền lực khác, thì sự sụp đổ của nhà nước là
không thể tránh khỏi. Nhưng nếu luật pháp cai trị chính phủ và chính
phủ là nô lệ của luật pháp thì đấy là một bối cảnh đầy hứa hẹn và người
dân sẽ được hưởng những tốt đẹp mà các vị thần sẽ ban cho nhà nước
này”.
1
Plato.

Có thể nói, mục tiêu quan trọng nhất trong sự nghiệp phát triển nhà
nước là đạt tới trạng thái pháp quyền. Lịch sử nhân loại đã cho thấy, chỉ
một nhà nước pháp quyền mới bảo vệ được quyền lợi lâu dài của công
dân và nhờ đó, nhà nước ấy mới tồn tại lâu dài được. Khái niệm dùng
pháp luật để cai trị đã xuất hiện từ thời Hy Lạp cổ đại, trong những tác
phẩm của Plato và Aristotle, hoặc được nói đến trong Pháp giáo của
Trung Quốc thời Xuân Thu. Nó tiếp tục tồn tại dưới nhiều hình thái
trong quá trình lịch sử, trong những học thuyết tôn giáo, trong triết học
dân chủ của John Locke và Thomas Paine. Nhưng sự nghiên cứu về
khái niệm pháp quyền một cách hàn lâm thì xuất hiện khá muộn. Mãi
đến cuối thế kỷ XIX, Albert Venn Dicey, một nhà luật học người Anh,
mới xuất bản một trong những tác phẩm nghiên cứu chi tiết đầu tiên về
hệ thống pháp quyền. Điều đáng ngạc nhiên là nghiên cứu này lại đến
từ một nước được coi là ngoại đạo trong quá trình tìm đến hệ thống
pháp quyền, bởi vì trái với phong trào đề cao hiến pháp và sự bảo vệ
quyền lợi được chính thức hóa trong văn bản pháp luật ở châu Âu,
nước Anh không những không có hiến pháp thành văn mà còn có một
hệ thống luật pháp rất nặng về tập quán. Tuy nhiên, Dicey nghĩ rằng,
chức năng quan trọng nhất của một hệ thống pháp quyền là bảo vệ
quyền cá nhân và ông phân tích, nếu lấy điều đó làm gốc thì chính hệ
thống khác thường của Anh lại bảo đảm hơn cho điều đó và là chìa
khóa cho vấn đề pháp quyền. Chúng tôi sẽ giới thiệu những phân tích
của Dicey cùng với một số nhận xét về tính thích hợp của nó trong hệ
thống lý thuyết về dân chủ.

Dicey là một trong những người đầu tiên viết về pháp quyền một
cách cụ thể, với những khái niệm và định nghĩa chính xác
2
. Dicey cho
rằng: “Nước Anh là một nước được cai trị dưới hệ thống pháp quyền,
một điều rất hiếm có ở Châu Âu”.
3
Mục tiêu của pháp quyền, theo
Dicey, là để bảo vệ con người khỏi sự chuyên quyền, hoặc là để ngăn
chặn khả năng phát sinh ra sự chuyên quyền của bộ máy nhà nước.
Pháp quyền không cho phép “một hệ thống nhà nước đứng đầu bởi
những người có quyền lực rộng lớn, tối cao, và chuyên quyền”.
4

pháp quyền không cho phép bất cứ ngoại lệ nào bởi “Bất cứ lúc nào có
sự tùy ý thì sẽ có sự chuyên quyền”.
5
Vì thế, pháp quyền bảo vệ quyền
cá nhân, và chính là linh hồn của hiến pháp Anh. Dicey tạo ra mô hình
một hệ thống pháp quyền từ những nghiên cứu và phân tích chi tiết về
vai trò của pháp quyền trong hiến pháp Anh; và ông kết luận rằng, mô
hình này phải được áp dụng rộng rãi nếu các nhà nước Châu Âu khác
muốn bảo vệ quyền lợi của công dân họ. Ông nói rằng, bất cứ một
chính thể lập hiến nào nếu hướng đến quyền con người đều phải áp
dụng mô hình cho phép “quyền lực tối cao của pháp luật”
6
.

Trong lý thuyết pháp quyền Anh của Dicey có ba khái niệm riêng
biệt. Khái niệm thứ nhất: “không ai có thể bị trừng phạt hoặc làm tổn
thương về người và của một cách hợp pháp trừ khi một tòa án thông
thường đã xử theo một phương thức pháp lý thông thường và kết luận
rằng người đó đã vi phạm luật pháp một cách rõ ràng”
7
. Nói cách khác,
chỉ luật pháp thông thường mới có quyền trừng phạt con người.
Nguyên tắc này được thể hiện rõ qua vụ án Entick v Carington (1765)
19 St Tr 1029 năm 1765, khi Bộ trưởng Nội vụ Anh ban hành lệnh cho
phép quân lính vào nhà riêng để lục soát mà không dựa trên bằng
chứng đáng kể gì, chỉ nói rằng việc đó phục vụ cho lợi ích quốc gia.
Tòa án đã xử rằng, xét theo luật pháp thông thường lệnh này là bất hợp
pháp và hành động vào nhà riêng của quân lính là hành động xâm
phạm. Vụ án này cho thấy pháp quyền trong thực hành ở Anh không
cho phép nhà nước hành động ngoài pháp luật vì bất cứ lý do gì.

Khái niệm thứ hai: “Bất kể địa vị và điều kiện, mỗi công dân đều
phải chịu sự điều chỉnh của pháp luật thông thường của lãnh thổ và
phải tuân theo xét xử của các tòa án thông thường”
8
. Trước pháp luật,
mọi người đều bình đẳng. Đương nhiên sẽ có những bộ luật và toà án
đặc biệt dành cho những viên chức mang trách nhiệm công cộng, và
chính Dicey cũng công nhận điều này. “Quân đội và tu sĩ của Giáo hội
Anh phải chịu điều chỉnh của những luật không có ảnh hưởng đối với
những công dân khác và phải tuân theo xét xử của những tòa án không
có quyền lực đối với những người bình thường”
9
. Kể cả những viên
chức khác cũng vậy; “công chức nói chung thường phải chịu sự điều
chỉnh của các luật công chức”
10
. Nhưng mặc dù công chức được điều
chỉnh bởi luật công chức, họ vẫn phải tuân theo luật pháp thông
thường. “Thực tế này không hề mâu thuẫn với nguyên tắc là ở Anh mọi
người đều phải chịu sự điều chỉnh của pháp luật thông thường; vì với
đặc thù công việc của họ, một người lính hoặc một tu sĩ phải chịu
những trách nhiệm pháp lý không liên quan đến những người bình
thường, nhưng không vì thế mà họ thoát được những trách nhiệm pháp
lý thông thường”
11
. Như vậy những công chức ở Anh có nhiều trách
nhiệm pháp lý hơn người bình thường chứ không phải ít hơn. Chỉ khi
nào công chức được miễn trừ những trách nhiệm pháp lý thông thường
thì nguyên tắc thứ hai mới bị vi phạm.

Khái niệm thứ ba và cũng là khái niệm đặc trưng nhất của hệ thống
pháp quyền của Anh là vai trò của tòa án trong việc tạo thành hiến pháp
Anh. “Có thể nói, những nguyên tắc cơ bản của hiến pháp của chúng ta
là kết quả của những quyết định của tòa án liên quan đến quyền cá nhân
trong những trường hợp cụ thể được đưa ra trước tòa”
12
. Hệ thống tư
pháp theo hình thức án lệ cho phép điều này xảy ra ở Anh. Vì mục đích
của hiến pháp là bảo vệ quyền cá nhân, mà theo thời gian, khái niệm
quyền cá nhân có những thay đổi phức tạp thể hiện trong nhiều trường
hợp cụ thể, cho nên hiến pháp phải có khả năng thay đổi một cách linh
hoạt và hữu cơ trong từng trường hợp cụ thể như vậy. Bộ phận duy
nhất trong hệ thống pháp luật có thể làm được điều này là tòa án. Theo
Dicey, thực ra hiến pháp Anh “không hề là kết quả của quá trình lập
pháp mà là thành quả của những tranh chấp trong tòa án liên quan đến
quyền cá nhân”. Nếu quyền cá nhân được thừa nhận một cách chính
thức trong văn bản như ở Châu Âu thì một thủ tục chính thức tương
đương vẫn có thể hủy bỏ nó. Nhưng ở Anh, quyền cá nhân đã được xác
định bởi tòa án sẽ mãi được bảo vệ bởi tòa án cho đến khi nó không
còn phục vụ cho tự do và quyền lợi của con người nữa. “Ở Anh, quyền
tự do cá nhân được ghi trong hiến pháp bằng sự bảo vệ của các quyết
định của các tòa án”
13
. Nguyên tắc này được thể hiện trong vụ án R v R
[1991] 3 WRL 767, năm 1991, khi tòa kết án một người chồng với tội
hiếp dâm
14
vợ. Lúc đó tội hiếp dâm trong hôn nhân chưa hiện hữu trong
luật pháp Anh, nhưng sau vụ xét xử này không lâu, năm 2003, Quốc
hội Anh đã ban hành Luật Vi phạm tình dục 2003 (“Sexual Offences
Act 2003”) thay đổi Luật Vi phạm tình dục 1956 (“Sexual Offences
Act 1956”) và ghi nhận tội hiếp dâm trong hôn nhân. Sự thay đổi này
chắc chắn phần lớn được mang lại dựa trên xét xử của tòa án năm 1991
trong vụ án R v R nói trên. Đây là một ví dụ tiêu biểu cho thấy quyền cá
nhân đã được bảo vệ bởi tòa án ngay cả khi nó chưa được bảo vệ bởi
luật pháp thông thường.

Như vậy chúng ta thấy rằng, lý thuyết của Dicey giải thích khá rõ cấu
trúc pháp quyền của nước Anh và cách nó bảo vệ quyền cá nhân. Lý
thuyết này có tính hấp dẫn và độ thuyết phục rất cao trong giới trí thức
thời Dicey một phần không nhỏ là do tính rõ ràng và dứt khoát của
những khái niệm của Dicey. Chưa ai trong lịch sử luật học đưa ra một
phân tích mạnh dạn như vậy về hệ thống pháp luật Anh. Nhưng sự
mạnh dạn này cũng đi cùng với một số thiếu sót tất yếu về lý thuyết và
thực hành, và những thiếu sót đó đã không tránh khỏi sự phân tích của
giới phê bình luật học. Vấn đề rõ ràng nhất mà lý thuyết của Dicey vấp
phải là vấn đề thực hành. Lúc đó cũng như ngày nay, chi phí pháp lý ở
Anh là rất cao. Chi phí này là tất yếu vì hệ thống pháp luật Anh rất
phức tạp do những tính chất hữu cơ của nó như Dicey đã phân tích:
không thể hiểu được luật pháp Anh chỉ qua việc đọc văn bản. Điều này
có nghĩa rằng, một số rất lớn những người không đủ thu nhập ở Anh sẽ
không có được sự bảo vệ của pháp luật mà Dicey nói rằng đảm bảo
quyền của mọi cá nhân. Như vậy, những người có khả năng tài chính
khác nhau sẽ nhận được mức độ bảo vệ khác nhau của luật pháp, và vì
vậy, nguyên lý mọi người bình đẳng trước pháp luật của Dicey dù hấp
dẫn trên lý thuyết nhưng không đạt được hoàn toàn trong thực tế.

Dù sao những thiếu sót thực tế như trên là hoàn toàn hiểu được, vì
mọi lý thuyết đều vấp phải những vấn đề thực tế, đó là điều không thể
tránh khỏi. Cho nên, phần lớn các phê bình đối với khái niệm pháp
quyền của Dicey là tập trung vào những vấn đề lý thuyết. Vấn đề dễ
nhìn thấy nhất là sự mâu thuẫn giữa khái niệm thứ ba và khái niệm thứ
nhất. Nếu xét lại vụ án R v R ở trên, vụ án tiêu biểu để chứng minh cho
khái niệm thứ ba, thì chúng ta thấy rằng nó hoàn toàn trái lại với
nguyên tắc của khái niệm thứ nhất. Nếu “không ai có thể bị trừng phạt
hoặc làm tổn thương về người và của một cách hợp pháp trừ khi…
người đó đã vi phạm luật pháp một cách rõ ràng,” thì tại sao người
chồng trong vụ án này lại bị trừng phạt bởi một tội không hiện hữu
trong luật pháp? Chẳng lẽ Dicey lại có thể cho phép một mâu thuẫn rõ
ràng như vậy trong lý thuyết của mình? Không hẳn vậy. Có thể nói sự
mâu thuẫn trên không phải là một thiếu sót trong lý luận mà là một
quan sát chính xác về một mâu thuẫn cần thiết trong cấu trúc pháp
quyền Anh. Chúng không mâu thuẫn nhau trên thực tế, nếu chúng phối
hợp một cách hài hòa cho mục đích bảo vệ quyền cá nhân. Đặc điểm
của luật pháp Anh chính là khả năng làm được việc đó. Nếu chỉ có khái
niệm thứ nhất thì hệ thống luật pháp sẽ không có được sự uyển chuyển
cần thiết để phục vụ những yêu cầu thay đổi của quyền cá nhân và nó
sẽ không thể tồn tại và phát triển theo hướng đúng; nhưng nếu chỉ có
khái niệm thứ ba thì sẽ mất đi nguyên lý cơ bản của sự tối cao của pháp
luật. Như vậy, qua những vụ án Entick v Carington và R v R đã nêu cho
từng khái niệm, chúng ta thấy được sự phối hợp rất con người của
những nguyên tắc rất rõ ràng về lý thuyết, cho phép luật pháp Anh
không quá cứng nhắc nhưng vẫn đủ uy lực để ngăn chặn sự chuyên
quyền của nhà nước.

Sự phối hợp một cách hài hòa giữa những yếu tố linh hoạt trong thực
hành và những yếu tố lý thuyết chính xác mà Dicey đã chỉ ra là một
điều không thể xem nhẹ trong quá trình tạo ra một nhà nước dân chủ
vững chắc. Dicey đã phần nào đúng khi ông nhận định rằng các nước
châu Âu phải cố gắng áp dụng nguyên tắc pháp quyền của Anh. Mặc dù
xét theo khái niệm cơ bản của lý thuyết dân chủ là: “quyền lực lập pháp
thuộc về nhân dân và chỉ thuộc về nhân dân mà thôi,”
15
thì lý thuyết
của Dicey là hoàn toàn mâu thuẫn. Nói cách khác, trong một nhà nước
dân chủ theo ý nghĩa cơ bản nhất của nó, trung tâm của mọi vấn đề là
bầu cử tự do, chứ không phải luật pháp. Như lời của Ivor Jennings, một
nhà phê bình luật học, “dân chủ không phải là sự hạn chế quyền lực của
thế lực lập pháp, hoặc bất cứ tính chất ngầm ẩn nào của luật pháp, mà
là bầu cử tự do”
16
. Trong khi đó Dicey lại nói: “Hiến pháp Anh là do
thẩm phán tạo ra”
17
. Ở Anh các thẩm phán được bổ nhiệm bởi Hội
đồng Bổ nhiệm Thẩm phán (Judicial Appointments Commission), một
tổ chức thuộc phạm vi trách nhiệm gián tiếp của các Bộ trưởng
18
. Như
vậy các thẩm phán Anh, những người mà theo Dicey có quyền lực thay
đổi hiến pháp Anh, không được trực tiếp bầu bởi nhân dân Anh. Đối
với nhiều nhà phê bình luật học như Jennings, mâu thuẫn này là không
thể chấp nhận được. Họ cho rằng khi Dicey lấy luật pháp làm tâm điểm
của nhà nước và coi nó cao hơn tự do bầu cử, về mặt lý thuyết, ông đã
đặt Quốc hội Anh lên trên nhân dân Anh. Những nhà phê bình này có
thể đúng về mặt lý thuyết, nhưng lịch sử cho thấy một hệ thống dân chủ
chặt chẽ về lý thuyết chưa chắc đã thành công chính vì nó thiếu tính
chất uyển chuyển và khả năng chứa đựng sự mâu thuẫn nội tại mà hệ
thống của Dicey cho phép. Có lẽ ví dụ tiêu biểu nhất cho điều này là
Hiến pháp của Đế chế Đức, thường được gọi là Hiến pháp Weimar.
Hiến pháp Weimar được coi là đỉnh cao của hiến pháp hiện đại, được
nhà thơ Antony Hecht ca ngợi như “ánh sáng tỏa lên sau ngọn đồi từ
phía Weimar”, được nhà sử học William Shirer coi là hiến pháp “tự do
và dân chủ nhất thế kỷ 20, chứa đầy những công cụ khéo léo và cao
thượng để bảo đảm cho một hệ thống dân chủ hoàn hảo”
19
. Thế nhưng
chỉ với Vụ cháy Reichstag
20
đơn giản, vận dụng chính Điều 48 về
trường hợp khẩn cấp (Notverordnung) trong Hiến pháp Weimar, Adolf
Hitler đã hoàn toàn đánh bại hiến pháp “khéo léo và cao thượng” này
để sau đó thành lập nên một trong những hệ thống nhà nước chuyên
quyền nhất trong lịch sử hiện đại. Như đã nói ở trên, một sự bảo vệ
chính thức bằng văn bản, dù đúng đắn đến đâu, vẫn có thể bị loại bỏ
bằng một thủ tục chính thức tương đương. Ở Anh, không có luật pháp
nào quy định rằng một người đàn ông không được hiếp dâm vợ trong
hôn nhân, và rõ ràng theo ý kiến của thẩm phán trong vụ R v R trên thì
đây là một thiếu sót của luật pháp Anh; nhưng hệ thống pháp luật linh
hoạt của Anh đã không vì vậy mà chấp nhận bất công trong trường hợp
này. Đối với Dicey, hệ thống nhà nước nào được áp dụng không quan
trọng bằng việc hệ thống đó có pháp quyền hay không, bởi vì quyền lợi
của công dân không được bảo vệ bởi loại hình nhà nước cầm quyền mà
bởi pháp luật. “Bất kể là nhà nước cộng hòa hay nhà nước quân chủ, sự
chuyên quyền của chính phủ luôn là đe dọa đối với tự do pháp luật của
nhân dân”
21
. Nói cách khác, Dicey cho rằng pháp quyền là yếu tố quan
trọng nhất và cao nhất trong một chính thể lập hiến, và nó quan trọng
hơn nhiều những yếu tố lý thuyết khác trong cấu trúc hiến pháp.

Theo chúng tôi, mặc dù lý thuyết pháp quyền của Dicey còn có nhiều
điểm gây tranh luận trong quá trình xây dựng lý thuyết nhà nước, đặc
biệt là lý thuyết dân chủ, nó vẫn là một phân tích rất có giá trị. Nó giải
thích một cách thuyết phục và chính xác tại sao hệ thống pháp luật khác
thường của Anh, không có hiến pháp thành văn, không có phân chia
quyền lực một cách rõ ràng, và có nhiều lỗ hổng lý thuyết cơ bản khác,
lại rất thành công trong việc bảo vệ quyền cá nhân; trong khi nhiều hiến
pháp thành văn khác ghi nhận quyền cá nhân một cách chính thức,
những hệ thống dân chủ chặt chẽ về mặt lý thuyết khác đã thất bại
trong việc này. Điều này góp phần làm chúng ta hiểu hơn về vai trò của
pháp quyền và cơ cấu chi tiết trong việc nó có thể tạo ra một hiến pháp
cân bằng. Để kết luận, pháp quyền trong thực hành vẫn là một vấn đề
khúc mắc của chính trị hiện đại, và lý thuyết của Dicey rất hữu ích
trong việc giải quyết vấn đề này để hướng tới một cấu trúc nhà nước
bảo vệ được quyền con người một cách hữu hiệu hơn.



(1) Cooper J, Complete Works By Plato (1997), Hackett Publishing,
trang 1402 .

(2) Cụm từ pháp quyền (“rule of law”) đầu tiên là do Dicey đặt ra.

(3) Dicey A V, Introduction to the study of the law of the constitution
(1885), 10th edition, 1967, New York, St Martin’s Press, trang 184

(4) Ibid, trang 188.

(5) Ibid, trang 188.

(6) Ibid, trang 187.

(7) Ibid, trang 188.

(8) Dicey A V, Introduction to the study of the law of the constitution
(1885), 10th edition, 1967, New York, St Martin’s Press, trang 193

(9) Ibid. trang 194.

(10) Ibid. trang 194.

(11) Ibid. trang 194.

(12) Ibid. trang 195.

(13)Ibid, trang 197.

(14) Hiếp dâm (Rape) là mức tội nặng nhất trong các tội liên quan
đến vi phạm tình dục (Sexual Offenses).

(15) Jean-Jacques Rousseau, Social Contract and Discourses
(1993), London, Everyman, trang 229.

(16) Jennings I, The law and the constitution (1952), 4th edition,
London, University of London Press Ltd. trang 60.

(17)
Dicey A V, Introduction to the study of the law of the constitution (1885),
10th edition, 1967, New York, St Martin’s Press, trang 196.

(18) Trang Web chính thức của Hội đồng Bổ nhiệm Thẩm phán:
http://www.judicialappointments.gov.uk/about-jac/352.htm

(19) Shirer W, The rise and fall of the Third Reich, (1991), Arrow
Books Ltd.

(20) Vụ cháy tòa nhà Reichstag năm 1933 là một trong những sự
kiện quan trọng nhất dẫn đến sự hình thành của Đức Quốc xã.

Thứ Bảy, 15 tháng 3, 2014

Tài liệu The Woman from Paris pdf


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu The Woman from Paris pdf": http://123doc.vn/document/1040412-tai-lieu-the-woman-from-paris-pdf.htm


Purchase your copy of
The Woman from Paris
from one of these retailers
Order a copy:
Download:

Visit Santa Montefiore’s website!
@SantaMontefiore
SimonandSchuster.com // Simonbooks.tumblr.com
@simonbooks // Facebook.com/SimonandSchuster
1
Hampshire, 2012
T
he beginning of March had been glorious. e earth had
shaken off the early-morning frosts, and little buds had
emerged through the hardened bark to reveal lime-green shoots and
pale-pink blossoms. Daffodils had pushed their way up through the
thawing ground to open into bright-yellow trumpets, and the sun
had shone with renewed radiance. Birdsong filled the air, and the
branches were once again aquiver with the busy bustle of nest build-
ing. It had been a triumphant start to spring.
Fairfield Park had never looked more beautiful. Built on swathes
of fertile farmland, the Jacobean mansion was surrounded by sweep-
ing lawns, ancient bluebell woods, and fields of thriving crops and
buttercups. ere was a large ornamental lake where frogs made
their homes among the bulrushes and goldfish swam about the lily
pads. Towering beech trees protected the house from hostile winds
in winter and gave shelter to hundreds of narcissi in spring. A nest of
barn owls had set up residence in the hollow of an apple tree and fed
off the mice and rats that dwelt on the farm and in the log barn, and
high on the hill, surveying it all with the patience of a wise old man,
a neglected stone folly was hidden away like a forgotten treasure.
Abandoned to the corrosion of time and weather, the pretty little
folly remained benignly observant, confident that one day a great
need would surely draw people to it as light to lost souls. Yet today,
no one below could even see those honey-colored walls and fine,
sturdy pillars, for the estate was submerged beneath a heavy mist that
 S M
had settled upon it in a shroud of mourning. Today, even the birds
were subdued. It was as if spring had suddenly lost her will.
e cause of this melancholy was the shiny black hearse that
waited on the gravel in front of the house. Inside, the corpse of Lord
Frampton, the house’s patriarch, lay cold and vacant in a simple
oak coffin. e fog swirled around the car like the greedy tentacles
of death, impatient to pull his redundant body into the earth, and
on the steps that led down from the entrance his two Great Danes
lay as solemn and still as a pair of stone statues, their heads resting
dolefully on their paws, their sad eyes fixed on the coffin; they knew
intuitively that their master would not be coming home.
Inside the house, Lady Frampton stood before the hall mirror and
placed a large black hat on her head. She sighed at her reflection,
and her heart, already heavy with bereavement, grew heavier still at
the sight of the eyes that stared back with the weary acquiescence of
an old woman. Her face was blotchy where tears had fallen without
respite ever since she had learned of her husband’s sudden death in
the Swiss Alps ten days before. e shock had blanched her skin
and stolen her appetite so that her cheeks looked gaunt, even if her
voluptuous body did not. She had been used to his absences while
he had indulged his passion for climbing the great mountains of
the world, but now the house reverberated with a different kind of
silence: a loud, uncomfortable silence that echoed through the large
rooms with a foreboding sense of permanence.
She straightened her coat as her eldest son, now the new Lord
Frampton, stepped into the hall from the drawing room. “What are
they doing in there, David?” she asked, trying to contain her grief, at
least until she got to the church. “We’re going to be late.”
David gazed down at her sadly. “We can’t be late, Mum,” he said,
his dark eyes full of the same pain. “Dad’s... you know. ..” He
looked to the window.
“No, you’re right, of course.” She thought of George in the hearse
outside and felt her throat constrict. She turned back to the mirror
and began to fiddle with her hat again. “Still, everyone will be wait-
ing, and it’s frightfully cold.”
The Woman from Paris 
A moment later her middle son, Joshua, emerged from the draw-
ing room with his chilly wife, Roberta. “You okay, Mum?” he asked,
finding the emotion of such an occasion embarrassing.
“Just keen to get on with it,” David interjected impatiently. Joshua
thrust his hands into his pockets and hunched his shoulders. e
house felt cold. He went to stand by the hall fire, where large logs
entwined with ivy crackled in the grate.
“What are they doing in there?” his mother asked again, glanc-
ing towards the drawing room. She could hear the low voice of her
youngest son, Tom, and her mother-in-law’s formidable consonants
as she held forth, as usual unchallenged.
“Grandma’s demanding that Tom show her how to use the mobile
telephone he gave her,” Joshua replied.
“Now? Can’t it wait till later?” Her chin trembled with anguish.
“ey’re finishing their drinks, Antoinette,” said Roberta with a
disapproving sniff. “ough I’m not sure Tom should be drinking
with his history, should he?”
Antoinette bristled and walked over to the window. “I think
today, of all days, Tom is entitled to consume anything he wants,”
she retorted tightly. Roberta pursed her lips and rolled her eyes at
her husband, a gesture she wrongly assumed her mother-in-law
couldn’t see. Antoinette watched her arrange her pretentious feather
fascinator in front of the mirror and wondered why her son had
chosen to marry a woman whose cheekbones were sharp enough
to slice through slate.
At last Tom sauntered into the hall with his grandmother, who
was tucking the telephone into her handbag and clipping it shut. He
smiled tenderly at his mother, and Antoinette immediately felt a lit-
tle better. Her youngest had always had the power to lift her high or
pull her low, depending on his mood or state of health. A small glass
of wine had left him none the worse, and she ignored the niggling
of her better judgment that knew he shouldn’t consume any alcohol
at all. Her thoughts sprang back to her husband, and she recalled the
time he had managed to telephone her from the Annapurna base
camp just to find out how Tom was after a particularly bad week
 S M
following a breakup. She felt her eyes welling with tears again and
pulled her handkerchief out of her pocket. George had been a very
good man.
“You haven’t turned the heating off, have you?” exclaimed the
Dowager Lady Frampton accusingly. “I never let it get so frightfully
cold!” In her long black dress, wide black hat, and mink stole Mar-
garet Frampton looked as if she were off to crash a Halloween party
rather than attend her only son’s funeral. Around her neck and wrist
and dripping from her ears like elaborate icicles was the exquisite
Frampton sapphire suite, acquired in India in 1868 by the first Lord
Frampton for his wife, eodora, and passed down through the gen-
erations to George, who had loaned it to his mother because his wife
refused to wear such an extravagant display of wealth. e Dowager
Lady Frampton had no such reservations and wore the jewels when-
ever a suitable occasion arose. Antoinette wasn’t sure Margaret’s son’s
funeral was quite such an occasion.
“e heating is on, Margaret, and the fires are all lit. I think the
house is in mourning, too,” she replied.
“What a ridiculous idea,” Margaret muttered.
“I think Mum’s right,” interjected Tom, casting his gaze out of the
window. “Look at the fog. I think the whole estate is in mourning.”
“I’ve lost more people than I can count,” said Margaret, strid-
ing past Antoinette. “But there’s nothing worse than losing a son.
An only son. I don’t think I’ll ever get over it. At the very least, one
would expect the house to be warm!”
Harris, the old butler who had worked for the family for more
than thirty years, opened the front door, and the Dowager Lady
Frampton stepped out into the mist, pulling her stole tighter across
her chest. “Goodness me, are we going to be able to get to church?”
She stood at the top of the stone stair and surveyed the scene. “It’s as
thick as porridge.”
“Of course we will, Grandma,” Tom reassured her, taking her arm
to guide her down. e Great Danes remained frozen beneath the
weight of their sadness. Margaret settled her gaze on the coffin and
thought how terribly lonely it looked through the glass of the hearse.
The Woman from Paris 
For a moment the taut muscles in her jaw weakened, and her chin
trembled. She lifted her shoulders and stiffened, tearing her eyes
away. Pain wasn’t something one shared with other people.
e chauffeur stood to attention as Tom helped his grandmother
into one of the Bentleys. Roberta followed dutifully after, but Antoi-
nette hung back. “You go, Josh,” she said. “Tom and David will come
with me.”
Joshua climbed into the front seat. One might have thought that
his father’s death would unite the two women, but it seemed they
were still as hostile as ever. He listened to his wife and grandmother
chatting in the back and wondered why his mother couldn’t get
along with Margaret as well as Roberta did.
“at woman is so trying,” Antoinette complained, dabbing her
eyes carefully as the cars followed the hearse down the drive and
through the iron gates adorned with the family crest of lion and rose.
“Do I look awfully blotchy?” she asked Tom.
“You look fine, Mum. It wouldn’t be appropriate to look polished
today.”
“I suppose not. Still, everyone’s going to be there.”
“And everyone is going to be coming back,” grumbled David from
the front seat. He didn’t relish the idea of having to socialize.
“I think we’ll all need a stiff drink.” She patted Tom’s hand, wish-
ing she hadn’t referred to alcohol. “Even you. Today of all days.”
Tom laughed. “Mum, you’ve got to stop worrying about me. A few
drinks aren’t going to kill me.”
“I know. I’m sorry, I shouldn’t have mentioned it. I wonder who’s
come,” she said, changing the subject.
“Perish the thought of having to chat to Dad’s dreadful aunts and
all the boring relatives we’ve spent years avoiding,” David interjected.
“I’m not in the mood for a party.”
“It’s not a party, darling,” his mother corrected. “People just want
to show their respect.”
David stared miserably out of the window. He could barely see the
hedgerows as they drove down the lane towards the town of Fair-
field. “Can’t everyone just bugger off and go home afterwards?”
 S M
“Absolutely not. It’s polite to ask your father’s friends and relatives
home after the funeral. It’ll cheer us all up.”
“Great,” David muttered glumly. “I can’t think of a better way of
getting over Dad’s death than having a knees-up with a bunch of old
codgers.”
His mother began to cry again. “Don’t make this any harder for
me, David.”
David peered around the seat and softened. “I’m sorry, Mum. I
didn’t mean to upset you. I just don’t feel like playing the glad game,
that’s all.”
“None of us do, darling.”
“Right now, I just want to be alone to wallow in my sorrow.”
“I could kill for a cigarette,” said Tom. “Do you think I have time
for a quick one round the back?”
e car drew up outside St. Peter’s medieval church. e chauf-
feur opened the passenger door, and Antoinette waited for Tom
to come round to help her out. Her legs felt weak and unsure. She
could see her mother-in-law walking up the stony path towards the
entrance of the church where two of George’s cousins greeted her
solemnly. She would never cry in public, Antoinette thought bitterly.
Antoinette doubted whether she had ever cried in private. Margaret
considered it very middle-class to show one’s feelings and turned up
her aristocratic nose at the generation of young people for whom it
was normal to whine, shed tears, and moan about their lot. She con-
demned them for their sense of entitlement and took great pleasure
in telling her grandchildren that in her day people had had more
dignity. Antoinette knew Margaret despised her for continuously
sobbing, but she was unable to stop, even to satisfy her mother-in-
law. But she dried her eyes before stepping out of the car and took
a deep breath; the Dowager Lady Frampton had no patience with
public displays of emotion.
Antoinette walked up the path between her two sons and thought
how proud George would be of his boys. Tom, who was so handsome
and wild, with his father’s thick blond hair and clear denim eyes, and
David, who didn’t look like his father at all, but was tall and magnetic
The Woman from Paris 
and more than capable of bearing his title and running the estate. Up
ahead, Joshua disappeared into the church with Roberta. eir mid-
dle son was clever and ambitious, making a name for himself in the
City, as well as a great deal of money. George had respected his drive,
even if he hadn’t understood his unadventurous choice of career.
George had been a man who loved natural, untamable landscapes;
the concrete terrain of the Square Mile had turned his spirit to salt.
She swept her eyes over the flint walls of the church and remem-
bered the many happy occasions they had enjoyed here. e boys’
christenings, Joshua’s marriage, his daughter Amber’s christening
only a year before—she hadn’t expected to come for this. Not for at
least another thirty years, anyway. George had been only fifty-eight.
She greeted George’s cousins and, as she was the last to arrive,
followed them into the church. Inside, the air was thick with body
heat and perfume. Candles flickered on the wide window ledges,
and lavish arrangements of spring flowers infused the church with
the scent of lilies, freesias, and narcissi. Reverend Morley greeted her
with a sympathetic smile. He sandwiched her hand between his soft,
doughy ones, and muttered words of consolation, although Antoi-
nette didn’t hear for the nerves buzzing in her ears like badly played
violins. She blinked away tears and cast her mind back to his visit to
the house just after she had heard the terrible news. If only she could
rewind to before...
It seemed that every moment of the last ten days had been leading
up to this point. ere had been so much to do. David and Tom had
flown out to Switzerland to bring back their father’s body. Joshua
and Roberta had taken care of the funeral arrangements. Antoinette
had organized the flowers herself, not trusting her daughter-in-law
to know the difference between a lilac and a lily, being a Londoner,
and her sister, Rosamunde, had helped choose the hymns. Now the
day was upon them Antoinette felt as if she were stepping into a
different life, a life without George. She gripped Tom’s arm and
walked unsteadily up the aisle. She heard the congregation hush as
she moved past and dared not catch anyone’s eye for fear that their
compassion would set her off again.
 S M
While Tom greeted their father’s aunts, David settled his mother
into the front pew. He glanced around the congregation. He recog-
nized most of the faces—relations and friends dressed in black and
looking uniformly sad. en amidst all the gray, pallid faces, one
bright, dewy one stood out like a ripe peach on a winter tree. She
was staring straight at him, her astonishing gray eyes full of empathy.
Transfixed, he gazed back. He took in the unruly cascade of blond
curls that tumbled over her shoulders, and the soft, creamy texture of
her skin, and his heart stalled. It was as if a light had been switched
on in the darkness of his soul. It didn’t seem appropriate to smile, but
David wanted to, very much. So he pulled a resigned smile, and she
did the same, silently imparting sympathy for his loss.
As David left the church again with his brothers and cousins to
bear the coffin, he glanced back at the mystery blonde and wondered
how she fitted into his father’s life. Why had they never met before?
He couldn’t help the buoyant feeling that lifted him out of the quag-
mire of grief into a radiant and happy place. Was this what people
called “love at first sight”? Of all the days it should happen, his fa-
ther’s funeral was the most inappropriate.
Phaedra Chancellor knew who David Frampton was, for she had
done her research. e eldest of three sons, he was twenty-nine, un-
married, and lived in a house on the Fairfield estate where he man-
aged the farm. He had studied at Cirencester Agricultural College,
for while his father had found the life of a country squire unexciting,
David was as comfortable in the land as a potato.
Phaedra had only seen photographs of George’s sons. Tom was
without doubt the most handsome. He had inherited his father’s
blue eyes and the mischievous curl of his lips. But David was better
looking in the flesh than she had imagined. He was less polished
than Tom, with scruffy brown hair, dark eyes and a large aquiline
nose that did not photograph well. In fact, his features were irregular
and quirky, and yet, somehow, together they were attractive—and
he had inherited his father’s charisma, that intangible magnetism
that drew the eye. Joshua, on the other hand, was more conventional
The Woman from Paris 
looking, with a face that was generically handsome and consequently
easy to forget.
She looked down at the service sheet, and her vision blurred at
the sight of George’s face imprinted on the cover. He had been more
beautiful than all his sons put together. She blinked away painful
memories and stared at the man she had grown to love. She could
see Tom and Joshua reflected in his features, but she couldn’t see
David; he looked like his mother.
She sniffed and wiped her nose with a Kleenex. Julius Beecher,
George’s lawyer, who sat beside her, patted her knee. “You okay?” he
whispered. She nodded. “Nervous?”
“Yes.”
“Don’t worry, you’ll be fine.”
“I’m not sure this is the right day to drop the bombshell, Julius,”
she hissed, as music began to fill the church.
“I’m afraid there’s no avoiding it. ey’re going to find out sooner
or later, and besides, you wanted to be here.”
“I know. You’re right. I wanted to be here very much. But I wish I
didn’t have to meet his family.”
e choir walked slowly down the aisle singing Mozart’s “Lacri-
mosa.” eir angelic voices echoed off the stone walls and reverber-
ated into the vaulted ceiling as they rose in a rousing crescendo. e
candle flames wavered at the sudden motion that stirred the air, and
an unexpected beam of sunlight shone in through the stained-glass
windows and fell upon the coffin as it followed slowly behind.
Antoinette could barely contain her emotions; it was as if her
heart would burst with grief. She glanced down the pew to where
George’s aunts Molly and Hester, one as thin as the other was fat,
stood with the same icy poise as the Dowager Lady Frampton. Even
Mozart was unable to penetrate their steely armor of self-control.
Antoinette was grateful for her sister, Rosamunde, who howled with
middle-class vigor in the pew behind.
Antoinette felt a sob catch in her chest. It was impossible to
imagine that her vital, active husband was contained within those
 S M
narrow oaken walls. at soon he’d be buried in the cold earth, all
alone without anyone to comfort him, and that she’d never again
feel the warmth of his skin and the tenderness of his touch. At that
unbearable thought, the tears broke free. She glanced into the pew
to see the flint-hard profile of her mother-in-law. But she no longer
cared what the old woman thought of her. She had toed the line
for George, but now that he was gone, she’d cry her heart out if she
wanted to.
When the service was over, the congregation stood while the fam-
ily filed out. Antoinette walked with Tom, leaning heavily on his arm,
while David escorted his grandmother. He passed the pew where the
mysterious blonde was dabbing her eyes, but he didn’t allow his gaze
to linger. He desperately hoped she’d be coming back for tea.
Outside, the fog had lifted, and patches of blue sky shone with
renewed optimism. e grass glistened in fleeting pools of sunlight,
and birds chirped once again in the treetops.
“Who’s the blonde?” asked Tom, sidling up to David.
“What blonde?” David replied nonchalantly.
Tom chuckled. “e really hot blonde you couldn’t have failed to
noticed about six pews behind. Very foxy. e day is suddenly look-
ing up.”
“Come on, darling. Let’s not linger outside the church,” said An-
toinette, longing for the privacy of the car. e two brothers glanced
behind them, but the congregation was slow to come out.
Margaret sniffed her impatience. “Take me to the car, David,” she
commanded. “I will greet people back at the house.” She strode for-
ward, and David was left no alternative but to escort her down the
path. As she carefully lowered her large bottom onto the rear seat,
David’s eyes strayed back to the church where the congregation was
now spilling out onto the grass. He searched in vain for the white
curls in the sea of black. “Come, come, don’t dawdle. Good, here are
Joshua and Roberta. Tell them to hurry up. I need a drink.”
“Beautiful service,” said Roberta, climbing in beside Margaret.
“Lovely,” Margaret agreed. “ough Reverend Morley does go on,
doesn’t he?”
The Woman from Paris 
“ey all love the sound of their own voices,” said Joshua.
“at’s why they’re vicars,” Roberta added.
“I thought what he said about Dad being every man’s friend was
spot-on,” Joshua continued, getting into the front seat. “He loved
people.”
Roberta nodded. “Oh, he was terrifically genial.”
“We certainly gave him a good send-off, didn’t we, Grandma?”
“Yes, he would have enjoyed that,” said Margaret quietly, turning
her face to the window.
David returned to Fairfield Park with his mother and Tom. e
house was restored to its former splendor now that the sun had burnt
away the fog. Bertie and Wooster, the Great Danes, were waiting for
them on the steps. It seemed that the sun had lifted their spirits, too,
for they leapt down to the car, wagging their tails.
Harris opened the door, and Mary, who cleaned for Lady Framp-
ton, stood in the hall with her daughter, Jane, bearing trays of wine.
e fire had warmed the place at last, and sunlight tumbled in
through the large latticed windows. e house felt very different
from the one they had left a couple of hours before, as if it had ac-
cepted its master’s passing and was ready to embrace the new order.
David and Tom stood by the drawing room fire. David had helped
himself to a whiskey while Tom sipped a glass of Burgundy and
smoked a sneaky cigarette—his mother and grandmother abhorred
smoking inside, probably one of the only opinions they had in com-
mon. Little by little the room filled with guests, and the air grew hot
and stuffy. At first the atmosphere was heavy, but after a glass or two
of wine the conversations moved on from George and his untimely
death, and they began to laugh again.
Both brothers looked out for the mysterious blonde. David had
the advantage of being tall, so he could see over the herd, but, more
dutiful than his brother, he found himself trapped in conversation
first with Great Aunt Hester and then with Reverend Morley. Tom
had thrown his cigarette butt into the fire and leaned against the
mantelpiece, rudely looking over Great Aunt Molly’s shoulder as she
tried to ask him about the nightclub he ran in London.
 S M
At last the mystery guest drifted into view, like a swan among
moorhens. Tom left Molly in mid conversation; David did his best
to concentrate on Reverend Morley’s long-winded story, while anx-
iously trying to extricate himself.
Phaedra suddenly felt very nervous. She took a big gulp of wine
and stepped into the crowd. Julius cupped her elbow, determined not
to lose her, and gently pushed her deeper into the throng. She swept
her eyes about the room. What she could see of it was very beautiful.
e ceilings were high, with grand moldings and an impressive crys-
tal chandelier that dominated the room and glittered like thousands
of teardrops. Paintings hung on silk-lined walls in gilded frames,
and expensive-looking objects clustered on tables. Tasseled shades
glowed softly above Chinese porcelain lamps, and a magnificent
display of purple orchids sat on the grand piano among family pho-
tographs in silver frames. It looked as if generations of Framptons
had collected beautiful things from all over the world and laid them
down regardless of color or theme. e floor was a patchwork of
rugs, cushions were heaped on sofas, pictures hung in tight collages,
a library of books reached as high as the ceiling, and glass-topped
cabinets containing collections of enamel pots and ivory combs gave
the room a Victorian feel. Nothing matched, and yet everything
blended in harmony. George’s life had been here, with his family, and
she hadn’t been a part of it. Just as she was about to cry again, Tom’s
grinning face appeared before her like the Cheshire cat.
“Hello, I’m Tom,” he said, extending his hand. His eyes twinkled
at her flirtatiously. “I’ve been wondering who you are.”
She smiled, grateful for his friendliness. “I’m Phaedra Chancellor,”
she replied.
“American,” he said, raising an eyebrow in surprise.
“Canadian, actually.”
“Ah, Canadian.”
“Is that a bad thing?”
“No, I like Canadians, actually.”
She laughed at the languid way he dragged his vowels. “at’s
lucky.”

công tác hạch toán chi phí, doanh thu của hoạt động phát hành báo chí tại công ty phát hành báo chí trung ương


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "công tác hạch toán chi phí, doanh thu của hoạt động phát hành báo chí tại công ty phát hành báo chí trung ương": http://123doc.vn/document/1041044-cong-tac-hach-toan-chi-phi-doanh-thu-cua-hoat-dong-phat-hanh-bao-chi-tai-cong-ty-phat-hanh-bao-chi-trung-uong.htm


Chi bảo hộ lao động
Chi tuyên truyền, quảng cáo
Chi hoa hồng đại lý
Chi bổ túc, đào tạo
Các chi phí bằng tiền khác
b. TK 627 Chi phí sản xuất chung
- TK này dùng để phản ánh những chi phí sản xuất và quản lý chung, (không thể
phản ánh vào TK 154) phục vụ khai thác các nghiệp vụ và sản xuất kinh doanh khác.
- TK 627 sử dụng ở bu điện tỉnh để tập hợp chi phí sản xuất chung của các bu điện
huyện và các chi phí sản xuất chung phát sinh phân bổ, kết chuyển vào chi phí kinh
doanh trực tiếp (TK154).
+TK 627 áp dụng tại Bu điện Huyện
Bên Nợ: Các p sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có : Các khoản giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 1363 Phải thu giữa Bu điện
Tỉnh và Bu điện Huyện để thanh toán với Bu điện Tỉnh.
TK 627 không có số d cuối kỳ
+TK 627 áp dụng tại Bu điện Tỉnh
Bên Nợ :
- Chi phí sản xuất chung phát sinh ở Bu điện huyện
- Chi phí sản xuất chung phát sinh ở Bu điện Tỉnh (nếu có)
Bên Có :
Phân bổ chi phí chung cho chi phí nghiệp vụ và chi phí kinh doanh khác
TK 627 không có số d cuối kỳ
TK 627 có các TK cấp 2 nh sau:
*TK 6271 Chi phí nhân viên
Phản ánh các chi phí liên quan và phải trả cho cán bộ công nhân viên sản xuất và
quản lý chung phục vụ khai thác nghiệp vụ và kinh doanh khác, bao gồm: Chi phí tiền l -
ơng, tiền công, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
*TK 6272 Chi phí vật liệu
Phản ánh chi phí vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho sản xuất và quản lý chung
phục vụ khai thác nghiệp vụ và sản xuất kinh doanh khác.
*TK 6273 Chi phí dụng cụ sản xuất
Phản ánh chi công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất và quản lý chung phục vụ
khai thác nghiệp vụ và sản xuất kinh doanh khác.
*TK 6274 Chi phí khấu hao TSCĐ
Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất và quản lý chung
*TK 6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài
Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài cho sản xuất và quản lý chung, nh chi phí
sửa chữa TSCĐ thuê ngoài, chi phí điện nớc
*TK 6278 Chi phí bằng tiền khác
Phản ánh chi phí bằng tiền khác ngoài các chi phí trên do sản xuất và quản lý
chung.
Đối với từng đơn vị phải mở sổ chi tiết hạch toán chi phí sản xuất chung theo yếu
tố và nội dung chi phí ( TK cấp 3)
c. TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK này đợc dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến quản lý doanh nghiệp
phát sinh tại Bu điện Tỉnh, chi phí quản lý kinh doanh tại Tổng Công ty.
- Kết cấu nội dung TK 642
5
+TK 642 ở Bu điện Tỉnh
Bên Nợ : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bên Có : Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Bên Nợ TK911 để xác
định kết quả kinh doanh
TK 642 cuối kỳ không có số d
+TK 642 ở Tổng công ty
Bên Nợ : Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh tại Bu điên Tỉnh
Chi phí quản lý phát sinh tập trung tại Tổng công ty
Bên Có : Kết chuyển chi phí quản lý để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
TK 642 cuối kỳ không có số d
TK 642 chi tiết nh sau:
*TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
Phản ánh các chi phí về tiền lơng, các khoản phụ cấp, tiền bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn của ban giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban của
đơn vị. Chi phí nhân viên quản lý cũng đợc phản ánh chi tiết nh ở TK 154.
*TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
Phản ánh trị giá vật liệu, nhiên liệu dùng cho công tác quản lý và cho việc sửa
chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ
*TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
Phản ánh trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý
*TK 6424 Chi phí khấu hao TSCĐ
Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho công tác quản lý
*TK 6425 - Thuế, phí và lệ phí
Phản ánh các khoản chi phí về thuế, phí, lệ phí phục vụ cho hoạt động của toàn
doanh nghiệp
*TK 6426 - Chi phí dự phòng
Phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
*TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Phản ánh chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho công tác quản lý.
Chi phí này đợc phản ánh chi tiết nh sau:
Thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ cho quản lý
Điện, nớc mua ngoài
Dịch vụ mua ngoài khác
*TK 6428 - Chi phí bằng tiền khác
Phản ánh chi phí khác thuộc quản lý chung của đơn vị ngoài các chi phí kể trên.
Chi phí này đợc chi tiết phản ánh nh sau:
Chi bảo hộ lao động
Chi bổ túc đào tạo
Chi phí bằng tiền khác .
2.2.Trình tự hạch toán chi phí dịch vụ Bu điện
a. Hạch toán chi phí dịch vụ tại Bu điện Huyện
* Hạch toán chi phí vật liệu
- Khi nhập kho vật liệu, nhiên liệu mua về, căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán
ghi nh sau:
Nợ TK 152: Trị giá vật liệu mua về nhập kho
Nợ TK 133: Thuế giá trị gia tăng cho khối lợng vật liệu mua về
Có TK 111,112,331
6
- Khi vật liệu, nhiên liệu đợc xuất dùng cho sản xuất và quản lý chung phục vụ
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, căn cứ theo phiếu xuất kho đợc hạch toán nh
sau:
Nợ TK 154 : Xuất vật liệu cho hoạt động kinh doanh dịch vụ
Nợ TK 627 : Xuất dùng vật liệu cho hoạt động chung
Có TK 152 : Trị giá vật liệu xuất dùng
+Hạch toán chi phí nhân công
- Căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lơng phải trả cho công nhân viên để tập hợp
và phân bổ cho từng đối tợng, kế toán ghi:
Nợ TK154: Tiền lơng công nhân trực tiếp tham gia hoạt động kinh doanh
Nợ TK627: Tiền lơng công nhân viên khối gián tiếp
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
- Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tiền lơng thực tế đợc tập hợp :
Nợ TK 154, 627: Phản ánh chi các khoản trích theo lơng
Có TK 338 (3382, 3383, 3384): Trích các khoản BHXH, BHYT,KPCĐ
+Hạch toán công cụ, dụng cụ xuất dùng
Nợ TK 154: Phản ánh chi phí công cụ, dụng cụ dùng vào kinh doanh
Nợ TK 627: Phản ánh chi phí sản xuất chung
Có TK 153: Trị giá công cụ, dụng cụ xuất dùng
+Hạch toán chi phí khấu hao tài sản cố định
Nợ TK 154,627 : Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214 : Khấu hao TSCĐ
Đồng thời ghi đơn vào bên Nợ TK 009
Trờng hợp chi phí khấu hao do Bu điện tỉnh, thành phố trích tập trung và phân bổ
cho các hoạt động, không phân bổ cho Bu điện huyện thì kế toán không hạch toán chi phí
khấu hao, không sử dụng TK 627(6274)
+Hạch toán chi phí khác
Nợ TK 154: Chi phí kinh doanh
Nợ TK 627: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 111,112,
+Cuối kỳ chi phí kinh doanh đợc kết chuyển:
Nợ TK 154
Nợ TK 627
Có TK 1363
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi phí kinh doanh Bu điện huyện
( trang bên)
b b. Hạch toán chi phí dịch vụ tại B u điện tỉnh
c - Hạch toán chi phí vật liệu
+Khi nhập kho vật liệu, nhiên liệu mua về, căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán
ghi nh sau:
Nợ TK 152 : Trị giá vật liệu mua về nhập kho
Nợ TK 133 : Thuế giá trị gia tăng cho khối lợng vật liệu mua về
Có TK 111,112,331
+Khi vật liệu, nhiên liệu đợc xuất dùng cho sản xuất và quản lý chung phục vụ
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, căn cứ theo phiếu xuất kho đợc hạch toán
nh sau:
Nợ TK 154 : Xuất vật liệu cho hoạt động kinh doanh dịch vụ
Nợ TK 627 : Xuất dùng vật liệu cho hoạt động chung
Có TK 152 : Trị giá vật liệu xuất dùng
7
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi phí kinh doanh Bu điện huyện
TK 152, 153
TK 154
1
TK1363
TK 334, 338 5

2
TK627
TK 214
6
3
TK 111, 112
4
Chú ý : TK 1363 : Thanh toán với Bu điện tỉnh
1: Chi phí nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
2: Chi phí về tiền lơng và các khoản trích theo lơng
3: Chi phí về khấu hao TSCĐ
4: Chi phí bằng tiền khác
5: Chi phí sản xuất kinh doanh
6: Chi phí quản lý doanh nghiệp
8
- Hạch toán chi phí nhân công
+Căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lơng phải trả cho công nhân viên để tập
hợp và phân bổ cho từng đối tợng, kế toán ghi:
Nợ TK154: Tiền lơng công nhân trực tiếp tham gia hoạt động kinh doanh
Nợ TK627: Tiền lơng công nhân viên khối gián tiếp
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
+Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tiền lơng thực tế đợc tập
hợp :
Nợ TK 154, 627: Phản ánh chi các khoản trích theo lơng
Có TK 338 (3382, 3383, 3384): Trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ
- Hạch toán công cụ, dụng cụ xuất dùng
Nợ TK 154: Phản ánh chi phí công cụ, dụng cụ dùng vào kinh doanh
Nợ TK 627: Phản ánh chi phí sản xuất chung
Có TK 153: Trị giá công cụ, dụng cụ xuất dùng
- Hạch toán chi phí khấu hao tài sản cố định
Nợ TK 154,627 : Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214 : Khấu hao TSCĐ
Đồng thời ghi đơn vào bên Nợ TK 009
- Hạch toán chi phí khác
Nợ TK 154: Chi phí kinh doanh
Nợ TK 627: Chi phí chung
Có TK 111,112,
- Cuối kỳ chi phí đợc kết chuyển để tính giá thành nh sau:
Sau khi tổng hợp đợc các chi phí từ Bu điện huyện và các chi phí phát sinh tại Bu
điện tỉnh liên quan đến hoạt động kinh doanh dich vụ, kế toán tiến hành thực hiện việc
tính giá thành cho từng dich vụ Bu điện. Giá thành dịch vụ Bu điện tỉnh là giá thành cha
đầy đủ( bởi vì tại Bu điện tỉnh mới chỉ là một công đoạn của quá trình tạo sản phẩm dịch
vụ ). Giá thành dịch vụ Bu điện đợc tính theo phơng pháp tổng cộng chi phí và cuối kỳ đ-
ợc kết chuyển nh sau:
Nợ TK 154
Có TK 627
Nợ TK 632
Có TK 154
Cuối quý, căn cứ tỷ lệ doanh thu của dịch vụ không chịu thuế GTGT, xác định
thuế phân bổ cho từng dịch vụ ghi:
Nợ TK 142, 632
Có TK 133
- Kết chuyển để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Nợ TK 911
Có TK 632
9
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi phí taị Bu điện tỉnh
TK 152, 153
TK 154
TK 632
1
4
TK 334, 338

TK 214 TK627
3
2
5
TK 111, 112
TK 3363
(1)
(1)
Chú ý: (1) : Các chi phí tập hợp từ Bu điện huyện
1: Tập hợp chi phí kinh doanh PHBC tại Bu điện tỉnh
2: Tập hợp chi phí chung tại Bu điện tỉnh
3: Kết chuyển chi phí chung
4: Kết chuyển chi phí kinh doanh tại Bu điện tỉnh đề xác định giá vốn hàng bán
c. Hạch toán tại Tổng công ty
Tổng công ty Bu chính Viễn thông là nơi thực hiện việc tổng hợp chi phí, giá
thành toàn ngành đối với các hoạt động kinh doanh Bu điện.
Căn cứ số liệu tổng hợp đợc về chi phí có liên quan đến hoạt động dịch vụ ở các B-
u điện tỉnh, thành phố, các đơn vị trung gian và các chi phí phát sinh tại Tổng công ty để
tổng hợp chi phí dịch vụ toàn ngành và tính giá thành hoàn chỉnh ( giá thành toàn trình )
của hoạt động dịch vụ Bu điện .
10
Giá thành
dịch vụ
toàn
ngành
=
Giá thành
dịch vụ Bu
điện tỉnh,
thành phố
+
Giá thành
dịch vụ
các đơn vị
trung gian
+
Chi phí
dịch vụ
phát sinh
tại Tổng
công ty
Hạch toán chi phí ở tổng công ty :
- Tập hợp chi phí phát sinh tại Bu điện tỉnh :
Nợ TK 632
Nợ TK 642
Có TK 3361
- Chi phí phát sinh tại Tổng công ty :
Nợ TK chi phí 154, 642
Có TK liên quan (111,112 )
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí phát sinh tại Tổng công ty
Nợ TK 632
Có TK 154
- Kết chuyển chi phí để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911
Có TK 632
Có TK 642
III. Hạch toán doanh thu của hoạt động Phbc
1.Khái niệm
Doanh thu bán hàng là khái niệm dùng để chỉ giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ,
dịch vụ mà đơn vị đã bán, đã cung cấp cho khách hàng.
Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ Bu điện thì doanh thu đợc xác định là
doanh thu cớc dịch vụ Bu chính, Viễn thông, phí phát hành báo chí, doanh thu lắp điện
thoại, bán sản phẩm, hàng hoávà cung cấp các dịch vụ khác đã thực hiện.
- Nội dung và phạm vi doanh thu tại Bu điện huyện
Doanh thu cớc tại bu điện Huyện cũng bao gồm các khoản thu phát sinh từ hoạt
động kinh doanh của Bu điện Huyện, tức là doanh thu cớc dịch vụ Bu chính, Viễn thông,
phát hành báo chí và các hoạt động khác Doanh thu này đ ợc phát sinh và cuối kỳ thanh
toán nội bộ với bu điện Tỉnh.
- Nội dung, phạm vi doanh thu Bu điện Tỉnh
Doanh thu ở Bu điện Tỉnh bao gồm doanh thu cớc và doanh thu riêng. Doanh thu
cớc tại Bu điện Tỉnh là doanh thu thực tế toàn ngành Bu điện phát sinh tại Bu điện Tỉnh.
Còn doanh thu riêng là doanh thu do ngành phân phối lại cho Bu điện Tỉnh nhằm bù đắp
chi phí hợp lý, nộp thuế và hình thành lợi nhuận để lại cho doanh nghiệp. Hiện nay,
doanh thu riêng của Bu điện Tỉnh đợc xác định căn cứ vào doanh thu riêng kế hoạch,
doanh thu cớc kế hoạch và doanh thu cớc thực tế mà Bu điện Tỉnh đã thực hiện đợc trong
kỳ kinh doanh. Phần chênh lệch giữa doanh thu cớc thực tế với doanh thu riêng tại Bu
điện tỉnh đợc thanh toán với Tổng cục. Nếu thu cớc lớn hơn thu riêng thì Bu điện Tỉnh
phải nộp tiền chênh lệch cho Tổng cục. Ngợc lại, khi toàn bộ doanh thu phát sinh thực tế
tại doanh nghiệp không vợt quá doanh thu riêng thì Bu điện Tỉnh đợc Tổng cục cấp bù.
Về phạm vi, thu cớc tại Bu điện Tỉnh gồm các khoản thu phát sinh tại Bu điện
Tỉnh và thu cớc tại Bu điện Huyện, công ty trực thuộc.
2.Tài khoản sử dụng và ph ơng thức hạch toán
2.1.TK 511 : Doanh thu bán hàng
11
TK511 có 4 TK cấp 2:
TK5111: Doanh thu bán hàng hoá
TK5112: Doanh thu thành phẩm
TK5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 511 đợc mở và sử dụng đồng thời tại Bu điện huyện, Bu điện Tỉnh và Tổng
công ty.
*Kết cấu nội dung phản ánh TK 5113
a. TK 51131: Doanh thu cớc dịch vụ Bu chính Viễn thông
TK 51131: Phản ánh doanh thu cớc Bu chính Viễn thông, phí phát hành báo
chí gọi chung là doanh thu cớc đã thực hiện.
- TK 51131 áp dụng tại Bu điện Huyện
Phản ánh doanh thu cớc thực hiện đợc trong kỳ tại Bu điện huyện
Bên Nợ : - Kết chuyển doanh thu cuối tháng sang Bên Nợ TK336
Phải trả giữa Bu điện Tỉnh và Bu điện Huyện để thanh toán với Bu điện Tỉnh.
Bên Có : - Doanh thu cớc thực hiện trong kỳ
TK 51131 cuối kỳ không có số d
- TK 51131 áp dụng tại Bu điện Tỉnh
Phản ánh doanh thu cớc thực hiện tại Bu điện tỉnh gồm doanh thu thực hiện
của các Bu điện huyện,doanh thu thực hiện tại Bu điện tỉnh ( Bu điện tỉnh trực tiếp
thu)
Bên Nợ : - Phần doanh thu cớc đợc hởng
- Số chênh lệch giữa phần doanh thu cớc thực hiện với doanh thu cớc
đợc hởng phải nộp về Tổng công ty
Bên Có : Doanh thu cớc thực hiện tại Bu điện tỉnh
Doanh thu cớc thực hiện tại Bu điện huyện
TK 51131 cuối kỳ không có số d
- TK 51131 áp dụng ở Tổng công ty
Phản ánh doanh thu cớc Bu chính Viễn thông của toàn khối hạch toán phụ
thuộc đã thực hiện tại các Bu điện tỉnh và Tổng công ty
Bên Nợ : - Các khoản giảm doanh thu ở Bu điện tỉnh và Tổng công ty
- Kết chuyển doanh thu thuần về kinh doanh dịch vụ của khối hạch toán
phụ thuộc.
Bên Có :- Doanh thu cớc thực hiện tại Bu điện tỉnh
- Doanh thu cớc thực hiện tại Tổng công ty
TK 51131 cuối kỳ không có số d
b. TK 51132 : Doanh thu kinh doanh khác
TK 51132 phản ánh doanh thu kinh doanh khác( lắp đặt máy điện thoại, fax, xây
dựng công trình và các dịch vụ khác) đã thực hiện
- TK51132 ở Bu điện huyện
Bên Nợ : Kết chuyển doanh thu cuối tháng sang bên Nợ TK 336 để thanh toán với
Bu điện tỉnh
Bên Có : Doanh thu cớc thực hiện trong kỳ
- TK 51132 ở Bu điện tỉnh
Bên Nợ : Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911
Bên Có : Doanh thu cớc thực hiện trong kỳ tại Bu điện tỉnh và Bu điện huyện.
- TK 51132 ở Tổng công ty
Bên Nợ : Các khoản giảm thu tại Bu điện tỉnh
Kết chuyển doanh thu thuần
12
Bên Có : Doanh thu khác đợc thực hiện trrong kỳ
TK 51132 cuối kỳ không có số d
2.2.TK 512 : Doanh thu nội bộ
TK này sử dụng tại ở Bu điện tỉnh để phản ánh phần doanh thu cớc Bu chính
Viễn thông đơn vị đợc hởng. Phần doanh thu cớc đơn vị đợc hởng bằng (=) doanh thu c-
ớc đơn vị thực hiện trừ(-)doanh thu cớc phải nộp Tổng công ty để điều tiết. Căn cứ phần
doanh thu cớc đợc hởng, đơn vị xác định doanh thu thuần về kinh doanh dịch vụ Bu
chính Viễn thông
Kết cấu, nội dung phản ánh TK512 Doanh thu nội bộ
Bên Nợ : - Các khoản giảm thu
- Doanh thu thuần của đơn vị
Bên Có : Doanh thu cớc bu chính viễn thông đơn vị đợc hởng
TK 512 cuối kỳ không có số d
2.3.Các khoản giảm doanh thu
a. TK 531 : Hàng bán bị trả lại
TK 531 dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ bị
khách hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm hợp đồng kinh tế ( hàng kém phẩm chất,
không đúng quy cách, chủng loại ), vi phạm cam kết.
Kết cấu nội dung TK531
Bên Nợ : Trị giá của hàng bán bị trả lại
Bên Có : Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại
TK 531 không có số d cuối kỳ
b. TK 532 : Giảm giá hàng bán
TK 532 phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu của việc bán hàng trong
hạch toán.
Kết cấu nội dung TK 532
Bên Nợ : Các khoản giảm giá hàng bán đã đợc chấp thuận cho ngời mua hàng
Bên Có : Kết chuyển giảm giá hàng bán
TK 532 cuối kỳ không có số d
2.4.TK phản ánh thuế giá trị gia tăng
Để phản ánh thuế giá trị gia tăng, kế toán sử dụng các TK sau:
- TK 133 : Thuế GTGT đầu vào, mở ở Bu điện huyện, tỉnh, Tổng công ty
- TK 3331: Thuế GTGT đầu ra, mở ở Bu điện Tỉnh, Tổng công ty
Ngoài ra, hạch toán kế toán hoạt động kinh doanh dịch vụ Ngành Bu điện còn sử
dụng các TK sau:
- TK 1363, 3363 (13635, 33635 ) : Phải thu, phải trả giữa Bu điện tỉnh và Bu điện
huyện về thuế GTGT
- TK 1362, 3362 (13625, 33625 ) : Phải thu, phải trả giữa Bu điện tỉnh và Tổng
công ty về thuế GTGT
Đối tợng nộp thuế GTGT là Bu điện tỉnh, Tổng công ty. Hàng tháng Bu điện
huyện gửi báo cáo và nộp về Bu điện tỉnh để Bu điện tỉnh nộp thuế cho địa phơng và
Tổng công ty.
3 3.Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động PHBC.
4 3.1.Hạch toán doanh thu
a. Kế toán ở Bu điện huyện
- Định kỳ căn cứ vào bảng kê nộp tiền thu ngay, bu cục ghi :
Nợ TK 111,112 : Tổng tiền thanh toán
Có TK 511 : Phần doanh thu
Có TK 336 (3363) : Thuế GTGT
13
- Hàng tháng, căn cứ vào hoá đơn thu nợ, lập bảng kê, căn cứ bảng kê công
nợ khách hàng để ghi:
Nợ TK 131 : Tổng tiền thanh toán
Có TK 511: Phần doanh thu
Có TK 336(3363): Thuế GTGT
- Cuối tháng kết chuyển doanh thu về Bu điện tỉnh
Nợ TK 511
Có TK 3363
- Cuối tháng kết chuyển bù trừ thuế GTGT đầu vào với thuế GTGT đầu ra,
xác định số thanh toán với Bu điện tỉnh
+) Xác định số thuế đầu vào đợc khấu trừ và không đợc khấu trừ
Nợ TK 154 : Thuế GTGT không đợc khấu trừ
Nợ TK 1363: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 133 Thuế GTGT đầu vào
+) Kết chuyển bù trừ thuế GTGT đầu vào với thuế gtgt đầu ra :
Nợ TK 3363
Có TK 1363
Sơ đồ hạch toán doanh thu tại Bu điện huyện
TK 3363 TK 511 TK111,112,131 TK 521,531,532 TK1363
(7) (1) (3) (7)
(2)
TK133 TK 1363 TK3363
(6)
(5)
(4)
Ghi chú : (1) Doanh thu trong kỳ
(2) Thuế GTGT đầu ra
(3) Các khoản giảm trừ
(4) Thuế GTGT đầu ra của hàng bán trả lại
(5) Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
(6) Bù trừ thuế GTGT đầu vào và đầu ra
(7) Cuối kỳ thanh toán với Bu điện tỉnh
14